Ứng dụng phương pháp interbrand trong thẩm định giá nhãn hiệu cho mục đích quản trị doanh nghiệp trường hợp tổng công ty tân cảng sài gòn luận văn thạc sĩ 2016 - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN ĐÌNH TỨ

ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP INTERBRAND TRONG
THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ NHÃN HIỆU
CHO MỤC ĐÍCH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
TRƢỜNG HỢP
TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN ĐÌNH TỨ
ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP INTERBRAND TRONG
THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ NHÃN HIỆU
CHO MỤC ĐÍCH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
TRƢỜNG HỢP
TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN

CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN – THẨM ĐỊNH GIÁ
MÃ SỐ: 60310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1.5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................................................... 3

CHƢƠNG 2.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................... 5

2.1. TỔNG QUAN VỀ NHÃN HIỆU ........................................................................................... 5
2.1.1.

Khái niệm nhãn hiệu ...................................................................................................... 5

2.1.2.

Phân loại nhãn hiệu ........................................................................................................ 7

2.1.3.

Các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu ............................................................................. 7

2.1.4.

Chức năng của nhãn hiệu ............................................................................................ 11

2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ NHÃN HIỆU ................................................. 12
2.2.1.

Khái niệm giá trị nhãn hiệu và thẩm định giá nhãn hiệu ........................................ 12

2.2.2.


4.3.1. Sự nhận biết nhãn hiệu (brand awareness) ............................................................ 46
4.32. Chất lƣợng cảm nhận (perceived quality) .............................................................. 47
4.3.3. Sự trung thành với nhãn hiệu (brand loyalty) ....................................................... 48
4.3.4. Thuộc tính nhãn hiệu (brand associations) ............................................................ 48
4.3.5. Các yếu tố sở hữu khác: bảo hộ nhãn hiệu, quan hệ với kênh phân phối ................... 49
4.4. THẨM ĐỊNH GIÁ NHÃN HIỆU TÂN CẢNG SÀI GÒN................................................ 50
4.4.1. Bƣớc 1: Phân khúc thị trƣờng ................................................................................. 50
4.4.2. Bƣớc 2: Phân tích tài chính ...................................................................................... 52
4.4.3. Bƣớc 3: Phân tích nhu cầu (Demand Analysis)...................................................... 54
4.4.4. Bƣớc 4: Đo lƣờng sức mạnh cạnh tranh ................................................................. 55
4.4.5. Bƣớc 5: Xác định giá trị nhãn hiệu Tân cảng (SNP Saigon Newport) ................. 63
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 65
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 65
5.2. KHUYẾN NGHỊ................................................................................................................... 65
5.3. HẠN CHẾ ............................................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................. 71
CÁC PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC

: Báo cáo tài chính

BSS

: Brand Strength Score - Điểm số sức mạnh nhãn hiệu

CAPM



PV

: Present Value - Giá trị hiện tại

RBI

: Role of Brand Index - Chỉ số vai trò của nhãn hiệu

RIR
ROC
SCK

: Reinvestment Rate - Tỷ lệ tái đầu tư
Return On Capital
: Suất chiết khấu

SHTT

: Sở hữu trí tuệ

TCTĐG

: Tiêu chuẩn thẩm định giá

TĐG

: Thẩm định giá

TPCP


Bảng 2.3. Mẫu chấm điểm sức mạnh nhãn hiệu của Interbrand

27

Bảng 4.1. Tổng hợp điểm sức mạnh nhãn hiệu

61

Bảng 4.2. Suất chiết khấu nhãn hiệu

63

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Quy trình thẩm định giá nhãn hiệu theo Interbrand

24

Hình 2.2 Quan hệ giữa điểm số sức mạnh nhãn hiệu và SCK nhãn hiệu

29

Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu

35

Hình 4.1. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2004 – 2014

43


Tốc độ tăng trưởng trung bình của Tổng doanh thu trên 20% mỗi năm. Hiện nay, thị
phần nhập khẩu xuất khẩu container của Tổng công ty chiếm khoảng 50% thị phần
Việt Nam, 82% thị phần khu vực Bà Rịa Vũng Tàu và 85% thị phần khu vực thành
phố Hồ Chí Minh. Tân cảng Sài Gòn được đứng trong Top 30 cảng biển lớn nhất
Thế giới với sản lượng container xuất nhập tàu năm 2014 gần 4,6 triệu Teu và dự
kiến KH 2015 là 5,0 triệu Teu, tăng 8,6%.


2

Tổng công ty Tân cảng Sài gòn đã xây dựng và đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn
hiệu Tân cảng (SNP Saigon Newport ) trong lĩnh vực khai thác cảng. Nhãn hiệu
Tân cảng (SNP Saigon Newport ) đã được biết đến không chỉ các khách hàng xuất
nhập khẩu trên khắp lãnh thổ Việt Nam mà còn trên 60 hãng tàu lớn, nhỏ ở rất
nhiều quốc gia, châu lục trên Thế giới, tạo chỗ đứng vững chắc cho Tổng công ty
trên thị trường khai thác cảng, tăng sức cạnh tranh của Tổng công ty so với các đối
thủ trong ngành. Vì vậy việc xác định giá trị nhãn hiệu Tân cảng (SNP Saigon
Newport) trong lĩnh vực khai thác cảng là việc làm cần thiết để xây dựng mục tiêu
quản trị và định hướng chiến lược phát triển, tạo điều kiện để Tổng công ty tiếp tục
thành công và phát triển bền vững trong tương lai. Đó chính là lý do tôi chọn đề tài
“Ứng dụng phương pháp Interbrand trong thẩm định giá trị nhãn hiệu cho mục đích
quản trị doanh nghiệp – Trường hợp Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn (SNP)” làm
chủ đề nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định giá trị nhãn hiệu Tân cảng (SNP Saigon Newport) cho mục tiêu quản trị
tại Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn.
1.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng nhằm tổng hợp và mô tả các
nguồn dữ liệu, thông tin trên BCTC của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn,
nhằm phục vụ cho việc vận dụng phương pháp Interbrand khi tiến hành

lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đồng thời, tác giả cũng trình bày sơ lược nội dung của từng chương nhằm giúp
người đọc có cái nhìn tổng quan nhất về đề tài nghiên cứu.


4

Chương 2. Tổng quan tài liệu.
Nội dung chương này trình bày các vấn đề chung nhất về nhãn hiệu và ba cách tiếp
cận trong thẩm định giá nhãn hiệu. Sau đó, nghiên cứu tập trung trình bày phương
pháp Interbrand, một phương pháp thuộc cách tiếp cận từ thu nhập và cũng là đối
tượng nghiên cứu của đề tài này. Cuối cùng, việc lược khảo các nghiên cứu thực
nghiệm sẽ cung cấp một bức tranh tổng quan về các nghiên cứu đã thực hiện xoay
quanh chủ đề này.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu.
Trong chương này, tác giả trình bày ý tưởng nghiên cứu và quy trình nghiên cứu.
Sau đó, tác giả trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng, với trọng tâm là
phương pháp khảo sát chuyên gia. Trên nền tảng các lý thuyết và nghiên cứu thực
nghiệm đã trình bày ở chương 02, tác giả tiến hành xác định các dữ liệu cần thu
thập nhằm phục vụ quá trình trình thẩm định giá nhãn hiệu theo phương pháp
Interbrand.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu.
Chương 4 là chương thể hiện kết quả của đề tài nghiên cứu. Đầu tiên, tác giả trình
bày một cách tóm tắt về Tổng công ty Tân Cảng, cũng là công ty đang sở hữu nhãn
hiệu cần thẩm định giá, nhãn hiệu Tân Cảng. Sau đó, nghiên cứu tiến hành phân tích
thông tin, số liệu của Tổng công ty và trình bày các kết quả đạt được từ các cuộc
khảo sát. Đây là cơ sở quan trọng để tác giả xác định được chỉ số vai trò nhãn hiệu
điểm số sức mạnh nhãn hiệu. Kết quả cuối cùng của chương này là xác định giá trị
nhãn hiệu Tân Cảng.
Chương 5: Kết luận, giải pháp, kiến nghị.

một từ ngữ, một ký hiệu, một biểu tượng hoặc một hình vẽ, kiểu thiết kế …
hoặc tập hợp các yếu tố trên, nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch


6

vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của các
đối thủ cạnh tranh.
Theo Kotler, P.(1991, p 442) định nghĩa nhãn hiệu có thể là một tên, thuật ngữ,
dấu hiệu, biểu tượng, hoặc thiết kế, hoặc sự kết hợp của chúng với mục đích
xác định hàng hóa và dịch vụ của một người bán hoặc một nhóm người bán và
để phân biệt chúng với hàng hóa của những đối thủ cạnh tranh.
Theo quan điểm kế toán: IAS 38 và VAS 04: Nhãn hiệu là tài sản cố định vô
hình. Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác
định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong kinh doanh và
cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác cho thuê phù hợp với tiêu chuẩn
ghi nhận tài sản cố định vô hình.
Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 50/2005/Q11có giải thích từ ngữ như sau: Nhãn
hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân
khác nhau. (Luật Sở hữu trí tuệ, trang 3). Theo đó, nhãn hiệu là dấu hiệu nhìn
thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều
hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc; và
có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng
hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
Theo điều 3, nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/9/2006 của chính phủ có giải
thích từ ngữ "Nhãn hàng hoá" là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ,
hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá,
bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên
hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá. (Nghị định của chính phủ số
89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2006 về nhãn hàng hóa, trang 1).

2.1.3 Các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu
Trong thực tế kiến thức, sự hiểu biết của người tiêu dùng về một nhãn hiệu sản
phẩm nào đó cũng có thể trực tiếp ảnh hưởng đến giá trị nhãn hiệu của sản
phẩm đó. Nếu nhãn hiệu càng nổi tiếng thì càng có giá trị cao và công ty sở


8

hữu nhãn hiệu đó sẽ giảm được chi phí marketing cho sản phẩm của nhãn hiệu
đó vì người tiêu dùng đã nhận biết, tin tưởng và trung thành với nhãn hiệu đó
và có thể giới thiệu, lôi kéo những khách hàng mới sử dụng sản phẩm, dịch vụ
về công ty. Như vậy qua những nghiên cứu trong quá khứ và từ kinh nghiệm
thực tế có thể đúc kết lại các yếu tố chính tạo nên giá trị nhãn hiệu bao gồm:
1. Sự nhận biết nhãn hiệu (brand awareness)
Nhận biết nhãn hiệu là khả năng mà một khách hàng tiềm năng có thể nhận
biết hoặc gợi nhớ đến một nhãn hiệu trong một tập hợp các nhãn hiệu có mặt
trên thị trường. Đây là giai đoạn đầu tiên trong tiến trình mua sắm hay sử dụng
dịch vụ của khách hàng và là một tiêu chí quan trọng để đo lường sức mạnh
nhãn hiệu, bởi lẽ nhãn hiệu được biết nhiều sẽ đáng tin cậy hơn và chất lượng
sẽ tốt hơn những nhãn hiệu ít được biết đến. Sự nhận biết có thể đến từ việc
quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, các chế độ hậu mãi tốt…Các mức độ nhận biết
nhãn hiệu được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau:
 Nhận biết đầu tiên (Top of mind) – T.O.M: nhãn hiệu đã khá phổ biến, đây
là cấp độ cao nhất, khi nhắc đến một ngành hàng thì nhãn hiệu đầu tiên mà
khách hàng nghĩ tới được gọi là “T.O.M”. Ví dụ như ở Việt Nam nói đến
xe máy thì người tiêu dùng sẽ nhớ đến Honda, còn ô tô sẽ là TOYOTA.
 Nhận biết không nhắc nhớ (Brand Recall): nhãn hiệu có ấn tượng liên kết,
sau khi nhắc đến nhãn hiệu đầu tiên, hoặc nhắc đến nhãn hiệu của dòng sản
phẩm nào đó thì khách hàng bắt đầu nghĩ đến những nhãn hiệu tiếp theo
trong dòng sản phẩm đó mà họ biết, không cần nhắc nhớ. Hay nói cách

thống phân phối tốt, an tâm về chất lượng sản phẩm, tin tưởng vào dịch vụ.
Đây chính là phần giá trị cần được duy trì và phát triển trong điều kiện kinh
tế thi trường hiện nay, bởi người tiêu dùng sẽ sẵn lòng trả giá cao hơn cho
những sản phẩm, dịch vụ họ cảm thấy có chất lượng cao hơn, phù hợp hơn.
3. Sự trung thành với nhãn hiệu (brand loyalty).
Trung thành nhãn hiệu là việc khách hàng thường xuyên sử dụng một nhãn
hiệu nào đó và luôn quay trở lại sử dụng khi có nhu cầu, là thước đo sự gắn kết
của người tiêu dùng với một nhãn hiệu nào đó. Đây cũng chính là giá trị cốt lõi


10

của tài sản nhãn hiệu. Theo như quy luật Pareto thì 20% khách hàng lớn sẽ
mang lại 80% lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các nhãn hiệu mạnh luôn có lực
lượng khách hàng trung thành hùng hậu và công ty cần phải tạo ra và giữ chân
lượng khách hàng này. Bởi xét về góc độ chi phí Marketing thì việc kiếm tìm
một khách hàng mới sẽ tốn kém hơn rất nhiều so với việc duy trì được khách
hàng cũ. Sự trung thành nhãn hiệu sẽ là rào cản lớn, làm cho đối thủ cạnh
tranh nản chí trong việc tìm cách lôi kéo khách hàng mới vì chi phí mà họ bỏ
ra sẽ rất lớn mà hiệu quả mang lại chưa xác định được.
4. Thuộc tính nhãn hiệu hay sự liên tƣởng nhãn hiệu (brand associations)
Thuộc tính nhãn hiệu hay sự liên tưởng nhãn hiệu là bất cứ điều gì giúp "liên
kết" bộ nhớ của khách hàng với một nhãn hiệu (Aaker, 1991). Đây là những
lưu trữ trực tiếp hoặc gián tiếp trong bộ nhớ của khách hàng và được liên kết
với các nhãn hiệu hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu. Sự liên tưởng nhãn hiệu là sự
liên tưởng của khách hàng đến một hay vài điểm đặc trưng đối với một nhãn
hiệu nào đó khi nhãn hiệu này được nhắc đến. Giá trị tiềm ẩn đằng sau cái tên
của nhãn hiệu đó chính là những liên tưởng riêng có gắn liền với nhãn hiệu đó.
Hình ảnh nhãn hiệu được xây dựng dựa trên các liên tưởng nhãn hiệu, tạo sự
khác biệt trong việc xác định giá trị nhãn hiệu. Thuộc tính nhãn hiệu là một

hàng có những kiến thức cơ bản về sản phẩm, dịch vụ như giá trị sử dụng, chất
lượng sản phẩm, dịch vụ, công dụng…Những thông điệp được truyền tải sẽ
giúp khách hàng hiểu và cảm nhận tốt hơn về sản phẩm, dịch vụ của nhà sản
xuất, từ đó sẽ tìm hiểu và đi đến chấp nhận sử dụng. Chức năng thông tin chỉ
dẫn cần phải rõ ràng, chính xác, đầy đủ, nếu không thỏa mãn được khả năng
phân biệt và nhận biết thì cũng coi như không đạt được mục tiêu của nhà sản
xuất vì có khả năng gây nhầm lẫn cho khách hàng, người tiêu dùng.
3. Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy
Chức năng này thể hiện sự cảm nhận của khách hàng, người tiêu dùng về sự
khác biệt, yên tâm, thoải mái và tin tưởng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Sự
cảm nhận dược hiểu là dấu ấn của sản phẩm tạo ra được lưu lại trong tâm trí
người tiêu dùng. Cũng loại hàng hóa dịch vụ nhưng ở mỗi nhãn hiệu khác


12

nhau người tiêu dùng sẽ có cảm nhận khách nhau. Tạo ra giá trị khách biệt là
thành công của nhãn hiệu, sự tin tưởng sẽ tạo ra một lượng khách hàng trung
thành với nhãn hiệu. Chức năng này chỉ thể hiện rõ khi nhãn hiệu đã được
chấp nhận trên thị trường, đối với những nhãn hiệu lần đầu xuất hiện sẽ không
tạo được chức năng này.
4. Chức năng kinh tế
Nhãn hiệu không chỉ có giá trị trong hiện tại mà quan trọng là tạo dựng được
giá trị bền vững trong tương lai, thể hiện rõ nhật khi chuyển nhượng nhãn
hiệu. Nhãn hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp, nên nếu được đánh giá
cao trong tương lai thì nhãn hiệu sẽ có giá trị rất lớn bởi nhãn hiệu nổi tiếng sẽ
dễ dàng thâm nhập thị trường, tạo sự khách biệt và quan trọng là khách hàng
sãn sàng chấp nhận trả giá cao hơn so với những nhãn hiệu cùng loại. Vì vậy
lợi nhuận mang lại từ nhãn hiệu là rất lớn giúp doanh nghiệp phát triển lâu dài
và bền vững, các doanh nghiệp cần quan tâm đầu tư và có chiến lược để phát

kinh doanh của doanh nghiệp, cần quan tâm đến xây dựng và phát triển nhãn
hiệu/nhãn hiệu.
Chính vì vậy, bản thân nhãn hiệu cũng mang trong mình một giá trị nhất định.
Theo thời gian, giá trị nhãn hiệu chiếm tỷ trọng ngày một cao trong cơ cấu tài
sản của một doanh nghiệp. Do đó, nhu cầu thẩm định giá nhãn hiệu cũng ngày
một tăng cao. Dưới đây là một số quan điểm trong việc nhìn nhận về thẩm
định giá nhãn hiệu :
 CTCP Thẩm định giá BTC (BTCValue) có nhận định : Công tác định giá
nhãn hiệu là một trong những công cụ quản lý nhãn hiệu hiệu quả nhất, góp
phần không nhỏ trong việc tạo vị thế cho nhãn hiệu trên thương trường.
(btcvalue/Dinh-gia-thuong-hieu_236.html). Vì vậy, việc phát triển công tác
định giá nhãn hiệu không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản nhãn hiệu
mà còn giúp doanh nghiệp định hướng phát triển trong thời gian dài.


14



Định giá nhãn hiệu là một công cụ duy nhất tính toán giá trị kinh tế của
nhãn hiệu, góp phần hỗ trợ cho đầu tư marketing và cho phép nhà quản trị
ra kế hoạch và ước lượng tầm quan trọng của chiến lược đề ra. Hay nói
cách khác, định giá nhãn hiệu là một quá trình tổng hợp và đo lường giá trị
kinh tế của nhãn hiệu trong hiện tại và tương lai

Lịch sử của thẩm định giá nhãn hiệu bắt đầu từ cuối những năm 80 của thế kỷ
trước nhưng mãi cho đến cách đây 15 năm, các công cụ thẩm định giá nhãn hiệu
mới được áp dụng rộng rãi cho những mục đích thẩm định giá khác nhau. Ngày
nay, mục đích thẩm định giá nhãn hiệu được chia thành ba nhóm chính:
 Thẩm định giá cho mục đích quản trị nhãn hiệu;

giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và các giá trị không
phản ánh giá trị thị trường khác. Giá trị phi thị trường bao gồm: giá trị nhãn
hiệu bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt, giá trị đầu tư, giá trị để tính thuế hoặc
các giá trị khác.
2.2.3 Các cách tiếp cận trong thẩm định giá tài sản vô hình
Hầu hết tất cả tài liệu liên quan đến thẩm định giá TSVH đều sử dụng ba cách
tiếp cận: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận
từ thu nhập. Tuy nhiên vì các TSVH là sản phẩm sáng tạo rất đa dạng trong
các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, văn học - nghệ thuật, và lĩnh vực kinh doanh,
thương mại, vì thế ứng với mỗi cách tiếp cận khác nhau cũng sẽ có nhiều
phương pháp và kỹ thuật xử lý khác nhau.
Ở Việt Nam, Bộ Tài chính có ban hành 4 tiêu chuẩn liên quan đến các phương
pháp thẩm định giá : Tiêu chuẩn TĐGVN số 08: Cách tiếp cận từ thị trường
(Thông tư số 126/2015/TT-BTC ngày 20/08/2015), Tiêu chuẩn TĐGVN số
09: Cách tiếp cận từ chi phí (Thông tư số 126/2015/TT-BTC ngày
20/08/2015), Tiêu chuẩn TĐGVN số 10: Cách tiếp cận từ thu nhập (Thông tư
số 126/2015/TT-BTC ngày 20/08/2015) và Tiêu chuẩn TĐGVN số 13: thẩm
định giá TSVH (Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 07/01/2014).
1. Cách tiếp cận từ thị trƣờng
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08 về cách tiếp cận từ thị trường
(Thông tư số 126/2015/TT-BTC ngày 20/8/2015 của Bộ Tài chính), cách tiếp
cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông


16

qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản giống hệt hoặc tương tự
đã có các thông tin về giá trên thị trường.
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 13 về Thẩm định giá TSVH
(Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 07/01/2014), cách tiếp cận từ thị trường là

(Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 07/01/2014), cách tiếp cận từ chi phí gồm
2 phương pháp chính là: Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí
thay thế.
Phương pháp chi phí tái tạo
Phương pháp chi phí tái tạo xác định giá trị của một TSVH thông qua việc
tính toán chi phí tạo ra một tài sản khác tương đồng với TSVH cần thẩm
định giá theo giá thị trường hiện hành.
Giá trị của TSVH = Chi phí tái tạo – Giá trị hao mòn lũy kế + Lợi nhuận
của nhà sản xuất
Phương pháp chi phí thay thế
Phương pháp chi phí thay thế xác định giá trị của một TSVH thông qua
việc tính toán chi phí thay thế tài sản đó bằng một tài sản khác có chức
năng, công dụng tương tự theo giá thị trường hiện hành.
Giá trị của TSVH = Chi phí thay thế – Giá trị hao mòn lũy kế + Lợi nhuận
của nhà sản xuất
Cách tiếp cận từ chi phí phù hợp trong các trường hợp (i) Khi có thông tin, số
liệu chi tiết về chi phí tạo ra tài sản vô hình, đặc biệt là khi phù hợp với mục
đích xác định giá trị phi thị trường của tài sản vô hình cần thẩm định giá; (ii)
Khi tính giá trị tài sản vô hình đối với người chủ sở hữu sử dụng (dựa trên giả
định nếu người chủ sở hữu không còn tài sản vô hình này, họ buộc phải tạo ra
tài sản vô hình tương tự thay thế để tiếp tục sử dụng); (iii) Khi xác định phần
thiệt hại về các lợi ích từ tài sản vô hình do các hành vi sử dụng trái phép, phá
vỡ hợp đồng,…; (iv) Có thể dùng làm một phương pháp bổ sung cho các
phương pháp thẩm định giá khác.


18

3. Cách tiếp cận từ thu nhập
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 10 về cách tiếp cận từ thu nhập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status