BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
THÁI THỊ HẰNG
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU
NGUỒN NHÂN LỰC DƢỢC TẠI CÁC CƠ SỞ Y
TẾ CÔNG LẬP TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2016
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
THÁI THỊ HẰNG
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU
NGUỒN NHÂN LỰC DƢỢC TẠI CÁC CƠ SỞ Y
TẾ CÔNG LẬP TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƢỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Ngọc Phan
Thời gian thực hiện: Tháng 18/07/2016 – 18/ 11/2016
HÀ NỘI 2016
1.2
THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC DƢỢC ................................ 10
1.2.1 Thực trạng nhân lực dƣợc tại Việt Nam....................................... 10
1.2.2 Nhu cầu dƣợc sĩ tại Việt Nam ...................................................... 15
1.2.3 Thực trạng nguồn nhân lực dƣợc tại Nghệ An............................. 18
1.2.4 Nhu cầu dƣợc sĩ tại Nghệ An ....................................................... 20
1.3
HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH NGHỆ AN ................................................ 20
1.3.1 Một vài nét về hệ thống y tế tỉnh Nghệ An .................................. 20
1.3.2 Hệ thống cơ sở y tế công lập tỉnh Nghệ An: ................................ 21
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........23
2
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................ 23
2.1
2.2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 23
2.2.1 Mô hình thiết kế nghiên cứu ........................................................ 23
2.2.2 Các biến số nghiên cứu ................................................................ 23
2.2.3 Mẫu nghiên cứu ............................................................................ 25
2.2.4 Phƣơng pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu .......................... 25
3
4.2.2 Nhu cầu dƣợc sĩ tuyến huyện ....................................................... 48
5
4.2.3 Phân tích nhu cầu DS tại các BV công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ
An....................... ...................................................................................... 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...... ...........................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BS :
Bác sỹ
BTB và DHMT:
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
BV:
Bệnh viện
BVĐK:
Bệnh viện đa khoa
CBYT:
DT:
Dƣợc tá
DTC:
Dƣợc trung cấp
GB:
Giƣờng bệnh
GĐ:
Giám đốc
KV:
Khu vực
KNDPMP:
Kiểm nghiệm dƣợc phẩm mỹ phẩm
KTV:
Kỹ thuật viên
NVYT:
TT08:
Thông tƣ 08/2007/TTLT-BNV-BYT
TT22:
Thông tƣ 22/2011/TT-BYT
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Kết quả thực hiện chỉ t iêu DS trên vạn dân từ năm 2010 –
2015 ................................................................................................................ 11
Bảng 1.2. Số lƣợng nhân lực dƣợc năm 2010 ................................................ 11
Bảng 1.3. Phân bố dƣợc sĩ theo các vùng địa lý năm 2010 ............................ 13
Bảng 1.4. Phân bố dƣợc sĩ tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 13
Bảng 1.5. Phân bố DS theo cơ quan hành chính sự nghiệp ............................ 14
Bảng 1.6.. Phân bố DS tại các bệnh viện công năm 2010 .............................. 15
Bảng 1.7. Ƣớc tính nhu cầu dƣợc sĩ cần đào tạo hàng năm đến 2020 ............ 16
Bảng 1.8. Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn ở các cơ sở khám và điều trị có
giƣờng bệnh theo quy định của TT08 ............................................................. 17
Bảng 1.9. Nhân lực dƣợc toàn ngành tỉnh Nghệ an theo trình độ chuyên môn
năm 2015 ......................................................................................................... 19
Bảng 1.10. Nhân lực dƣợc tại hệ thống y tế công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ
An năm 2013, 2014 ......................................................................................... 19
Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu ................................................................... 23
Bảng 2.2. Chỉ số phân tích thực trạng nhân lực dƣợc ..................................... 26
Bảng 3.1. Cơ cấu nguồn nhân lực dƣợc công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ an
theo tuyến ........................................................................................................ 30
ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát triển
kinh tế nhƣ: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con ngƣời …
Trong đó nguồn lực con ngƣời là quan trọng nhất, có tính chất quyết định tới
sự thành công của một quốc gia, ngành hay lĩnh vực nói chung và một tổ chức
nói riêng. Nghị quyết Đại hội XI của Đảng chỉ rõ: “Phát triển, nâng cao chất
lƣợng nguồn lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao là một trong những
yếu tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững đất nƣớc. Con ngƣời là
trung tâm của chiến lƣợc phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển. Con ngƣời
thực sự là nguồn lực của mọi nguồn lực, tài nguyên của mọi tài nguyên, là
nguồn lực nội sinh quan trọng nhất quyết định thành công của sự nghiệp xây
dựng và phát triển nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở nƣớc ta.”
Ngành Dƣợc là một ngành đặc thù, nó đòi hỏi ngƣời hành nghề dƣợc
phải có chuyên môn nhất định về dƣợc phẩm, chiếm vị trí quan trọng trong
ngành dƣợc là các dƣợc sĩ. Ngày nay, vai trò và trách nhiệm của đội ngũ nhân
lực dƣợc, đặc biệt là dƣợc sĩ, không chỉ làm nhiệm vụ phân phát thuốc mà còn
thực hiện việc cung cấp dịch vụ chăm sóc, lấy bệnh nhân làm trung tâm nhƣ
cung cấp thông tin thuốc, tƣ vấn và khuyến cáo phƣơng pháp điều trị bằng
thuốc, tức là dƣợc sĩ cũng là những chuyên gia sức khỏe ban đầu.
Tại Việt Nam, các báo cáo cho thấy, NNL dƣợc trong vài năm gần đây
vẫn còn thiếu và tồn tại nhiều vấn đề bất cập. Năm 2014 trung bình cả nƣớc
có 1,9 DS/10.000 dân. Tuy nhiên, có phân bố không đồng đều dƣợc sĩ giữa
thành thị và nông thôn, giữa các vùng miền, đặc biệt tình trạng thiếu hụt dƣợc
sĩ ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa [3],[18]. Số dƣợc sĩ mới ra trƣờng
trong cả nƣớc hàng năm đều tăng ở các cơ sở đào tạo. Thực tế, đang có sự
chuyển dịch không thích hợp dƣợc sĩ trong toàn quốc, tăng ở hệ thống tƣ
nhân và giảm ở hệ thống nhà nƣớc. Nhu cầu về nhân lực Dƣợc cũng không
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 NGUỒN NHÂN LỰC DƢỢC
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Nhân lực, nguồn nhân lực
Nhân lực là nguồn lực của mỗi con ngƣời mà nguồn lực này bao gồm thể
lực và trí lực. Thể lực chỉ là sức khoẻ của thân thể nó phụ thuộc vào sức vóc,
tình trạng sức khoẻ của từng con ngƣời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống,
chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực con ngƣời còn tùy thuộc và
tuổi tác, thời gian công tác, giới tính. Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự
tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng nhƣ quan điểm, lòng tin nhân
cách…của từng con ngƣời [35].
Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời của những tổ chức (với quy mô,
loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá
trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia,
khu vực, thế giới. Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm
coi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên
năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của tổ chức [40].
Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá
nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt
đƣợc mục tiêu của tổ chức. Bất cứ tổ chức nào cũng đƣợc tạo thành bởi các
thành viên là con ngƣời hay nguồn nhân lực đó của một tổ chức bao gồm tất
cả những ngƣời lao động làm việc trong tổ chức đó [35].
1.1.1.2 Nguồn nhân lực y tế
Nguồn nhân lực trong lĩnh vực CSSK, có thể đƣợc định nghĩa là các kiểu
khác nhau của nhân viên lâm sàng và phi lâm sàng chịu trách nhiệm can thiệp
sức khỏe cá nhân và cộng đồng. Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất
của đầu vào hệ thống sức khỏe, hiệu quả và những lợi ích mà hệ thống có thể
3
DS theo Luật Giáo dục, là những ngƣời tốt nghiệp đại học dƣợc [23],
đảm nhiệm các vị trí công tác dƣợc trong các cơ quan quản lý, cơ sở
điều trị, sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm chất lƣợng dƣợc phẩm, mỹ phẩm
và thực phẩm chức năng. Ngoài ra, DS còn có khả năng tham gia giảng dạy,
nghiên cứu khoa học và quản lý trong các đơn vị đào tạo và quản lý chuyên
môn dƣợc [33].
Cao đẳng dƣợc đảm nhiệm các vị trí công tác có yêu cầu sử dụng nhân
lực dƣợc trình độ cao đẳng trong các cơ quan quản lý, cơ sở điều trị, sản xuất,
kinh doanh, kiểm nghiệm chất lƣợng dƣợc phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm
chức năng. Cao đẳng dƣợc có thể đảm nhận đƣợc một số công việc của DS
khi thật sự cần thiết [34].
Dƣợc trung cấp/KTV dƣợc đảm nhiệm các vị trí công tác có yêu
cầu sử dụng nhân lực dƣợc trình độ trung cấp trong các cơ quan quản lý, cơ
sở điều trị, sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm chất lƣợng dƣợc phẩm,
mỹ phẩm và thực phẩm chức năng.
Dƣợc tá đảm nhiệm những công việc hỗ trợ cho DSĐH, cao đẳng dƣợc
và Dƣợc trung cấp/KTV dƣợc.
1.1.1.4 Nhân lực duợc bệnh viện
Nhân lực dƣợc bệnh viện là một bộ phận của nhân lực dƣợc, là những
ngƣời đƣợc đào tạo chuyên môn dƣợc và công tác trong các bệnh viện. Ngƣời
có chuyên môn về dƣợc có thể làm ở các bộ phận nhƣ khoa dƣợc, khoa chống
nhiễm khuẩn, khoa xét nghiệm... nhƣng chủ yếu công tác tại khoa dƣợc bệnh
viện và đảm nhận các công việc liên quan tới hoạt động cung ứng và hƣớng
dẫn sử dụng thuốc trong bệnh viện.
Tại BV, nhân lực dƣợc có thể đƣợc chia thành ba hình thức chính :
- Quản lý (Management): bao gồm các DS trƣởng khoa hoặc phó khoa,
quản lý mọi hoạt động của khoa dƣợc và chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác
dƣợc trong bệnh viện.
[38],[39].
6
Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các
tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trƣờng. Tầm quan
trọng của quản trị nguồn nhân lực xuất phát từ vai trò quan trọng của con
ngƣời. Con ngƣời là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết
định sự thành bại của tổ chức. Mặt khác, quản lý các nguồn lực khác cũng
không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn nhân lực, vì suy cho
đến cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con ngƣời [37].
1.1.2.2 Chức năng
- Thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng này chú trọng đến vấn đề đảm bảo có đủ số lƣợng nhân
viên với đủ các phẩm chất phù hợp với công việc của doanh nghiệp. Do
vậy thƣờng bao gồm các hoạt động nhƣ: Dự báo và hoạch định nguồn nhân
lực, thiết kế và phân tích công việc, tuyển mộ, tuyển chọn và bố trí nhân lực.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể
đứng vững và thắng lợi trong môi trƣờng cạnh tranh.
- Duy trì nguồn nhân lực
Chức năng này có liên quan đến các chính sách và các hoạt động nhằm
khuyến khích động viên nhân viên trong tổ chức làm việc hăng say, tận tình,
có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lƣợng cao và tìm
cách làm tăng mức độ hài lòng của nhân viên với tổ chức [35].
1.1.3 Vị trí, vai trò của duợc sĩ và duợc sĩ công tác tại BV
Đa số các quốc gia, đặc biệt là các nƣớc phát triển, khi nói đến nguồn
nhân lực dƣợc, ngƣời ta chủ yếu đề cập đến ngƣời DS. DS là một chức
danh nghề nghiệp chỉ những ngƣời đã tốt nghiệp đại học dƣợc (có bằng cử
gia về các xét nghiệm sinh hóa lâm sàng khi tham gia vào quyết định dùng
thuốc ở các trƣờng hợp đặc biệt trong các cơ sở trên (DS tham gia hội đồng
thuốc và điều trị).
8
DS bệnh viện có trách nhiệm rất cao, phải liên tục đánh giá và đánh giá
lại tình huống trong sử dụng thuốc. DS bệnh viện là ngƣời có lời khuyên hữu
ích trong việc cung cấp thuốc và kế hoạch điều trị thuốc dựa trên tác dụng phụ
và nguy cơ tƣơng tác thuốc. Họ đánh giá đầy đủ phác đồ điều trị của mỗi
bệnh nhân, tìm kiếm các tƣơng tác thuốc và các loại thuốc có nguy cơ
cao có thể không nằm trong phạm vi điều trị của bệnh nhân. Khi giám sát,
DS bệnh viện đƣợc phép thay đổi liều lƣợng bất cứ lúc nào dựa trên ý kiến
của mình về việc bệnh nhân chuyển hóa thuốc đó nhƣ thế nào. Theo nguyên
tắc chung, vai trò chính của DS bệnh viện là để thúc đẩy việc sử dụng
thuốc an toàn, hiệu quả bằng cách:
- Làm việc với các bác sĩ và đội ngũ y tế để đảm bảo thuốc tốt nhất đƣợc
chọn đúng liều lƣợng.
- Giám sát và giảm thiểu tƣơng tác thuốc và tác dụng phụ bằng cách thu thập
thông tin về tình trạng, thuốc men, và sức khỏe của bệnh nhân hiện tại.
- Cung cấp giáo dục cho bệnh nhân để đảm bảo họ có một sự hiểu biết đầy đủ
về thuốc và sức khỏe hiện tại hoặc kế hoạch phục hồi.
- Phân phát thuốc trực tiếp cho bệnh nhân tại các khu vực khác nhau của
bệnh viện, bao gồm các trung tâm cấp cứu hoặc chấn thƣơng.
- Pha chế đặc hiệu hỗn hợp, các loại kem và các loại thuốc khác để phù hợp
với nhu cầu của bệnh nhân.
- Chuyên gia tƣ vấn về thuốc cho các bác sĩ, bác sĩ phẫu thuật, y tá và nhân
viên chăm sóc sức khỏe khác trong môi trƣờng bệnh viện.
Tại Việt Nam, trong lĩnh vực điều trị, chức năng nhiệm vụ của khoa
dƣợc đƣợc quy định tại TT 22 của Bộ Y tế ban hành năm 2011, trong đó chỉ
8000
1,8
1,6
12000
10000
DS/1000 dân
2
9367
1,1
10421
10164
1,4
1,2
1,19
1,2
1
DS
Kết quả trên cho thấy có sự gia tăng về tỷ lệ DS/10.000 dân qua các
năm. Năm 2007 tỷ lệ DS/10.000 dân là 1,1 nhƣng đến năm 2010 tỷ lệ
này đã tăng 1,74 DS/10.000 dân.
Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2015 (JAHR 2015) là báo cáo
thứ 9 do Bộ Y tế cùng Nhóm đối tác y tế phối hợp thực hiện hằng năm. Kết
quả thực hiện một số chỉ tiêu cơ bản về nhân lực y tế, 2010–2014 có chỉ tiêu
về DS/10000 dân nhƣ sau:
Bảng 1.1. Kết quả thực hiện chỉ tiêu DS trên vạn dân từ năm
2010 – 2015[17]
Chỉ tiêu
DS/10000 dân
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2010
2011
Trung
Địa
Tuyến
Tuyến
Tuyến
Y tế
nhân lực
số
ương
phương
tỉnh
huyện
xã
ngành
Tiến sĩ dược
DSĐH
2680
353
2216
1504
700
12
111
DTC
13.317
743
12.243
4470
4.681
3.092
4214
629
Ghi chú: Địa phương = (tuyến tỉnh + tuyến huyện + tuyến xã)
11
Theo Cục Quản lý dƣợc, tính đến thời điểm 31/12/2010, cả nƣớc có tổng
số 15.176 DS đang công tác, trung bình 1,74 DS/10.000 dân .Tuy nhiên, việc
phân bố DS không đồng đều, riêng Hà Nội và TPHCM đã có 7.823 DS, chiếm
tỷ trọng xấp xỉ 52%, các tỉnh còn lại chỉ có 6.671DS chiếm tỷ trọng 48% [5].
Một nghiên cứu khác về nhân lực dƣợc năm 2010 về nhân lực dƣợc cũng
chỉ ra sự bất cập về phân bố nhân lực cũng nhƣ sự thiếu hụt DS chƣa đƣợc
giải quyết đặc biệt trong lĩnh vực bệnh viện chỉ có xấp xỉ 1DS/BVĐK tuyến
huyện [19],[21].
Số DS mới ra trƣờng hàng năm đều tăng ở các cơ sở đào tạo. Thực tế,
đang có sự chuyển dịch không thích hợp DS trong toàn quốc, tăng ở hệ thống
tƣ nhân và giảm ở hệ thống nhà nƣớc. Bởi lẽ, đa số DS khi ra trƣờng đều
muốn làm việc cho các công ty nƣớc ngoài và công ty trách nhiệm hữu hạn,
mà phần lớn tập trung ở các thành phố lớn nhƣ Hà Nội, TPHCM. Do vậy, có
những tỉnh, nhiều năm, không có thêm DS về nhận công tác [4],[10].
Thiếu nhân lực dƣợc gắn liền với phân bố không đồng đều. Cùng với xu
thế đô thị hoá và tập trung hoá kinh tế - xã hội, dòng nhân lực dƣợc trong
những năm gần đây tiếp tục "chảy" về các thành phố lớn. 10 tỉnh có nhiều DS
nhất: Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ, Đồng Nai, Nam Định, Thanh Hoá, Đồng
Tháp, Bình Dƣơng, Nghệ An, Thừa Thiên - Huế, và Đà Nẵng có 9.143 DSĐH
chiếm 65,6% so với toàn quốc. Trong khi 10 tỉnh có ít DS nhất: Kon Tum
(11), Đăk Nong (21), Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Bắc Kạn, Bình Phƣớc,
1,06
KV3
502
1673
0,27
0,88
KV4
105
391
0,2
0,75
KV5
552
5580
0,38
KV2
vực
Sự phân bố DS theo các vùng miền là không đồng đều, cao nhất là khu
vực ĐNB với 3,83 DS/10.000 dân, tiếp theo là khu vực ĐBSH với 2,14
DS/10.000 dân, thấp là khu vực BTB & DHMT với 0,88 DS/10 .000 dân và
thấp nhất là khu vực TN với 0,75 DS/10.000 dân.
Số lƣợng DS đang làm việc tại khu vực nhà nƣớc là 3.619 DS,
chiếm tỷ trọng 23,9%. Nhƣ vậy, đa số các DS đang làm việc tại khu vực tƣ
nhân, chiếm tới 76,1%.
Bảng 1.4. Phân bố dƣợc sĩ tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 [1]
Thành phố
DS khu
Tổng DS
vực công
DS/10000dân DS/10000dân
(công lập)
(Tổng số)
Hà Nội
268
(Hà Nội) và 5,35 DS/10.000 dân (TPHCM). Chủ yếu các DS của 2 thành phố
này làm việc trong khu vực tƣ với 6.755 DS, chiếm 92,34% tổng số DS đang
13
công tác tại đây và so với khu vực tƣ cả nƣớc thì chiếm hơn nửa (58,58%)
tổng số DS.
Bảng 1.5. Phân bố DS theo cơ quan hành chính sự nghiệp [21]
STT
Tên đơn vị
Số đơn vị
Số DS đang
làm việc
Số DS/đơn
vị
1
Ban Lãnh đạo Sở
63
33
0,52
5
Trung tâm KNDPMP
62
316
5,10
6
Đơn vị có cán bộ hưởng
lương ngân sách
-
8
-
7
Các đơn vị khác
-
220
-
hƣớng gia tăng, trang thiết bị thiếu, nhiều kỹ thuật y tế chƣa đáp ứng nhu cầu,
đặc biệt nhân lực y tế thiếu, mất cân đối [13].
Nghiên cứu về thực trạng nhân lực dƣợc năm 2010 cho thấy số DS
công tác tại các bệnh viện còn thấp trung bình chỉ có 1,6 DS/BV trong cả
nƣớc.
Bảng 1.6.. Phân bố DS tại các bệnh viện công năm 2010 [20]
STT
Tên đơn vị
Số đơn vị
Số DS đang công tác
DS/đơn vị
1
Bệnh viện TW
35
228
6,5
2
BVĐK tuyến tỉnh
1522
1,6
DS tập trung chủ yếu ở BVĐK trung ƣơng 6,5 DS/BV và BVĐK tuyến
tỉnh 5,9 DS/BV, đặc biệt chƣa tới 1DS/BVĐK quận/huyện [1]. Điều đó có
nghĩa là vẫn còn rất nhiều BV tuyến huyện còn thiếu, thậm chí không có DS
[19],[20],[21].
1.2.2 Nhu cầu dược sĩ tại Việt Nam
Mục tiêu của Chiến lƣợc quốc gia phát triển ngành dƣợc Việt
Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 là phải phát triển
nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý, bảo đảm đạt đƣợc 2 - 2,5 DS/10.000
dân vào năm 2020, tăng cƣờng đào tạo nguồn nhân lực dƣợc đáp ứng
15