Header Page 1 of 16.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM TUẤN KHANH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60-34-01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Anh Tài
THÁI NGUYÊN - 2012
Footer Page 1 ofSố16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 2 of 16.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên
để tôi hoàn thiện Luận văn được thuận lợi.
Cám ơn sâu sắc tới phòng Dạy nghề, phòng Việc làm và An toàn lao
động tập thể cán bộ, giáo viên Trường trung cấp nghề Nghĩa Lộ thuộc Sở Lao
động Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái đã nhiệt tình trao đổi, góp ý và
cung cấp thông tin tư liệu.
Tháng 8 năm 2012
Tác giả
Lâm Tuấn Khanh
Footer Page 3 ofSố16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 4 of 16.
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................................. ii
Mục lục ..................................................................................................................iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ................................................................. vi
Danh mục các bảng, hộp thông tin ....................................................................... vii
Danh sách các biểu đồ, sơ đồ ..............................................................................viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
Header Page 5 of 16.
iv
2.1.3. Đặc điểm xã hội ......................................................................................... 21
2.2. Thực trạng nguồn nhân lực ........................................................................... 23
2.2.1. Quy mô và tốc độ dân số và nguồn nhân lực ............................................. 23
2.2.2. Hiện trạng đào tạo nguồn nhân lực ............................................................ 28
2.2.3. Thực trạng lao động ở tỉnh Yên Bái .......................................................... 29
2.3. Thực trạng công tác đào tạo nghề Bái giai đoạn 2001 - 2010 ...................... 32
2.3.1. Công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề .............................................. 32
2.3.3. Quy mô đào tạo nghề và cơ cấu đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề
công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái ....................................................................... 34
2.3.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề, chương trình, giáo trình .............. 35
2.3.5. Kết quả đạt được ........................................................................................ 39
2.3.6. Liên kết đào tạo, xuất khẩu lao động ......................................................... 42
2.4. Đánh giá của học sinh, sinh viên tham gia học nghề về công tác đào tạo
nghề tại cơ sở dạy nghề .............................................................................. 42
2.4.1. Về sinh hoạt đoàn thể, đời sống và những nhận xét chung ....................... 43
2.4.2. Về trang thiết bị dạy nghề .......................................................................... 44
2.4.3. Về chất lượng, chương trình dạy nghề và phương thức, tổ chức đào tạo ........ 46
2.4.4. Về công tác giảng viên, giáo viên và phương pháp đào tạo ...................... 51
2.5. Thực trạng trình độ chuyên môn kỹ thuật và những đánh giá lao động tại
các doanh nghiệp tại tỉnh Yên Bái ............................................................. 53
2.5.1. Trình độ học vấn người lao động ............................................................... 53
2.5.2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn lao động Yên Bái .................... 54
2.5.3. Một số chỉ tiêu khác phản ánh chất lượng của nguồn lao động Yên Bái ........ 58
2.6. Những yếu kém, nguyên nhân của sự yếu kém của công tác đào tạo nghề
dạy nghề, học nghề trong giai đoạn hiện nay ....................................................... 75
3.4.2. Các giải pháp về quản lý nhà nước ............................................................ 76
3.4.3. Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý các cơ sở dạy nghề ....................... 77
3.4.4. Đào tạo nghề gắn liền với việc đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương .... 81
3.4.5. Các nhóm giải pháp khác ........................................................................... 82
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 90
Footer Page 6 ofSố16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 7 of 16.
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASXH
An sinh xã hội
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CTĐT
Chương trình đào tạo
Khoa học kỹ thuật
NNPTNT
Nông nghiệp phát triển nông thôn
HDI
Chỉ số phát triển con người
TB&XH
Thương binh và Xã hội
TCN
Trung cấp nghề
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TT
Trung tâm
Bảng 2.9: Tỷ lệ lao động phải đào tạo lại sau khi tuyển dụng ........................ 57
Bảng 2.10: Đánh giá về lao động đã tốt nghiệp các trường dạy nghề đang làm
việc trong các doanh nghiệp tỉnh Yên Bái ...................................................... 58
Hộp thông tin 2.2: Thái độ lao động qua ý kiến nhận xét về lao động ........... 61
Footer Page 8 ofSố16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 9 of 16.
viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Quy mô dân số tỉnh Yên Bái, 2000 - 2010 ................................. 24
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng quy mô dân số của Yên Bái ................................... 25
và một số địa phương ...................................................................................... 25
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng tự nhiên dân số, năm 2000 - 2010 .......................... 26
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng quy mô dân số, tăng tự nhiên ................................. 27
và di cư, 2000-2010 ......................................................................................... 27
Sơ đồ 2.1: Quản lý nhà nước về dạy nghề tỉnh Yên Bái ................................. 32
Biểu đồ 2.5: Sinh hoạt đoàn thể và đời sống và những nhận xét chung ......... 44
Biểu đồ 2.6: Trang thiết bị dạy nghề lý thuyết và thực hành .......................... 45
Biểu số 2.7: Đánh giá của giảng viên, giáo viên về chương trình .................. 47
và phương thức đào tạo ................................................................................... 47
Biểu đồ 2.8: Đánh giá của học sinh, sinh viên tỷ lệ phân giữa lý thuyết ....... 48
và thực hành .................................................................................................... 48
Biểu đồ 2.9: Đánh giá về việc trang bị các kỹ năng mềm cho người học ..... 50
nhiên, hiệu quả cơ chế quản lý hành chính nhà nước, tính hấp dẫn của môi
trường đầu tư,... Trong đó nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quan
trọng, tác động mạnh mẽ tới sự phát triển KT-XH của tỉnh mà trong đó chất
lượng của nguồn nhân lực (được đảm bảo thông qua đào tạo) yếu tố then chốt.
Công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Yên Bái trong những năm gần
đây đã có những thay đổi đáng kế, đóng góp tích cực vào sự phát triển KTXH của địa phương, tuy nhiên tỷ lệ qua đào tạo chung của toàn tỉnh còn đạt
thấp, chưa tương xứng với tiền năng nguồn lực của tỉnh, cụ thể như: Năm
2006, tỷ lệ lao động qua đào tạo chung của toàn tỉnh đạt 26,94%, chỉ có
10,6% lao động qua đào tạo nghề; Thực hiện hết đến năm 2010 tỷ lệ lao động
qua đào tạo đạt 35%, trong đó đào tạo nghề đạt 17%, so với các tỉnh lân cận
tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh ta còn thấp hơn Lao Cai đạt 21,9%,
Phú Thọ đạt 22 %, Hà Giang đạt 18,2%... Mặt khác, chất lượng lao động qua
Footer Page 10 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 11 of 16.
2
đào tạo nghề và vấn đề tạo việc làm cho người lao động sau khi đào tạo nghề
còn nhiều hạn chế, bất cập. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề như một yếu tố
khách quan, một yêu cầu hết sức cần thiết đặc biệt là số lao động trong lĩnh
vực công nghiệp, xây dựng đang rất thấp chưa theo kịp sự phát triển của
ngành công nghiệp. Điều này không những ảnh hưởng trực tiếp trực tiếp đến
chất lượng nguồn nhân lực mà còn ảnh hưởng việc thực hiện mục tiêu CNH,
3
- Đánh giá được thực trạng công tác đào tạo nghề của tỉnh Yên Bái
trong giai đoạn 2001 - 2010, từ đó chỉ ra được những thành công và tồn tại
cũng như những bài học kinh nghiệm của công tác đào tạo nghề của tỉnh.
- Đề xuất được một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao chất
lượng công tác dạy nghề nghề cho tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu chính của Đề tài là tập trung nghiên cứu tình hình
đạo tạo nghề trình độ cao đằng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề trong hệ
thống công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Từ đó, rút ra những bài học kinh
nghiệm để từ đó nâng cao hiệu quả đào tạo nghề của các cơ sở này.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn toàn tỉnh Yên Bái
3.2.2. Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu kết quả công tác đào tạo nghề của tỉnh trong giai
đoạn 2001 - 2010; đánh giá kết quả điểm năm 2010.
3.2.3. Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác dạy nghề của các, trường cao đẳng
nghề, trung cấp nghề, các trung tâm đào tạo nghề công lập trên đại bàn tỉnh
Yên Bái.
4. Đóng góp mới của đề tài
Một là, đề tài đánh giá công tác dạy nghề của tỉnh Yên Bái trong cả giai
đoạn 2001 - 2010, đây là một nghiên cứu trong giai đoạn dài, do đó sẽ cho ta
cái nhìn tổng quát nhất về công tác đào tạo nghề của tỉnh nói riêng và các tỉnh
có cùng đặc thù nói chung. Đến thời điểm hiện nay chưa có đề tài cụ thể
Footer Page 12 of
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vấn đề chất lượng đào tạo nghề từ trước đến nay, là một đề tài có tính
thời sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên đây là
vấn đề khó, phức tạp phạm vi rộng và phong phú, do vậy các đề tài đi sâu
nghiên cứu lính vực này còn ít với nội dung nghiên cứu khá rộng.
Nhiều tài liệu giáo trình về quản lý đào tạo nghề đã được biên soạn và
phát hành như: Năm 1999, trường Đào tạo cán bộ công đoàn Hà Nội với đề
tài: “Đánh giá thực trạng tay nghề của công nhân Hà Nội”, đề xuất các giải
pháp nâng cao tay nghề cho công nhân trong các ngành trọng điểm của Hà
Nội. “Định hướng nghề nghiệp và việc làm” (2004) của Tổng cục Dạy nghề
“Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” (2005) của PGS.TS
Nguyễn Viết Sự...
Tất cả cho chúng ta thấy các đề tài đã đề cập đến chất lượng tay nghề,
chất lượng công tác đào tạo nghề trong những năm qua và đề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời gian tới nhằm phục
vụ sự nghiệp CNH, HĐH. Các công trình nghiên cứu khoa học, từ trên những
hướng tiếp cận khác nhau, đã cũng đề cập đến những khó khăn, thuận lợi,
những nỗ lực và sự chuyển biến tích cực của công tác đào tạo nghề trong
những năm qua.
Nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, sự nỗ lực của toàn
ngành dạy nghề, sự nghiệp dạy nghề đã được phục hồi và đang tiếp tục phát
triển mạnh, đạt được một số thành tựu đáng khích lệ: Mạng lưới cơ sở dạy
nghề từng bước được phát triển theo quy hoạch.
Footer Page 14 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
động KHKT và văn minh nhân loại nói chung và về chiến lược phát triển KTXH của mỗi quốc gia nói riêng. Bởi vậy phạm trù "Nghề" biến đổi mạnh mẽ
và gắn chặt với xu hướng phát triển KT-XH của đất nước.
b, Một số quan niệm cơ bản về nghề và đào tạo nghề:
- Đào tạo: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức
nhằm truyền đạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn,
tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã
hội cần thiết. Như vậy, đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể
một cách tốt nhất. Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên
ngành nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ
khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn.
Footer Page 16 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 17 of 16.
8
- Nghề: Là một hình thức phân công lao động, nó đòi hỏi kiến thức lý
thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất
định như nghề mộc, nghề cơ khí,…
- Đào tạo nghề: “Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng
cao tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại
và trong tương lai”. Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ
với nhau. Đó là:
9
cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận
bằng một chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn. Như vậy, xác định rõ ranh giới
giữa đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại nghề hiện nay là một việc phức tạp,
khó khăn. Dựa vào lý thuyết qui luật số đông, các khái niệm trên được phân
biệt theo các tiêu chí sau:
- Mục đích: Để tiếp tục làm nghề cũ hay đổi nghề.
- Nội dung: Nội dung học có liên quan tới nghề chuyên môn mới hay cũ.
- Lần đào tạo: Lần đầu tiên hay tiếp nối. Văn bằng: Được cấp bằng,
chứng chỉ hay không được cấp sau khi học.
1.2.2. Các hình thức đào tạo nghề
Trên thế giới hiện nay có nhiều phương pháp đào tạo, nhìn chung tên
gọi của mỗi phương pháp có thể khác nhau nhưng cách đào tạo và nội dung
đào tạo tương đối giống nhau. Các phương pháp đào tạo nghề có thể chia cho
3 nhóm đối tượng: Các nhà quản trị, chuyên viên ở mức khởi điểm và công
nhân trực tiếp sản xuất. Trong đó, việc đào tạo cho công nhân trực tiếp sản
xuất chính là việc đào tạo nghề, cung cấp kiến thức, kỹ năng nghề của một
nghề nhất định đáp ứng các yêu cầu của xã hội.
- Đào tạo nghề tại chỗ: Đào tạo tại chỗ hay đào tào ngay trong lúc làm
việc đó là việc người học nghề được phân công làm việc chung với người có
kinh nghiệm hơn, người học nghề vừa học vừa làm bằng cách quan sát, nghe
lời chỉ dẫn và làm theo. Phương pháp này đòi hởi sự nỗ lực của cả người kèm
và người học nghề, phải có sự tin tưởng và lắng nghe giữa hai bên.
- Đào tạo học nghề: Là phương pháp phối hợp giữa lý thuyết và
phương pháp đào tạo tại chỗ, phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với các
nghề thủ công hoặc các nghề cần phải khéo tay như: Thợ nề, thợ cơ khí, thợ
điện... Thời gian huấn luyện có thể kéo dài tùy theo từng loại nghề. Người
huấn luyện có thể là các công nhân có tay nghề cao, đặc biệt là công nhân giỏi
đã về hưu.
từng điều kiện cụ thể.
1.2.3. Những vấn đề cơ bản về chất lượng đào tạo nghề, các yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
a, Một số quan niệm về chất lượng, chất lượng đào tạo nghề
- Quan niệm về chất lượng: Có rất nhiều định nghĩa và cách lý giải
khác nhau. Có ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá
trị bằng tiền, là sự biến đổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu. Các quan
niệm về chất lượng chúng ta có thể thấy qua 6 định nghĩa sau:
Footer Page 19 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 20 of 16.
11
+ Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật
(sự việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (1)
+ Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo
nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia”(2). + Chất lượng là
“mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc
thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford Poket Dictationary). + Chất
lượng là “tiềm năng (a)của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu
người sử dụng”(3). + Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối
tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã
nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN- ISO 8402).
(3)
Header Page 21 of 16.
12
hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của
xã hội đối với kết quả đào tạo.
Chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết quả đào tạo của các cơ sở
đào tạo nghề, của cả hệ thống đào tạo nghề. Chất lượng đào tạo nghề biến đổi
theo thời gian và theo không gian dưới tác động của các yếu tố.
c, Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề:
Để đo lường chất lượng đào tạo nghề chúng ta thường tập trung vào 2
khối đối tượng: bản thân người học nghề và cơ sở đào tạo nghề (Chất lượng
cơ sở đào tạo). Quá trình đào tạo nghề có một số đặc trưng khác với giáo dục
phổ thông và giáo dục đại học. Đó là quá trình đào tạo trên cơ sở thiếp thu kết
quả giáo dục phổ thông để đào tạo về nghề nghiệp cho học sinh học nghề.
Việc đào tạo để hình thành năng lực nghề nghiệp giữ vai trò then chốt, chủ
đạo. Quá trình đào tạo chú trọng đến một hệ thống các kỹ năng thông qua
thực hành, luyện tập. Đó chính là những yêu cầu, vị trí công tác, hoạt động
nghề nghiệp của người công nhân kỹ thuật.
Như vậy chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào các yếu tố:
- Chất lượng đầu vào: (bản thân người học nghề):
- Trình độ văn hóa, sở trường nguyện vọng, sức khỏe, tình trạng kinh
tế… của người học nghề.
- Quá trình đào tạo (hoạt động đào tạo nghề của cơ sở đào tạo nghề).
+ Mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo.
+ Đội ngũ giáo viên, phương pháp đào tạo và cán bộ quản lý; (phẩm
chất, năng lực).
1.2.4. Ảnh hưởng của đào tạo nghề tới phát triển KT-XH
Trong những năm qua đào tạo nghề ở nước ta chủ yếu dựa vào khả
năng thực tế của các cơ sở dạy nghề, chỉ tiêu đào tạo phân bổ từ trên xuống,
chưa chú trọng đúng tới nhu cầu thực tế của thị trường lao động và doanh
nghiệp. Để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong giai đoạn hội
nhập kinh tế, quốc tế, đào tạo nghề là vấn đề cấp thiết đặt ra cho nhu cầu nhân
lực qua đào tạo nghề cho các địa phương.
Như đã biết nước ta là 1 nước đông dân với gần 87 triệu người, tốc độ
tăng dân còn nhanh hơn tăng trưởng kinh tế và phát triển cơ sở hạ tầng, dân số
trẻ số người ở độ tuổi dưới 40 ước 1 nửa dân số và số người ở độ tuổi lao
động (ở đây nói là có công ăn việc làm ổn định tức là từ 25-60 tuổi) là cỡ 40
triệu người và đã có dự đoán tới 2015 con số tăng tới 63 triệu (trong những
trở ngại của nền kinh tế Việt Nam là thiếu nguồn nhân lực có trình độ. Nguồn
Footer Page 22 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 23 of 16.
14
lao động của Việt Nam dồi dào, trẻ, có trình độ học vấn nhưng thiếu kỹ năng
và tay nghề. Nhiều dự án đầu tư của Việt Nam không phát huy được những
lợi thế này. Chất lượng nhân lực không cao và chậm áp dụng các tiến bộ khoa
học công nghệ khiến cho năng suất lao động thấp, sức cạnh tranh của hàng
hóa kém, giá trị gia tăng của các sản phẩm chưa cao. Nguồn nhân lực giá rẻ
Header Page 24 of 16.
15
mũi nhọn. Đổi mới nội dung cũng như nâng cao chương trình đào tạo, trang
thiết bị, đội ngũ giáo viên. Đảm bảo tương thích giữa đào tạo nghề và nhu cầu
sử dụng doanh nghiệp cả về quy mô, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào
tạo. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp có được nguồn nhân lực đảm bảo yêu
cầu phát triển của doanh nghiệp đồng thời, trên phạm vi lớn hơn, tác động tích
cực đến sự phát triển KT-XH của địa phương.
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu của Đề tài
1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu của Đề tài
- Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng công tác đào tạo nghề trên địa
bàn tỉnh Yên Bái, còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
hiện nay?
- Những giải pháp nào phù hợp với tình hình thực tế tại các trường dạy
nghề công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái?
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu
a, Cơ sở phương pháp luận:
- Đề tài lấy quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,
Chủ nghĩa Mác - Lê nin làm phương pháp luận, đồng thời kết hợp phương
pháp tư duy trừu tượng, phân tích, tổng hợp… để làm rõ vấn đề đặt ra cần giải
quyết để ra được những giải pháp khả thi..
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho ta phương pháp nhìn nhận sự vật,
hiện tượng trong trạng thái vận động và phát triển và trong mối quan hệ
biệnchứng với các sự vật, hiện tượng khác.
b, Phương pháp thu thập thông tin:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu
thập thông qua các ấn phẩm, các tài liệu, báo cáo của Tỉnh Ủy, Hội đồng nhân
dân, UBND tỉnh Yên Bái. Cục Thống kê; các Sở: Lao động Thương binh và
đầu của tỉnh Yên Bái hiện nay, một trường tại thành phố Yên Bái với người
học chủ yếu là người thành phố, dân tộc kinh và có hiểu biết nhiều về xã hội
là Trường cao đẳng nghề Yên Bái. Một trường phía Tây của tỉnh với hoạt
động dạy nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số, dân trí thấp, tập quán lạc hậu,
điều kiện kinh tế khó khăn với 2 huyện trên 50% là hộ nghèo đó là Trường
Trung cấp nghề Nghĩa Lộ để tiến hành phân tích đánh giá một cách khách
quan, trung thực về công tác đào tạo nghề tại tỉnh Yên Bái.
+, Nghiên cứu định lượng thông qua bảng hỏi chọn ngẫu nhiên với
nhóm đối tượng là những người trong độ tuổi lao động. Số lượng mẫu khoảng
300 người.
Footer Page 25 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên