Header Page 1 of 16.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐
DƯƠNG VĂN TÙNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ TRỊ GIÁ HẢI QUAN TẠI
CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60 34 01 02
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2013
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐
Chủ tịch
2. TS.Nguyễn Đình Luận
Phản biện 1
3. TS.Phan Ngọc Trung
Phản biện 2
4. TS.Trần Anh Dũng
Uỷ viên
5. TS. Nguyễn Hải Quang
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Footer Page 3 of 16.
Header Page 4 of 16.
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
Footer Page 4 of 16.
i
Header Page 5 of 16.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Dương Văn Tùng
Footer Page 5 of 16.
ii
TÓM TẮT
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận chung của trị giá hải quan
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; quá trình triển khai, áp dụng quản lý trị giá hải
quan ở Việt Nam phù hợp với tiến trình gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO.
Thông qua việc khái quát quy trình kiểm tra trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu, từ đó phân tích thực trạng tình hình thực hiện công tác quản lý trị giá
hải quan tại đơn vị, đánh giá những mặt đạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại
trong quá trình thực hiện quy trình kiểm tra trị giá hải quan hiện nay, rút ra những điểm
mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục trong thời gian tới. Tiến hành
phân tích và dự báo các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài tác động đến hoạt động
quản lý nhà nước về trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu để đưa
những đưa ra những biện pháp phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu dựa trên việc
tận dụng các cơ hội và “né tránh” rủi ro. Trên cơ sở đó để hình thành và xây dựng các
giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Footer Page 7 of 16.
iv
Header Page 8 of 16.
ABSTRACT
The dissertation has focused on the general theoretical problems of customs
value for exported & imported goods; the development progress and the application
of Vietnamese customs value’s
management which are in accordance with
Danh mục các hình ...................................................................................................... x
Mở đầu ........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 1
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 2
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 2
5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 2
6. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu .......................................................................... 2
7. Bố cục của đề tài ..................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRỊ GIÁ HẢI QUAN................ 4
1.1. Những vấn đề lý luận chung về trị giá hải quan. ................................................. 4
1.2. Các phương pháp xác định trị giá hải quan.......................................................... 7
1.3. Hiệp định xác định trị giá tính thuế hải quan của WTO ...................................... 8
1.4. Sự cần thiết phải quản lý trị giá hải quan. .......................................................... 15
1.4.1. Gian lận thương mại qua trị giá hải quan. ....................................................... 15
1.4.2. Sự cần thiết phải chống gian lận trị giá hải quan. ........................................... 16
1.5. Lịch sử xác định trị giá Hải quan ở Việt Nam. .................................................. 20
1.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý trị giá hải quan. ...................... 25
1.6.1. Số lượng tờ khai phải kiểm tra trị giá hải quan. .............................................. 25
1.6.2. Số lượng tờ khai tham vấn giá. ....................................................................... 26
Footer Page 9 of 16.
Header Page 10 of 16.
vi
1.6.3. Số tờ khai phải xác định lại trị giá tính thuế và ấn định thuế.......................... 27
1.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải
Header Page 11 of 16.
vii
3.2.1. Rà soát, kiến nghị kiện toàn hệ thống văn bản pháp luật. ............................... 82
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác tổ chức nhân sự............................................... 83
3.2.3. Tăng cường phối hợp trong nội bộ cũng như với các cơ quan có liên quan. .. 85
3.2.4. Xây dựng các chương trình đào tạo nâng cao trình độ hiểu biết và ý thức chấp
hành pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp. ........................................................... 87
3.2.5. Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước.. ...................................................... 88
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 97
Footer Page 11 of 16.
viii
Header Page 12 of 16.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới
WCO
CP
: Chính phủ
QĐ
: Quyết định
NĐ
: Nghị định
TT
: Thông tư
KTTT
: Kiểm tra thu thuế
TGTT
: Trị giá tính thuế
USD
: Đô la Mỹ
BR-VT
Header Page 14 of 16.
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 – Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ...................36
Footer Page 14 of 16.
Header Page 15 of 16.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 11/01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của
Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Việc gia nhập “sân chơi quốc tế” này đã đưa
đến cho Việt Nam nhiều cơ hội cũng như thách thức.
Các thành viên của WTO phải thực hiện các cam kết quốc tế nhằm hoàn
thiện hoạt động quản lý nhà nước trong đó có hoạt động quản lý thuế xuất nhập
khẩu, cụ thể là từng bước giảm thuế suất tiến đến gỡ bỏ hàng rào thuế quan. Việt
Nam đã có nhiều có gắng trong việc cải thiện hoạt động quản lý trị giá và thuế xuất
nhập khẩu phù hợp với các cam kết quốc tế. Tuy nhiên, đến nay công tác quản lý
thuế xuất nhập khẩu mà cụ thể là trị giá hải quan vẫn còn nhiều bất cập như: việc áp
dụng các văn bản quy phạm pháp luật về xác định trị giá, thuế xuất nhập khẩu thay
đổi thường xuyên, tình trạng gian lận thương mại đối với trị giá hải quan vẫn còn
nâng cao hiệu quả quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh BR - VT.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý nhà nước về trị giá hải
quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn về mặt không gian là Cục hải quan
Bà Rịa – Vũng Tàu, về mặt thời gian là giai đoạn từ năm 2007 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như:
phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp luật học so sánh, phương pháp
thống kê, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp phân tích tình huống... dựa trên
nguồn thông tin thứ cấp thu thập được từ các báo cáo, sách, báo, tạp chí, internet, …
Các phương pháp này được sử dụng kết hợp, đan xen với nhau để đưa ra những kết
luận phục vụ cho đề tài.
6. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá,
phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua
biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp
quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Trong những nhiệm vụ đó, việc tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.
Footer Page 16 of 16.
Header Page 17 of 16.
3
Số thuế phải nộp của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định trên cơ
những khu vực do các Lãnh chúa đó quản lý. Theo ghi nhận của Tổ chức Hải quan
Thế giới, các điều khoản đầu tiên về thuế Hải quan xuất hiện vào cuối thể kỷ XIX,
đầu thế kỷ XX tại Mỹ và Châu Âu. Khi đó, người ta quy định phải thu một khoản
thuế Hải quan nhất định đối với một số loại hàng hóa trong thương mại quốc tế.
Thuế Hải quan (hay thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu) là một khoản tiền được
tính dựa trên các căn cứ nhất định do đối tượng nộp thuế phải nộp vào Ngân sách
Nhà nước khi tiến hành xuất khẩu hoặc nhập khẩu loại hàng hóa là đối tượng chịu
thuế Hải quan qua biên giới quốc gia.
Thuế Hải quan ngày càng phát triển và có vai trò hết sức quan trọng trong
quá trình phát triển của mỗi quốc gia. Đặc biệt là những nước đang phát triển, do
nhu cầu cần nguồn lực tài chính phục vụ các dịch vụ công và nhu cầu bảo hộ sản
xuất trong nước, thuế suất thuế Hải quan thường cao và đánh vào hầu hết các mặt
hàng nhập khẩu, theo đó Thuế Hải quan chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng thu ngân
sách, chẳng hạn, ở Pakistran, Thuế Hải quan chiếm từ 30 – 40% tổng thu ngân sách,
ở Việt Nam trong những năm trước đây Thuế Hải quan chiếm 25 – 30% tổng thu
ngân sách…
Trong xu thế hội nhập và giao lưu thương mại toàn cầu, những yếu tố cơ bản
của hệ thống Thuế Hải quan như biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, trị giá hải quan,
xuất xứ hàng hóa đã trở thành những nội dung quan trọng trong thỏa thuận thuế
quan và thương mại giữa các quốc gia với nhau. Vì vậy, ngày nay từ đầu thế kỷ XX,
các nước kinh tế phát triển Châu Âu đã nỗ lực tìm kiếm một hệ thống các phương
pháp xác định trị giá hải quan áp dụng thống nhất trên phạm vi quốc tế.
Footer Page 18 of 16.
Header Page 19 of 16.
5
Khái niệm trị giá hải quan (trị giá tính thuế hàng hóa) đã được hình thành khi
Header Page 20 of 16.
6
tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu không phân biệt có hợp đồng hay không có
hợp đồng, nhằm mục đích thương mại hay không nhằm mục đích thương mại, hoạt
động kinh doanh đầu tư hay sản xuất xuất khẩu.
Trị giá hải quan được sử dụng chủ yếu vào nhiều mục đích khác nhau, nhưng
chủ yếu sử dụng vào các mục đích sau:
- Mục đích tính thuế: khởi thủy đầu tiên của việc xác định trị giá hải quan làn
nhằm mục đích tính thuế, vì lẽ đó khi nói đến trị giá hải quan người ta thường đồng
nhất với trị giá tính thuế.
- Mục đích thống kê: Ngoài mục đích tính thuế, trị giá hải quan còn được sử
dụng cho mục đích thống kê, gồm thống kê kim ngạch xuất khẩu và thống kê Hải
quan. Qua hoạt động thống kê mà cụ thể là căn cứ vào các số liệu thống kê Nhà
nước có cơ sở để thực hiện điều chỉnh chính sách quản lý các hoạt động thương
mại, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách quản lý Nhà
nước về Hải quan cũng như chích sách thuế, qua đó thực hiện các mục tiêu quản lý
của Nhà nước.
- Mục đích quản lý hạn ngạch: Để thực hiện chính sách quản lý mặt hàng và
chính sách thuế đối với một số mặt hàng trong từng giai đoạn phát triển nhất định,
cơ quan quản lý Nhà nước chuyển ngành sử dụng hình thức cấp hạn ngạch, theo đó
thông qua việc xác định trị giá hải quan Nhà nước thực hiện được mục đích quản lý
hạn ngạch.
- Mục đích xử phạt vi phạm các quy định về Hải quan: Trong quá trình thực
hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thường xảy ra việc vi phạm các quy
định về Hải quan như vi phạm các quy định về thủ tục Hải quan, về kiểm tra, giám
sát Hải quan, về chính sách quản lý mặt hàng…, và xét về mặt nguyên tắc các hành
vi vi phạm đó đều phải xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành, trong đó trị
- Hệ thống giá bán của Mỹ, đây là một phương pháp xác định trị giá được áp
dụng đối với số lượng hạn chế các loại hàng hóa nhập khẩu. Trị giá Hải quan dựa
trên sản phẩm cạnh tranh tại Mỹ. Nhà sản xuất trong nước gián tiếp kiểm soát trị giá
được áp dụng cho hàng hóa của đối thủ cạnh tranh của mình.
- Định nghĩa Brussels về trị giá, đây là một phương pháp xác định trị giá
được xây dựng và áp dụng bởi khoảng 30 nước vào những năm 1950 chủ yếu ở
châu Âu trước khi có Hiệp định GATT/WTO. Định nghĩa Brussels quy định trị giá
Hải quan là giá thông thường của hàng hóa đang xác định trị giá. Giá thông thường
này phải được xem xét trong điều kiện cạnh tranh đầy đủ, và có xét đến thời gian
Footer Page 21 of 16.
Header Page 22 of 16.
8
bán hàng, địa điểm bán hàng và số lượng, cấp độ thương mại của giao dịch bán
hàng.
- Phương pháp dùng giá tối thiểu, theo phương pháp này cơ quan Hải quan
đưa ra giá tối thiểu cho tất cả các loại hàng hóa nhập khẩu mà không phản ánh giá
thực tế của hàng hóa đó. Phương pháp này được áp dụng rất phổ biến ở các nước
kém phát triển vì phương pháp này dễ thực hiện và thu được nhiều thuế. Cơ sở để
ấn định giá tối thiểu thiếu tính khoa học do vậy tao ra những hành vi ứng xử không
tốt của cơ quan Hải quan và nhà nhập khẩu.
- Phương pháp xác định trị giá theo “Giá thực tế”, phương pháp này được áp
dụng ở một số nước kém phát triển ở châu Á. Trị giá Hải quan được dựa trên giá
bán buôn của hàng hóa nhập khẩu khi được bán ở nước nhập khẩu trừ đi 15%. Điều
này có nghĩa là thuế được tính theo trị giá được xác lập tại nước nhập khẩu sau khi
hàng hóa đã được nhập khẩu. Điều này gây khó khăn cho cơ quan Hải quan, khi
một bộ hồ sơ về những giá được chấp nhận trước đó đang được lưu giữ cho phép
thực hiện Điều VII của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT/WTO
1994, hay còn gọi là Hiệp định trị giá Hải quan GATT/WTO. Đối với các nước
thành viên Tổ chức thương mại thế giới, Hiệp định trị giá Hải quan GATT/WTO
buộc phải được áp dụng. Đối với những nước muốn trở thành thành viên thì Hiệp
định trở thành một trong những điều kiện tiên quyết đưa ra trong các cuộc đàm phán
đa phương.
Kết cấu và nội dung cơ bản của Hiệp định trị giá GATT/WTO:
Kết cấu của Hiệp định gồm có 24 điều, được chia làm 4 phần, ngoài ra Hiệp
định còn kèm theo 3 Phụ lục và 1 Nghị định thư, cũng được công nhận là phần gắn
liền với Hiệp định. Cụ thể:
Phần thứ nhất: Các quy tắc xác định trị giá, từ Điều 1 đến Điều 17. Phần này
nêu lên 6 phương pháp xác định trị giá Hải quan, được xếp theo trật tự ưu tiên:
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu.
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng giống hệt nhập khẩu
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng tương tự nhập khẩu.
- Phương pháp trị giá khấu trừ.
- Phương pháp trị giá tính toán.
- Phương pháp dự phòng.
Phần thứ hai: phần thực hiện Hiệp định, boa gồm cả tư vấn và giải quyết
tranh chấp, từ Điều 18 đến Điều 19.
Footer Page 23 of 16.
Header Page 24 of 16.
10
Hiệp định có hai Ủy ban: Ủy ban xác định trị giá Hải quan và Ủy ban kỹ
thuật xác định trị giá Hải quan.
Ủy ban trị giá Hải quan (gọi tắt là Ủy ban) hoạt động dưới sự bảo trợ của
Header Page 25 of 16.
11
Đồng thời Hiệp định cũng nhất trí rằng các nước đang phát triển có thể nhận
trợ giúp về kỹ thuật trên các mặt:
- Đào tạo cán bộ;
- Trợ giúp các mặt trong quá trình tham gia;
- Trợ giúp thông tin;
- Tư vấn về việc áp dụng các điều khoản của Hiệp định ..v.v..
Phần thứ tư: Các điều khoản cuối cùng
Phần này gồm các điều từ Điều 21 đến Điều 24, quy định các khoản về bảo
lưu, luật pháp quốc gia, kiểm tra lại và Ban thư ký của Hiêp định.
Các Phụ lục và Nghị định thư:
Phụ lục I: Các chú giải từng điều khoản trong Hiệp định.
Phụ lục II: Quy định hoạt động của Ủy ban kỹ thuật về xác định Trị giá Hải
quan.
Phụ lục II: Quy định về quyền bảo lưu.
Nghị định thư: Quy định các điều khoản có liên quan đến các vấn đề đặc biệt
và những yêu cầu đặc biệt đối với các nước đang phát triển. Bởi vì để triển khai
thực hiện Hiệp định, nếu chỉ để một văn bản duy nhất về Điều VII của GATT thì
các nước đang phát triển sẽ gặp một số khó khăn. Do vậy, cần phải có một Nghị
định thư đưa ra một số điều khoản đặc biệt để tạo điều kiện cho các nước đang phát
triển như:
- Bỏ điều khoản về trị giá kiểm tra trước.
- Có thể mở rộng phạm vi 5 năm bảo lưu áp dụng Hiệp định.
- Có thể sử dụng bảng giá tối thiểu trên cơ sở hạn chế theo một số điều kiện
nhất định.
- Có thể đảo lộn trình tự áp dụng Điều 4.
- Có thể bảo lưu sử dụng phương pháp khấu trừ.
- Nghiên cứu các vấn đề đại lý bán hàng duy nhất, đại lý phân phối và các