Cải cách hành chính cơ quan công quyền dịch vụ hành chính công nghiên cứu trường hợp tỉnh cà mau - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRỊNH HOÀNG NHỚ

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CƠ QUAN
CÔNG QUYỀN - DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRỊNH HOÀNG NHỚ

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CƠ QUAN
CÔNG QUYỀN - DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH CÀ MAU

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THỊ HUYỀN


1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ....................................................................................3
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .....................................................3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 4
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................4
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 4
1.5.2. Phương pháp thu thập, xử lý, phân tích thông tin ................................. 4
1.6. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU .........................................................................5
1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN .............................................................................5
CHƯƠNG 2: ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÔNG, DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG VÀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÔNG ................................................... 6
2.1. ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÔNG VÀ PHÂN CẤP HÀNH CHÍNH ...................6
2.1.1. Khái niệm và chức năng của đơn vị hành chính công ............................ 6
2.1.2. Các mức độ của phân cấp hành chính ................................................... 7
2.1.3. Các yếu tố cấu thành nền hành chính Việt Nam .................................... 8
2.1.4. Những đặc tính chủ yếu của nền hành chính nhà nước Việt Nam .......... 8
2.2. DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ


HÀNH CHÍNH CÔNG Ở CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG ....................................11
2.2.1. Khái niệm và đặc trưng của dịch vụ hành chính công ......................... 12
2.2.1.1. Khái niệm dịch vụ hành chính công .........................................................12
2.2.1.2. Đặc trưng của dịch vụ hành chính công ...................................................13
2.2.2. Phân loại dịch vụ hành chính công ...................................................... 15
2.2.2.1. Các dịch vụ cấp giấy phép ........................................................................15
2.2.2.2. Các dịch vụ đăng ký và cấp giấy chứng nhận ..........................................15
2.2.2.3. Các dịch vụ công chứng, chứng thực .......................................................16
2.2.2.4. Hoạt động thu các khoản đóng góp vào ngân sách, các quỹ của nhà nước
........................................................................................................................16
2.2.2.5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính .......................17

3.1.2.1. Dân số và lao động ...................................................................................29
3.1.2.2. Về tăng trưởng kinh tế ..............................................................................30
3.1.3. Đặc điểm hành chính, dân cư .............................................................. 30
3.2. BIÊN CHẾ VÀ QUÁ TRÌNH SẮP XẾP CÔNG CHỨC THEO VỊ TRÍ VIỆC
LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC TẠI CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2011 –
2015 ...........................................................................................................................31
3.2.1. Về tổ chức bộ máy hành chính ............................................................ 31
3.2.2. Biên chế công chức ............................................................................. 32
3.2.3. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức ...................................................... 33
3.2.4. Sắp xếp công chức theo vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức giai
đoạn 2011-2015 ............................................................................................ 35
3.3. THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ SỬ DỤNG
KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Ở CÀ MAU
GIAI ĐOẠN 2011-2015 ............................................................................................38
3.4. KHẢ NĂNG CUNG ỨNG VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2011 2015 ...........................................................................................................................41
3.4.1. Cải cách thủ tục hành chính ................................................................ 41
3.4.2. Chất lượng dịch vụ hành chính công tại các đơn vị hành chính ........... 44
3.5. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CẢI CÁCH DỊCH VỤ


HÀNH CHÍNH CÔNG ..............................................................................................48
3.6. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH - CUNG ỨNG
DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TỈNH CÀ
MAU GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 ..............................................................................50
3.6.1. Về cải cách thể chế, tổ chức bộ máy ................................................... 51
3.6.2. Cải cách thủ tục hành chính ................................................................ 51
3.6.3. Về biên chế, sắp xếp theo trị trí việc làm; nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ công chức .......................................................................................... 51
3.6.4. Hiện đại hóa hành chính, ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính . 52

Cải cách hành chính

CNTT

Công nghệ thông tin

CQHC

Cơ quan hành chính

DVHCC

Dịch vụ hành chính công

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

GRDP

Tổng sản phẩm trên địa bàn

HĐND

Hội đồng nhân dân

PAPI

Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công


Bảng 3.8: Tỷ lệ hồ sơ tiếp nhận tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông .......................... 46
Bảng 3.9: Thứ hạng chỉ số “Thủ tục hành chính công” tỉnh Cà Mau 2011 - 2014 ............. 46
Bảng 3.10: Chỉ số năng lực cạnh tranh và chỉ số CCHC tỉnh Cà Mau 2011 – 2014 ........... 47
Bảng 3.11: Tỷ lệ CBCC sử dụng và xử lý văn bản phần mềm VIC .................................... 48


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ HÌNH VẼ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu CBCC tỉnh Cà Mau theo độ tuổi ..............................................34
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu CBCC tỉnh Cà Mau theo trình độ chuyên môn ........................35
Biểu đồ 3.3: Biên chế công chức tiết kiệm và hợp đồng trong biên chế ..................37
Biểu đồ 3.4: TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ..................................43
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ hồ sơ trể hẹn trả kết quả bình quân ............................................50
Hình 3.1: Kết quả DVHCC trực tuyến .....................................................................50


1

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập quốc tế, cải cách hành
chính (CCHC) trở thành yêu cầu cấp thiết của tất cả các quốc gia trên thế giới,
nhằm xây dựng một nền hành chính nhà nước hiện đại, năng động, hiệu quả, lấy đối
tượng phục vụ làm mục đích chủ yếu, để từ đó xây dựng, phát triển và hoàn thiện
nền hành chính. CCHC là động lực mạnh mẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo
an sinh xã hội.
Ở Việt Nam, công cuộc CCHC bắt đầu từ năm 1994, đánh dấu bằng sự ra đời
Nghị quyết 38-CP ngày 04/5/1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục
hành chính trong giải quyết công việc của công dân, tổ chức. Tiếp theo là chương
trình tổng thể CCHC giai đoạn 2001- 2010 và hiện nay đang tiếp tục thực hiện

tin giữa nhà nước với các tổ chức và công dân.
Tuy nhiên, CCHC hiện nay trong phạm vi cả nước nói chung và trên địa bàn
tỉnh Cà Mau nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, vướng mắc gây không ít khó khăn cho
người dân, doanh nghiệp. Những hạn chế đó là việc thực hiện rà soát, tham mưu
công bố thủ tục hành chính của một số cơ quan, đơn vị còn chậm và chưa đảm bảo
chất lượng; giải quyết thủ tục hành chính tùy tiện, không đúng quy trình, thủ tục và
thời hạn giải quyết theo quy định. Bên cạnh đó còn một bộ phận cán bộ, công chức
còn thiếu tinh thần, trách nhiệm trong công việc, gây khó khăn, phiền hà cho người
dân, doanh nghiệp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính; hiệu lực, hiệu quả
của quản lý nhà nước còn yếu kém,... Chính vì vậy nên chỉ số cải cách hành chính
(PAR INDER) của tỉnh Cà Mau trong thời gian qua luôn xếp hạng ở mức thấp so
sánh với các tỉnh, thành phố khác trong cả nước (năm 2014 xếp hạng 38/63). Chỉ số
năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh hàng năm đều tụt giảm (năm 2011 xếp hạng
32/63, năm 2014 xếp hạng 58/63 tỉnh, thành). Qua đó, cản trở sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Với mong muốn tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công
của các CQHC tỉnh Cà Mau, tôi chọn đề tài “Cải cách hành chính cơ quan công
quyền - dịch vụ hành chính công - nghiên cứu trường hợp tỉnh Cà Mau” để làm
luận văn thạc sĩ.


3

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Cải cách thể chế là một quá trình đòi hỏi thời gian và sự quyết tâm chính trị
của chính quyền các nước đang phát triển. Chính quyền các cấp ở Việt Nam đã thực
hiện cải cách hành chính mạnh mẽ hơn mười năm qua và sẽ tiếp tục giai đoạn hai
(2011-2020). Vậy chính quyền cấp tỉnh ở Cà Mau đã thực hiện quá trình cải cách
hành chính - dịch vụ hành chính công ở cơ quan công quyền trong thời gian qua như
thế nào?

huyện và cấp xã.
Về thời gian: Luận văn tập trung phân tích đánh giá thực trạng trong giai đoạn
từ 2011- 2015; các kiến nghị được nghiên cứu đề xuất cho giai đoạn 2016 - 2020.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả, phân tích
theo thời gian và theo hệ thống để làm rõ mục tiêu nghiên cứu.
Phương pháp thống kê: Thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện
tượng kinh tế - xã hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được. Phương
pháp này được sử dụng để phân tích tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau và
thực trạng cung ứng DVHCC tại tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 – 2015.
Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh được ứng dụng rộng rãi trong các
nghiên cứu kinh tế - xã hội, trong luận văn tác giả sử dụng phương pháp này nhằm
xác định mức độ thay đổi, biến động của số lượng CBCC, số lượng DVHCC trên
địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015.
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để phân tích và tổng hợp kết quả
từ thực trạng cung ứng DVHCC để rút ra tồn tại và nguyên nhân làm căn cứ đề xuất
kiến nghị nâng cao chất lượng DVHCC tỉnh Cà Mau.
1.5.2. Phương pháp thu thập, xử lý, phân tích thông tin
Các thông tin về văn bản, chính sách của nhà nước, tác giả thu thập thông tin
bằng cách tra cứu các tài liệu, các văn bản, các giáo trình, sách và cơ sở dữ liệu văn
bản quy phạm pháp luật. Đồng thời, luận văn đã kế thừa một số kết quả nghiên cứu
trước đó nhằm làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu của luận văn; Các thông tin về đặc
điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau được thu thập từ các nguồn: UBND tỉnh Cà
Mau; Cục Thống kê tỉnh Cà Mau.
Các thông tin về thực trạng CCHC, vị trí việc làm của công chức; nguồn tài
chính tự chủ và tình hình cung ứng dịch vụ hành chính công ở CQHC tỉnh Cà Mau


5

CÔNG VÀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÔNG
2.1. ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÔNG VÀ PHÂN CẤP HÀNH CHÍNH
2.1.1. Khái niệm và chức năng của đơn vị hành chính công
Theo Nguyễn Ngọc Hiến và công sự (2006) hành chính theo nghĩa rộng là chỉ
những hoạt động, những tiến trình chủ yếu có liên quan đến những biện pháp để
thực thi các mục tiêu, nhiệm vụ đã được xác định trước. Khi có từ hai người trở lên
cùng làm việc với nhau, thì lúc đó xuất hiện một hình thức thô sơ của quản lý. Dạng
quản lý này chính là hoạt động hành chính, hay nói cách khác, hành chính chính là
một dạng của quản lý. Hay theo nghĩa hẹp, hành chính là những hoạt động quản lý
các công việc của nhà nước, xuất hiện cùng với nhà nước.
Theo quan niệm của một số nhà nghiên cứu, học giả hành chính học thì họ cho
rằng, hành chính công bao gồm luật pháp, các quy tắc, quy chế, thiết chế,… để điều
tiết hoạt động quyền hành pháp; Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của tổ chức bộ
máy hành chính cũng như mối quan hệ mà trong đó các công chức làm việc. Hành
chính công còn bao gồm những đội ngũ CBCC làm việc trong bộ máy hành chính
công quyền. Những người này là người có trách nhiệm thực thi công vụ mà nhà
nước đã giao.
- Đơn vị hành chính công: là đơn vị hành chính được phân định theo địa giới
hành chính, theo đó đơn vị hành chính ở Việt Nam được chia thành ba cấp: cấp tỉnh,
huyện, xã. Tương ứng mỗi cấp đơn vị hành chính có Hội đồng nhân dân (HĐND)
và Ủy ban nhân dân (UBND) được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị,
hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định.
Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, các đơn vị hành chính ở nước ta gồm
có: Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); Huyện, quận, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
(gọi chung là cấp huyện); Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
- Chức năng đơn vị hành chính công: Mỗi đơn vị hành chính công có chức
năng, nhiệm vụ được quy định bởi các cơ quan có thẩm quyền, theo quy định của



đó chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2001-2010 và giai đoạn 2011-2020, trong
đó mục tiêu, nội dung chương trình thể hiện rõ việc yêu cầu thực hiện phân cấp


8

quản lý hành chính giữa Trung ương và chính quyền địa phương, giữa các cấp chính
quyền địa phương.
Việc triển khai phân cấp giữa chính quyền Trung ương và địa phương một
cách thống nhất, đồng bộ, có hệ thống góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
hành chính ở các cấp; và chính quyền địa phương đã chủ động trong thực hiện
quyền, nhiệm vụ được giao của từng ngành, lĩnh vực. Những lĩnh vực được phân
cấp tập trung: Quản lý lĩnh vực đất đai, tài nguyên và môi trường; quản lý ngân sách
và tài sản nhà nước; quản lý quy hoạch, kế hoạch và đầu tư phát triển; quản lý
doanh nghiệp; quản lý hoạt động đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công; quản lý tổ chức bộ
máy, công chức, viên chức.
2.1.3. Các yếu tố cấu thành nền hành chính Việt Nam
Có nhiều cách tiếp cận về nền hành chính nhà nước, nhưng phổ biến hiện nay cho
rằng nền hành chính nhà nước là hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (bộ máy, con
người, nguồn lực công) và cơ chế hoạt động để thực thi quyền hành pháp.
Theo cách tiếp cận này, về cấu trúc của nền hành chính nhà nước bao gồm các
yếu tố:
Thứ nhất, hệ thống thể chế hành chính bao gồm Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh và
các văn bản qui phạm về tổ chức, hoạt động của hành chính nhà nước và tài phán
hành chính;
Thứ hai, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy hành chính nhà nước
các cấp, các ngành phù hợp với yêu cầu thực hiện quyền hành pháp;
Thứ ba, đội ngũ CBCC hành chính được đảm bảo về số lượng và chất lượng
để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của nền hành chính;
Thứ tư, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm yêu cầu thực

Nền hành chính nhà nước được cấu tạo gồm một hệ thống định chế tổ chức
theo thứ bậc chặt chẽ và thông suốt từ Trung ương tới các địa phương, trong đó cấp
dưới phục tùng cấp trên, nhận chỉ thị mệnh lệnh và chịu sự kiểm tra, giám sát của
cấp trên. Mỗi cấp hành chính, mỗi cơ quan, công chức hoạt động trong phạm vi
thẩm quyền được trao để cùng thực hiện tốt chức năng hành chính. Tuy nhiên, để
hạn chế việc biến nền hành chính thành hệ thống quan liêu, thì xác lập thứ bậc hành
chính cũng tạo ra sự chủ động sáng tạo, linh hoạt của mỗi cấp, mỗi cơ quan, công
chức hành chính vào đời sống xã hội một cách hiệu quả.
Thứ năm, tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao:
Hoạt động hành chính của các cơ quan thực thi quyền hành pháp là một hoạt
động đặc biệt và cũng tạo ra những sản phẩm đặc biệt. Điều đó được thể hiện trên
cả phương diện nghệ thuật và khoa học trong QLNN. Muốn nâng cao hiệu lực, hiệu
quả hành chính nhà nước, yêu cầu những người làm việc trong các CQHC cần phải
có trình độ chuyên môn nghề nghiệp cao trên các lĩnh vực được phân công quản lý.


11

Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao là đòi hỏi bắt buộc đối với hoạt động
quản lý của các CQHC nhà nước và là yêu cầu cơ bản đối với nền hành chính phát
triển theo hướng hiện đại.
Đối tượng tác động của nền hành chính có nội dung hoạt động phức tạp và
quan hệ đa dạng, phong phú đòi hỏi các nhà hành chính phải có kiến thức xã hội và
kiến thức chuyên môn sâu rộng. Công chức làm việc trong các CQHC nhà nước là
những người trực tiếp thi hành công vụ, nên trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của họ
có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công việc thực hiện. Vì lẽ đó trong hoạt động
hành chính nhà nước, năng lực chuyên môn và trình độ quản lý của những người
làm việc trong các CQHC nhà nước phải được coi là tiêu chuẩn hàng đầu.
Thứ sáu, tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng:
Trên thực tế, các mối quan hệ xã hội và hành vi công dân cần được pháp luật

hóa công cộng vẫn tồn tại. Từ các đặc tính cơ bản đó, hàng hóa công cộng được
phân loại cụ thể là những hàng hóa nào thỏa mãn cả ba đặc tính trên được gọi là
hàng hóa công cộng thuần túy và những hàng hóa nào không thỏa mãn đủ cả ba đặc
tính trên được gọi là hàng hóa công cộng không thuần túy. Ban đầu, khái niệm
“dịch vụ công” dùng để chỉ hoạt động cung ứng hàng hóa công cộng không thuần
túy, được sử dụng lần đầu tiên ở châu Âu sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai. Ngày
nay, khái niệm “dịch vụ công” đã được mở rộng đáng kể tùy theo cách tiếp cận
khác nhau.
Từ giác độ chủ thể QLNN, các nhà nghiên cứu hành chính cho rằng dịch vụ
công là những hoạt động của cơ quan nhà nước trong việc thực thi chức năng quản
lý hành chính nhà nước và đảm bảo cung ứng các hàng hóa công cộng phục vụ nhu
cầu chung, thiết yếu của xă hội. Cách hiểu này nhấn mạnh vai tṛ và trách nhiệm của
nhà nước đối với những hoạt động cung cấp hàng hóa công cộng. Cách tiếp cận
khác lấy xuất phát điểm từ đối tượng được hưởng hàng hóa công cộng cho rằng dịch
vụ công là hoạt động cung ứng hàng hóa công vì lợi ích thiết yếu của xã hội và cộng
đồng, do nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm. Ở nước ta, Điều 39 của Luật Tổ chức
chính phủ (2015) quy định: “Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ thực
hiện chức năng quản lư nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ
công thuộc ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc”. Như vậy, khái niệm “dịch vụ
công” được sử dụng ở đây nhấn mạnh vai trò chủ thể của nhà nước trong việc cung
cấp các dịch vụ cho công dân. Điều này không có nghĩa là nhà nước độc quyền


13

cung cấp các dịch vụ công mà trái lại nhà nước hoàn toàn có thể xã hội hóa một số
dịch vụ, qua đó trao một phần việc cung ứng một số dịch vụ đó, như y tế, giáo dục,
cấp thoát nước,… cho khu vực tư nhân thực hiện.
Dịch vụ công bao gồm một số loại dịch vụ khác nhau song chúng đều có tính
chất chung là: phục vụ cho nhu cầu và lợi ích chung thiết yếu của xã hội và nhà

quyền hành chính pháp lý của tổ chức cung ứng. Thẩm quyền này gắn với các hoạt
động của các CQHC nhà nước trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ có tính
pháp lý của các tổ chức và công dân như cấp các loại giấy phép, giấy khai sinh,
chứng minh nhân dân, hộ khẩu, hộ chiếu …Thẩm quyền hành chính pháp lý thể
hiện dưới hình thức các dịch vụ hành chính công. Đây là những dịch vụ thiết yếu
của công dân, cần phải được nhà nước cung ứng để thỏa mãn nhu cầu của công dân;
mặt khác, thông qua hoạt động cung ứng DVHCC, nhà nước sẽ thực hiện chức năng
QLNN đối với xã hội và thông qua đó tạo cơ sở để công dân thực hiện quyền làm
chủ của mình cũng như thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.
Với tư cách là người quản lý xã hội, nhà nước có địa vị pháp lý đặc biệt mà
các chủ thể khác không có, nên các loại dịch vụ này chỉ có thể do các CQHC nhà
nước thực hiện. Chỉ có nhà nước mới có thẩm quyền, địa vị pháp lý sử dụng các
quyền này để điều hành xã hội thông qua việc xây dựng các chính sách, cung ứng
DVHCC đáp ứng các yêu cầu của công dân và thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội.
Thứ hai, việc cung ứng DVHCC không xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận
(không vụ lợi). DVHCC là những dịch vụ rất cần thiết do các đơn vị hành chính nhà
nước cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của công dân và xã hội; mặt khác, việc cung
ứng DVHCC xuất phát từ việc sử dụng quyền lực công nhằm đảm bảo các lợi ích
chung, đảm bảo công tác QLNN; dó đó, vấn đề lợi nhuận được đặt xuống hàng thứ
yếu. Tuy nhiên phi lợi nhuận khác với vấn đề miễn phí trong cung ứng DVHCC.
Một số DVHCC do nhà nước cung cấp, người thụ hưởng phải trả một khoản phí
nhất định. Việc trả phí chỉ bù đắp một phần chi phí và cũng là để người sử dụng
DVHCC có trách nhiệm hơn, sử dụng dịch vụ công có hiệu quả hơn.
Thứ ba, có sự bình đẳng giữa công dân, tổ chức khi tiếp cận với tư cách là đối
tượng phục vụ của các cơ quan công quyền. Các DVHCC được cung cấp trên cơ sở
bình đẳng giữa các bên. Sự bình đẳng trong thụ hưởng DVHCC bắt nguồn từ việc
nhà nước sử dụng quyền lực công để cung ứng. Nhà nước phục vụ cho quyền lợi
của tất cả mọi người trên nguyên tắc đối xử công bằng đối với mọi công dân và chi


2.2.2.2. Các dịch vụ đăng ký và cấp giấy chứng nhận
Đăng ký và cấp giấy chứng nhận là nhóm dịch vụ bao gồm nhiều loại dịch vụ
nhất và liên quan hầu hết các CQHC nhà nước. Trong dịch vụ này, cá nhân, tổ chức



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status