i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN XUÂN QUANG
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ KHAI THÁC
CÁT LÒNG SÔNG Ở VIỆT NAM NHẰM ĐẢM BẢO
AN TOÀN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHỤC VỤ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2017
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN XUÂN QUANG
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ KHAI THÁC
CÁT LÒNG SÔNG Ở VIỆT NAM NHẰM ĐẢM BẢO
AN TOÀN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHỤC VỤ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ
Ngành: Khai thác mỏ
Mã số: 62.52.06.03
1.1.1. Tổng quan về tình hình khai thác cát trên thế giới .................................................... 6
1.1.2. Tổng quan về tình hình khai thác, sử dụng cát tại Việt Nam..................................... 7
1.2. Tổng quan công nghệ khai thác cát lòng sông ............................................................10
1.2.1. Công nghệ khai thác cát lòng sông bằng các thiết bị cơ giới....................................10
1.2.1.1. Khai thác bằng máy xúc thủy lực gầu ngược ........................................................10
1.2.1.2. Khai thác bằng máy xúc gầu thuận.......................................................................11
1.2.1.3. Khai thác bằng máy xúc gầu ngoạm hoặc máy xúc gầu treo .................................12
iv
1.2.1.4. Khai thác bằng tàu cuốc .......................................................................................13
1.2.2. Công nghệ khai thác cát lòng sông bằng các thiết bị thủy lực ..................................15
1.2.2.1. Khai thác bằng bơm bùn ......................................................................................15
1.2.2.2. Khai thác bằng tàu hút bùn ..................................................................................17
1.2.3. Công nghệ khai thác hỗn hợp..................................................................................18
1.3. Tổng quan về các kết quả nghiên cứu công nghệ khai thác cát lòng sông ...................18
1.4. Kết luận Chương 1 ....................................................................................................22
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN - KĨ THUẬT ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VÙNG XÓI LỞ KHI KHAI THÁC CÁT LÒNG SÔNG ....................................24
2.1. Cơ sở lý thuyết về sự hình thành vùng xói lở đất đá khi khai thác cát dưới lòng sông 24
2.1.1. Xác định các thông số vùng xói lở phía hạ nguồn ...................................................28
2.1.2. Xác định các thông số vùng xói lở phía thượng nguồn ............................................31
2.1.3. Xác định các thông số khối trầm tích trong ranh giới khai trường ...........................33
2.2. Thực nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến vùng xói lở ................................34
2.2.1. Mô hình thực nghiệm .............................................................................................34
2.2.2. Quá trình thực hiện công tác nghiên cứu .................................................................35
2.2.3. Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên – kĩ thuật ảnh hưởng đến vùng xói lở .....................36
2.2.3.1. Ảnh hưởng của tốc độ dòng chảy .........................................................................36
2.2.3.2. Ảnh hưởng của đường kính cỡ hạt .......................................................................38
4.1. Thực trạng công tác quản lý khai thác cát lòng sông ..................................................88
4.1.1. Khái quát chung .....................................................................................................88
4.1.2. Thực trạng hệ thống chính sách, pháp luật đối với hoạt động quản lý khai thác cát
lòng sông .........................................................................................................................89
4.1.2.1. Ưu điểm ............................................................................................................. 90
4.1.2.2. Tồn tại, hạn chế .................................................................................................. 91
4.1.3. Hiện trạng công tác cấp phép thăm dò, khai thác cát lòng sông ...............................97
4.2. Cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài
nguyên cát lòng sông...................................................................................................... 100
4.2.1. Sự thay đổi chế độ thủy văn và bán kính vùng phá hủy ......................................... 100
4.2.2. Sự thay đổi trữ lượng mỏ ...................................................................................... 100
vi
4.2.3. Cơ sở về hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý tài nguyên cát lòng sông ........ 101
4.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên cát lòng sông............... 102
4.3.1. Về vấn đề kỹ thuật ................................................................................................ 102
4.3.1.1. Đối với công tác thăm dò, đánh giá trữ lượng ....................................................102
4.3.1.2. Đối với công tác thiết kế khai thác mỏ ...............................................................103
4.3.1.3. Đối với công nghệ khai thác ..............................................................................103
4.3.2. Về vấn đề quản lý ................................................................................................. 104
4.3.3. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo...................................................................... 105
4.4. Kết luận Chương 4 .................................................................................................. 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 108
1. Kết luận ..................................................................................................................... 108
2. Kiến nghị ................................................................................................................... 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 110
CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ........................ 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 118
trường đến bán kính vùng xói lở
Bảng 3.1: Trữ lượng cát xây dựng ở các vùng
Bảng 3.2 Bảng thống kê và tính giá trị trung bình thành phần độ hạt cát sỏi sông
Gâm thuộc các Xuân Quang, xã Ngọc Hội, thị trấn Vĩnh Lộc
Bảng 3.3. Kích thước độ hạt của cát sỏi tại khu vực xã Trị Quận, huyện Phù Ninh,
tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.4: Thành phần độ hạt mỏ cát trên sông Tiền
Bảng 3.5: Nhu cầu cát xây dựng ở Việt Nam đến 2015 và đến 2020
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG LUẬN ÁN
Hình 1.1. Khai thác cát lòng sông bằng máy xúc thuỷ lực gàu ngược
Hình 1.2. Công nghệ khai thác tại các bãi cát nổi một phần và nổi hoàn toàn bằng
máy xúc gầu thuận đặt trên tầu (phà) nổi
Hình 1.3. Khai thác cát lòng sông tại Liên bang Nga và Ukraina
Hình 1.4. Sơ đồ hoạt động của tàu cuốc 1 gầu hoạt động theo nguyên lý chu kỳ
Hình 1.5. Sơ đồ công nghệ khai thác các mỏ cát có chiều sâu ngập nước lớn
Hình 1.6. Mô hình khai thác cát bằng bơm bùn lắp trên phà nổi (a) và bằng bơm bùn
lắp trên máy xúc thủy lực (b)
Hình 1.7. Sơ đồ bố trí thiết bị trên tàu hút
Hình 1.8. Công nghệ khai thác theo chiều sâu khai thác 19
Hình 1.9. Trình tự khai thác của tàu hút bùn
Hình 1.10. Mô tả hình sự hình thành dòng bùn khi hướng khai thác xuôi dòng (a) và
ngược dòng chảy (b)
Hình 2.1. Sơ đồ hình thành vùng xói lở phía thượng nguồn và hạ nguồn khi khai
thác cát dưới lòng sông
Hình 2.2. Sơ đồ biểu hiện sự thay đổi của các thông số thủy văn và vùng xói lở khi
khi đặt trên phà nổi
Hình 3.5. Sơ đồ công nghệ khai thác cát dưới lòng sông bằng tầu hút bùn
Hình 3.6. Sơ đồ xác định chiều rộng gương công tác của tàu hút bùn
Hình 4.1 – Sơ đồ quy trình quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác cát lòng sông
1
MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt là giai đoạn công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành công nghiệp khai khoáng giữ vai trò quan
trọng, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế cả về chiều sâu lẫn chiều rộng.
Việt Nam là quốc gia có tiềm năng về tài nguyên khoáng sản làm vật liệu
xây dựng. Trong đó, cát lòng sông là loại khoáng sản đang có nhu cầu lớn, phục vụ
đắc lực cho ngành xây dựng, giao thông, thủy lợi và các ngành kinh tế khác. Theo dự
báo, nhu cầu sử dụng cát có xu thế tăng nhanh trong thời gian tới.
Trong những năm qua, hoạt động khai thác cát lòng sông đem lại nhiều lợi
ích thiết thực, song cũng tác động tiêu cực đến môi trường như: gây xói lở bờ sông,
đe dọa đến độ an toàn của giao thông đường thủy và các công trình xung quanh.
Nguyên nhân của vấn đề này là quy mô khai thác nhỏ, công nghệ khai thác, trình tự
khai thác và thiết bị khai thác chưa phù hợp với điều kiện mỏ. Bên cạnh đó, công
tác quản lý, cấp quyền khai thác chưa gắn liền với các kết quả nghiên cứu khoa học
và chưa xem xét tác động của hoạt động khai thác tới môi trường xung quanh.
Xuất phát từ những bất cập nêu trên, việc lựa chọn đề tài của luận án tiến sĩ
"Nghiên cứu công nghệ khai thác cát lòng sông ở Việt Nam nhằm đảm bảo an toàn,
bảo vệ môi trường và phục vụ công tác quản lý" là cần thiết và cấp bách nhằm tăng
hiệu quả kinh tế, nâng cao mức độ an toàn, giảm ô nhiễm môi trường, sử dụng hiệu
quả, bền vững tài nguyên cát lòng sông.
1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu đề xuất công nghệ khai thác, trình từ khai thác đảm bảo hiệu
1. Xây dựng được các sơ đồ công nghệ khai thác phù hợp với các mỏ cát
lòng sông khu vực trung du - miền núi và các mỏ cát lòng sông khu vực hạ lưu.
2. Đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên, cấp quyền khai thác khoáng sản
nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác
cát lòng sông.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của luận án giúp cho các đơn vị khai thác có giải pháp để
hoàn thành kế hoạch sản xuất, đáp ứng yêu cầu thị trường và giúp các cơ chức năng
xây dựng các chính sách quản lý hoạt động khai thác cát lòng sông nhằm sử dụng
hợp lý tài nguyên khoáng sản, gắn liền với bảo vệ môi trường.
6. Những luận điểm bảo vệ
6.1. Bán kính vùng xói lở phía thượng nguồn và hạ nguồn khai trường chịu
3
ảnh hưởng của tính chất cơ lý đất đá và các thông số hình học của mỏ. Trong đó,
các yếu tố cơ bản chi phối mạnh mẽ đến vùng xói lở đất đá là tốc độ dòng chảy,
chiều sâu khai trường và đường kính cỡ hạt.
6.2. Tốc độ dòng chảy là nhân tố làm kéo dài cung độ vận tải, làm lệch
hướng di chuyển của tầu chở cát, thời gian chu kì vận tải và dung tích tầu chở cát.
6.3. Điều kiện phân bố mỏ, ảnh hưởng của hoạt động khai thác đến môi
trường xung quanh là cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước đối với cát lòng
sông.
7. Những điểm mới của luận án
7.1. Thiết lập được sự phụ thuộc của bán kính vùng xói lở đất đá phía thượng
nguồn và hạ nguồn khai trường với tốc độ dòng chảy, chiều sâu mỏ và đường kính
cỡ hạt đất đá trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến vùng xói lở bằng
phương pháp mô hình mô phỏng.
7.2. Phân loại các mỏ cát dưới lòng sông theo nguồn gốc thành tạo và tốc độ
5
LỜI CẢM ƠN
Luận án tiến sĩ được thực hiện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS. Hồ Sĩ Giao và TS. Lại Hồng Thanh. Nghiên cứu sinh xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy về định hướng khoa học, phương pháp nghiên
cứu, liên tục quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu
sinh xin được chân thành cảm ơn các nhà khoa học, tác giả các công trình công bố ở
trích dẫn trong luận án vì đã cung cấp nguồn tư liệu quý báu, những kiến thức liên quan
trực tiếp trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận án.
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Mỏ Địa chất, Bộ môn Khai thác lộ thiên, Khoa Mỏ, các Phòng, Ban của nhà trường đã tạo
điều kiện để nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu của mình.
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học như PGS.TS. Bùi Xuân
Nam, PGS.TS. Nguyễn Phương, TS. Lê Văn Quyển, TS. Vũ Đình Hiếu đã có những
chỉ dẫn về khoa học và giúp đỡ, góp ý để luận án được hoàn thiện.
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các chuyên gia, các
nhà khoa học thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường, Viện Khoa học Thủy lợi miền
Nam, Bộ Xây dựng, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Viện Khoa học và
Công nghệ Mỏ – Vinacomin, các doanh nghiệp khai thác cát tỉnh Đồng Tháp, Tiền
Giang, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nghệ An, Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh
Phúc, Hà Nội và các đồng nghiệp đã góp ý, giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình đã động
viên, khích lệ và chia sẻ khó khăn với tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên
cứu và thực hiện luận án.
Tác giả luận án
Nguyễn Xuân Quang
6
7
- Tại Ấn Độ: Trung bình mỗi năm có khoảng 11,73 triệu tấn cát, sỏi được
khai thác từ 7 con sông ở phía Tây Nam của Ấn Độ và 0,4 triệu tấn cát từ các vùng
bãi ngập lũ. Sản lượng khai thác hàng năm cao gấp gần 40 lần lượng cát bồi lắng tự
nhiên. Hoạt động khai thác cát lòng sông tự phát, thiếu quy hoạch đã làm lòng sông
bị hạ thấp với tốc độ 7÷15 cm/năm trong vòng 20 năm trở lại đây. Hậu quả là gây
thiệt hại nghiêm trọng đến môi trường tự nhiên của hệ thống sông. Thảm thực vật,
hệ sinh thái sông đã bị thay đổi lớn, nguồn thức ăn, môi trường sống, và các loại
động vật dưới sông giảm đi rõ rệt [16].
- Tại các nước Đông Nam Á: Thực trạng hoạt động sỏi diễn ra rất phổ biến
ở các nước Lào, Thái Lan và Campuchia. Khối lượng khai thác các loại vật liệu
lòng sông (cát, sỏi, đá) ở một số đoạn sông điển hình được biểu diễn trong bảng 1.1,
trong đó, sản lượng cát khoảng trên 23 triệu m3/năm, chiếm 86.5%. Campuchia là
nước khai thác cát nhiều nhất trên sông Mekong. Tại khu vực sông Cửu Long,
cường độ khai thác tương đối cao, hàng năm có khoảng 28 triệu m3 cát được khai
thác [15], [16].
1
Bảng 1.1. Khối lượng khai thác cát ở thượng lưu sông Mekong [16]
Vị trí khai thác
Khối lượng khai thác
(m3/năm)
Thượng lưu Vientiane
87.000
2
đồng bằng và vùng cửa sông.
Qua tìm hiểu thực tế và căn cứ vào các số liệu do ngành xây dựng công bố
trong những năm vừa qua cho thấy [1], nhu cầu về xật liệu xây ở nước ta tăng rất
8
nhanh. Trong đó, cát xây dựng, chủ yếu là từ nguồn cát sông chiếm tỷ trọng lớn
trong thành phần cốt liệu xây dựng.
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm
2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 121/2008/QĐ-2008
ngày 29 tháng 8 năm 2008 [12], công suất và sản lượng cát xây dựng được quy
hoạch với xu hướng tăng theo giai đoạn theo Bảng 1.2.
Bảng 1.2.Quy hoạch công suất và sản lượng cát xây dựng
đơn vị: triệu m3
Năm 2010
Năm 2015
Năm 2020
Công suất
Sản lượng
Công suất
Sản lượng
Công suất
lên tới gần 100 triệu m3 và liên tục tăng lên theo hàng năm, trong khi đó nguồn cung
cấp cát chủ yếu từ việc khai thác cát lòng sông tại các tỉnh đồng bằng Sông Cửu
Long. Ngoài ra, tại khu vực này, hàng năm còn tiếp nhận một khối lượng lớn,
9
khoảng hàng chục triệu m3 cát nhiễm mặn được nạo vét từ các dự án khơi thông
luồng, lạch của ngành giao thông, tuy nhiên số liệu về loại cát này còn chưa được
thống kê đầy đủ, thêm vào đó, cát nhiễm mặn hầu như chỉ sử dụng để san lấp một
số công trình lấn biển, chưa sử dụng được cho ngành xây dựng nên hiện tại hầu hết
là phục vụ xuất khẩu.
Tại khu vực miền Bắc, với nguồn tài nguyên tương đối dồi dào (khoảng trên
1 tỷ m3), cát có chất lượng tốt, phân bố chủ yếu ở hệ thống sông Hồng, sông Đà,
sông Lô thuộc địa bàn các tỉnh như: Hà Nội, Vĩnh Phúc Phú Thọ, Tuyên Quang.
Theo đánh giá, khối lượng tiêu thụ năm 2009 là 30 triệu m3, nhu cầu khai thác giai
đoạn 2010 khoảng 40 triệu m3, giai đoạn 2015 khoảng trên 51 triệu m3 và giai đoạn
2020 khoảng trên 65 triệu m3.
Tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, với đặc điểm chung của các sông
thường là ngắn, độ dốc cao nên trữ lượng cát bồi đắp lớn đặc biệt là ở các cửa sông
và một phần trôi ra biển. Trữ lượng, tài nguyên cát sông ở khu vực miền Trung qua
tài liệu khảo sát, thăm dò được đánh giá ít hơn so với các khu vực khác (khoảng
trên 300 triệu m3). Trong những năm vừa qua, tốc độ xây dựng ở khu vực miền
Trung và Tây Nguyên còn chậm nên nhu cầu tiêu thụ cát sông không lớn, theo đánh
giá, trung bình hàng năm khoảng 10 - 15 triệu m3, trong đó chủ yếu tập trung vào
một số địa phương như: thành phố Đà Nẵng, Nha Trang - Khánh Hoà, Thanh Hoá,
Nghệ An và một số địa phương khác.
Như vậy, có thể nói hàng năm một lượng có thể lên tới hàng trăm triệu m3
cát lòng sông được khai thác phục vụ cho ngành xây dựng, giao thông với nhu cầu
ngày càng tăng do cần phải đáp ứng cho các công trình đang xây dựng trên cả nước
tác khai thác cát lòng sông.
1.2.1. Công nghệ khai thác cát lòng sông bằng các thiết bị cơ giới
1.2.1.1. Khai thác bằng máy xúc thủy lực gầu ngược
Các máy xúc thủy lực gàu ngược được đặt trên các phà nổi hoặc tại trên
boong tầu, xúc bốc trực tiếp cát theo sơ đồ dưới mức máy đứng, quay và chất tải
trực tiếp về phía sau tại tầu hoặc chất tải vào sà lan đi bên cạnh. Phương pháp này
áp dụng chủ yếu tại các mỏ có sản lượng nhỏ, chiều sâu khai thác không lớn hoặc
các mỏ có yêu cầu về cao về mức độ khai thác chọn lọc. Công nghệ này được áp
dụng ở hầu hết các nước trên thế giới, các máy xúc thủy lực gàu ngược thường là
máy xúc cần dài, có dung tích gầu từ 2,5÷5,0 m3 (Hình 1.1). [6], [17]
11
Hình 1.1. Khai thác cát lòng sông bằng máy xúc thuỷ lực gàu ngược
Tại Việt Nam, loại hình công nghệ khai thác bằng máy xúc thủy lực gàu
ngược hiện đang áp dụng nhiều trong khai thác cát lòng sông như: mỏ cát Vân Hải
(Quảng Ninh), Phong Điền (Thừa Thiên - Huế), Cam Ranh (Khánh Hòa), Thăng
Bình (Quảng Nam), Đan Phượng (Hà Nội), Hàm Yên (Tuyên Quang) … khai thác
cuội, sỏi, cát xây dựng, cát san lấp,… dưới đáy sông, biển [3], [13], [14].
1.2.1.2. Khai thác bằng máy xúc gầu thuận
Hiện nay, một số mỏ đã đưa máy xúc gầu thuận, kiểu gầu cáp vào khai thác
các khoáng sàng cát dưới lòng sông. Về mặt nguyên lý các máy xúc gầu thuận được
lắp trên các tầu hoặc các phà nổi để thay thế các máy xúc thủy lực gầu ngược.
Trong môi trường nước sườn tầng có xu thế ở trạng thái thoải, cát có xu thế chảy từ
trên xuống dưới. Do quá trình chuyển động của gầu xúc ngược với quá trình chuyển
động của vật liệu, tăng được khả năng xúc đầy gầu của máy xúc, rút ngắn thời gian
chu kì, tăng năng suất của máy. Đây là ưu điểm nổi bật của công nghệ này. Tuy
nhiên, nhược điểm của phương pháp này là chiều sâu khai thác bị hạn chế, chỉ phù
hợp với các mỏ cát nổi một phần. Tại Việt Nam, công nghệ này hầu như không
Tàu cuốc được dùng để khai thác các khoáng sàng sa khoáng và các mỏ cát
bị ngập nước, dưới đáy các sông, ao hồ, đáy biển. Thực tế hoạt động của phương
pháp này cho thấy: giá thành khai thác bằng tàu cuốc rẻ hơn so với các phương
pháp khai thác khác; tiêu hao điện năng tính cho 1 m3 khối lượng mỏ cũng nhỏ hơn
so với thiết bị truyền thống là máy xúc tay gàu, chỉ dao động trong khoảng 1,8÷3,5
kW/m3 khi khai thác cát có lẫn sạn sỏi [3], [6], [17].
Tầu cuốc có hai loại cơ bản, đó là tầu cuốc 1 gầu hoạt động chu kỳ và tầu
cuốc nhiều gầu hoạt động liên tục. Tầu cuốc 1 có nguyên lý làm việc tương tự như
máy xúc gầu treo, chúng quăng gầu ra xa và kéo dần lên thân tầu bằng cáp kéo
(hình 1.3).
Loại tầu cuốc này có dung tích gầu lớn, khai thác các khoáng sàng ngập
nước sâu. Tại Nga và Mỹ đã tạo ra tầu cuốc 1 gầu hoạt động theo nguyên lý máy xúc
gầu treo có dung tích gầu lên tới 10÷13,2 m3, công suất tầu từ 1.100-1.180 kW, loại
tầu cuốc này có thể khai thác ở độ sâu đến 1.000÷1.500 m [23].
Bảng 1.2.Thông số kỹ thuật một số loại tàu cuốc 1 gầu [23]
TT
Thông số kĩ thuật
1
Dung tích gầu xúc
2
Xuất xứ
3
Chiều dài
4,0
Chiều rộng
m
2,05
2,26
2,2
2,6
5
Chiểu cao
m
5,68
7,2
7,2
10,27
6
Hình 1.4. Sơ đồ hoạt động của tàu cuốc 1 gầu hoạt động theo nguyên lý chu kỳ
1-gầu xúc; 2-cáp kép; 3-tời; 4-thân tàu
Tầu cuốc nhiều gầu hoạt thực chất là thiết bị xúc bóc làm việc liên tục theo
nguyên lý máy xúc nhiều gầu kiểu khung xích. Các gầu xúc gắn trên xích có dung
tích 50÷80 lít (loại nhỏ), 150÷250 lít (loại trung bình) và 300÷600 lít (loại lớn).
Chiều sâu xúc ngập nước từ 6÷30 m. Năng suất làm việc của thiết bị từ 30÷450
m3/h. Các gàu xúc được gắn trên một xích khép kín chạy quanh một khung định
hướng nhờ các bánh răng dẫn động ở 2 đầu khung. Trong quá trình làm việc, xích
chuyển động liên tục, hành trình của nhánh dưới là cắt và chất đầy đất đá vào các
gàu xúc, hành trình của nhánh trên là dỡ vật liệu ra khỏi gàu. Vật liệu được dỡ vào
sàng đặt nằm ở dưới đầu phía trên của khung định hướng. Phương pháp khai thác
bằng tầu cuốc cho năng suất cao (sau tàu hút), phù hợp với công suất khai thác lớn,
cát hạt thô có lẫn sỏi sạn. Vận tải bằng sà lan tự hành tải trọng 50÷200 tấn hoặc
được hút trực tiếp lên bờ bằng hệ thống ống dẫn bùn (đặt trên phao) và máy bơm
cao áp công suất lớn.
Ngày nay, trên thế giới khi khai thác các mỏ cát nằm sâu dưới lòng sông
thường sử dụng sơ đồ khai thác dây xích chạy qua 02 trục bố trí trên cùng một thân
thân tầu (Hình 1.5a) hoặc dây xích chạy qua 02 thân tầu. Phương pháp này cho phép
tăng lực cắt của gầu xúc ở độ sâu lớn (Hình 1.5b).
15
a)
b)
Hình 1.5. Sơ đồ công nghệ khai thác các mỏ cát có chiều sâu ngập nước lớn
a-khi hai trục quay lắp trên một tầu;