Giáo dục hành vi cho trẻ ADHD trong lớp học hòa nhập mầm non - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======

PHẠM THỊ DỊU

GIÁO DỤC HÀNH VI CHO TRẺ ADHD
TRONG LỚP HỌC HÒA NHẬP
MẦM NON
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

ThS. LÊ THỊ NGUYÊN

HÀ NỘI - 2016

Footer Page 1 of 16.


Header Page 2 of 16.

LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo,
Th.S Lê Thị Nguyên – ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, động viên và giúp đỡ tác
giả trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận.
Tác giả cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo
trong khoa Giáo dục Mầm non, trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã tạo điều

Header Page 4 of 16.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AAC

Giao tiếp tăng cƣờng và thay thế

AAP

Học viện nhi khoa hoa kì

ADHD

Attention Deficit Hyperactivity Disorder – rối loạn tăng
động giảm tập trung chú ý

ADD

Attention Deficit Disorder – rối loạn giảm chú ý

APA

Americann Psychological Association – Hội tâm lý học Hoa
Kỳ

CD
DSM

Conduct Discoder – rối loạn hành vi



Header Page 5 of 16.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 7
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 7
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 8
3. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................... 8
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu...................................................................... 8
5. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 9
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 9
7. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 9
8. Cấu trúc đề tài ..................................................................................................... 9
NỘI DUNG ........................................................................................................... 10
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC CAN THIỆP VÀ
GIÁO DỤC HÀNH VI CHO TRẺ ADHD TRONG LỚP HỌC HÒA NHẬP MẦM
NON...................................................................................................................... 10
1.1. Hội chứng rối loạn tăng động giảm tập trung chú ý ở trẻ em ........................... 10
1.1.1. Khái lƣợc sự xuất hiện ................................................................................. 10
1.1.2. Khái niệm hội chứng tăng động giảm tập trung chú ý .................................. 11
1.1.3. Dấu hiệu chuẩn đoán và phân loại trẻ ADHD .............................................. 13
1.1.4. Nguyên nhân và giải thích cơ chế gây hội chứng ADHD ở trẻ em ............... 18
1.1.5. Can thiệp và trị liệu cho trẻ ADHD .............................................................. 19
1.2. Giáo dục hòa nhập cho trẻ ADHD .................................................................. 21
1.2.1. Phƣơng thức giáo dục hòa nhập cho trẻ ADHD ........................................... 21
1.2.2. Những khó khăn của trẻ ADHD trong môi trƣờng hòa nhập ....................... 24
1.2.4. Can thiệp và giáo dục cho trẻ ADHD trong môi trƣờng lớp học hòa nhập .... 26
1.3. Can thiệp và giáo dục hành vi cho trẻ ADHD trong lớp học hòa nhập mầm non
.............................................................................................................................. 29

trong lớp học hòa nhập mầm non ........................................................................... 49
2.2.2. Biện pháp nhằm giảm thiểu hành vi cho trẻ rối loạn tăng động giảm tập trung
chú ý trong lớp học hòa nhập mầm non ................................................................. 53
2.2.3. Yêu cầu vận dụng liệu pháp can thiệp hành vi cho trẻ rối loạn tăng động giảm
tập trung chú ý trong lớp học hòa nhập mầm non .................................................. 57
2.3. Vận dụng hệ thống hỗ trợ trong lớp học AAC ................................................. 59
2.3.1. Giao tiếp tăng cƣờng và thay thế (AAC) ...................................................... 59
2.3.2. Hệ thống hỗ trợ trong lớp học AAC ............................................................. 60
2.3.3. Các biện pháp hỗ trợ lớp học AAC đƣợc sử dụng trong đề tài...................... 61
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 71
PHỤ LỤC 3 .......................................................................................................... 79

6

Footer Page 6 of 16.


Header Page 7 of 16.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, hội chứng rối loạn tăng động giảm tập trung chú ý
(ADHD) ngày càng đƣợc phát hiện và chuẩn đoán nhiều ở Việt Nam. Đây là
một loại rối loạn phát triển thƣờng gặp ở trẻ em, những trẻ mắc hội chứng này
đều có những hành vi hoạt động quá mức đi kèm với sự suy giảm khả năng
chú ý. Trẻ ADHD thƣờng có những biểu hiện liên tục chạy nhảy, không chú ý
tập trung, khó điều khiển kiềm chế đƣợc cảm xúc của mình. Đặc biệt trong
việc kiểm soát hành vi, trẻ gặp phải rất nhiều khó khăn nên trẻ thƣờng bị quy
vào “hƣ đốn” “nghịch ngợm” “không biết lời”, do đó đã làm xấu thêm tình

sở lý thuyết cho GV viên trong lớp hòa nhập.
Dựa trên những nhu cầu trẻ ADHD về can thiệp và giáo dục hành vi
cũng nhƣ mục đích nhiệm vụ giáo dục đặt ra trong mỗi trƣờng mầm non hòa
nhập, ngƣời nghiên cứu đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Giáo dục
hành vi cho trẻ ADHD trong lớp học hòa nhập mầm non” nhằm bổ sung thêm
nguồn tài liệu, một số biện pháp can thiệp và giáo dục cho trẻ ADHD trong
lớp học hòa nhập mầm non
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp can thiệp và giáo dục hành vi cho trẻ mắc hội chứng
rối loạn tăng động giảm tập trung chú ý trong lớp học hòa nhập mầm non.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc can thiệp và giáo dục hành
vi cho trẻ mắc hội chứng rối loạn tăng động giảm tập trung chú ý.
- Đề xuất các biện pháp can thiệp và giáo dục hành vi cho trẻ bị rối loạn
tăng động giảm tập trung chú ý ở lớp học hòa nhập mầm non.
- Minh họa một số biện pháp can thiệp và giáo dục đã đề xuất.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Khách thể: các hoạt động can thiệp,chăm sóc và giáo dục

của trẻ

ADHD ở trƣờng mầm non.
Đối tƣợng: Việc can thiệp và giáo dục hành vi của trẻ ADHD trong lớp
học hòa nhập lứa tuổi mầm non.
8

Footer Page 8 of 16.


Header Page 9 of 16.

NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC CAN
THIỆP VÀ GIÁO DỤC HÀNH VI CHO TRẺ ADHD TRONG LỚP
HỌC HÒA NHẬP MẦM NON

1.1. Hội chứng rối loạn tăng động giảm tập trung chú ý ở trẻ em
1.1.1. Khái lƣợc sự xuất hiện
Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) dùng để mô tả những trẻ có biểu
hiện thƣờng xuyên các triệu chứng kém chú ý, tăng hoạt động, xung động
không phù hợp theo tuổi, những triệu chứng này đủ để gây ra suy kém các
hoạt động chủ yếu trong đời sống hằng ngày.
Vào năm 1845, ADHD đã đƣợc miêu tả lần đầu tiên bởi bác sỹ
Heinrich Hofman. Trong cuốn "The story of Fidgety Philip" mô tả chính xác
Philip – con trai của ông bị “rối loạn tăng động giảm chú ý”, với những hành
vi nhƣ chạy nhảy lung tung, không bao giờ chịu ngồi yên bên bàn ăn, luôn
kéo ghế, đẩy ghế trong khi ăn, và thƣờng xuyên làm rơi đồ dùng nhƣ dao dĩa
xuống đất, bồn chồn, nghịch ngơm, thô lỗ và hoang dã.
Nhũng năm 1917 – 1918, kết quả của trận đại dịch gây ra ở Bắc Mĩ là
những vấn đề liên quan đến hành vi ở trẻ nhƣ sự tăng động, dễ kích thích, mất
tập trung chú ý đƣợc gọi là “hội chứng trẻ em bị tổn thương não”. Trong
những năm 1940 đến 1950, thuật ngữ này cũng đƣợc sử dụng cho những trẻ
có biểu hiện các hành vi không phù hợp, nhƣng không phải do tổn thƣơng não
hoặc chậm phát triển tâm thần.
Những năm 50 của thế kỉ XX, nhiều tác giả lại quan tâm đến những hành
vi đặc trƣng của tăng động và xung động, đƣợc gọi là rối loạn tăng động xung
động. Đến năm 1969, DSM – II xuất hiện, hội chứng tăng động giảm chú ý ở
trẻ em đƣợc gọi với cái tên “phản ứng tăng động thời thơ ấu”.
10

Footer Page 10 of 16.

hiếu động – hấp tấp hoặc giảm tập trung xuất hiện trước 7 tuổi [7].

11

Footer Page 11 of 16.


Header Page 12 of 16.

ADHD là một trong những rối loạn phát triển thƣờng gặp ở trẻ em, đặc
điểm chung của ADHD là những hành vi hiếu động quá mức đi kèm sự suy
giảm khả năng chú ý. ADHD gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến khả năng học
tập và gây khó khăn trong quan hệ với mọi ngƣời [16].
Trên cơ sở tổng hợp các khái niệm về ADHD của một số tác giả, ngƣời
nghiên cứu nhìn nhận: rối loạn tăng động giảm tập trung chú ý là một trong
những rối loạn phát triển thường gặp ở trẻ em, với biểu hiện chung là những
hành vi hiếu động quá mức đi kèm với sự suy giảm khả năng tập trung chú ý
và thường xuất hiện trước 7 tuổi. Theo đó trẻ ADHD gặp những khó khăn
vĩnh viễn biểu hiện ở một hoặc tất cả các hành vi: thiếu chú ý, hiếu động,
bồng bột – hấp tấp. Do gặp phải những biểu hiện không mong muốn trong
các hành vi của mình nên trẻ gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống, có
những hạn chế nhất định ở một số lĩnh vực nhƣ: nhận thức – học tập; ngôn
ngữ – giao tiếp; hành vi, vận động; tƣơng tác và quan hệ xã hội. Trẻ cũng gặp
phải một số vấn đề về tâm lý nhƣ stress, tâm lý không ổn định.
Ngoài ra ADHD cũng có những liên quan đặc biệt với các hội chứng
khác. Một tỉ lệ không nhỏ trẻ ADHD đƣợc chuẩn đoán kèm các rối loạn: rối
loạn giấc ngủ, rối loạn học tập, rối loạn tính cách (Mood Disorders), rối loạn
chống đối (Oppositional Defiant Disorders), rối loạn lo âu (Anxiety
Disorders).
* Giải thích một số thuật ngữ liên quan đến hội chứng ADHD

“Suy giảm khả năng tập trung, kiểm soát vận động và tri giác”. Thuật ngữ này
thƣờng đƣợc sử dụng ở Đan Mạch và Thụy Điển để chỉ những trẻ mang
ADHD kèm dyspraxia.

1.1.3. Dấu hiệu chuẩn đoán và phân loại trẻ ADHD
* Chuẩn đoán trẻ mắc hội chứng ADHD
ADHD là một dạng rối loạn phát triển ở trẻ biểu hiện củ thể ra bên ngoài
qua các hành vi, nên việc sử dụng các công cụ chuẩn đoán thƣờng tập trung
vào các vấn đề về hành vi của trẻ. Dƣới đây là hai công cụ đƣợc sử dụng phổ
biến trên thế giới và ở cả Việt Nam trong việc chuẩn đoán, phát hiện, nhận
diện trẻ ADHD.
13

Footer Page 13 of 16.


Header Page 14 of 16.

Chuẩn đoán theo DSM-VI:
Việc chuẩn đoán ADHD căn cứ theo các tiêu chí chuẩn đoán của DSMVI bao gồm 5 tiêu chí, đây cũng chính là những biểu hiện đặc trƣng của trẻ
mắc hội chứng ADHD xét trong môi trƣờng chủ yếu là lớp học, trƣờng học
hoặc gia đình.
Tiêu chí 1: Mắc các triệu chứng A hoặc B: (1A) – triệu chứng giảm tập trung
chú ý; (1B) – triệu chứng tăng động – d bồng bột.
A

Có ít nhất 6 triệu chứng giảm tập trung – chú ý, kéo dài trong thời gian
tối thiểu là 6 tháng, ở mức độ không thích nghi và không phù hợp, mẫu
thuẫn với mức phát triển.


- Thƣờng rời chỗ ngồi trong lớp học hoặc trong những tình huống đòi hỏi
phải ngồi cố định.
- Thƣờng chạy nhảy hoặc leo trèo quá mức trong những tình huống không
phù hợp (ở ngƣời lớn, thanh niên điều này nhiều khi giới hạn ở mức họ cảm
giác bồn chồn không yên).
- Thƣờng khó khăn khi tham gia trò chơi hoặc hoạt động giải trí nhẹ nhàng.
- Thƣờng di chuyển hoặc hành động nhƣ thể “đƣợc gắn động cơ”.
- Thƣờng nói quá nhiều.
Bồng bột (hấp tấp):
- Thƣờng buột miệng trả lời khi ngƣời khác chƣa hỏi xong..
- Thƣờng khó chờ đến lƣợt mình.
- Thƣờng làm gián đoạn, cắt ngang hoặc quấy rầy ngƣời khác (nói leo, chen
lời vào cuộc nói chuyện hay chen lƣợt vào thứ tự chơi trò chơi).
Tiêu chí 2: Một số triệu chứng tăng động – bồng bột hoặc triệu chứng giảm
tập trung – chú ý gây ra sự suy giảm chức năng xuất hiện trƣớc 7 tuổi.
Tiêu chí 3: Tình trạng suy giảm chức năng do các triệu chứng này bộc lộ
trong ít nhất 2 môi trƣờng khác nhau (nhƣ ở trƣờng, nơi làm việc và ở nhà).
Tiêu chí 4: Phải có bằng chứng lâm sàng rõ ràng về tình trạng suy giảm chức
năng đáng kể, bao gồm cả các chức năng về xã hội, học tập và công việc,
nghề nghiệp.
Tiêu chí 5: Các triệu chứng không xuất hiện đồng thời với các rối loạn phát
triển diện rộng, rối loạn tâm thần hoặc các rối loạn tinh thần khác và cũng

15

Footer Page 15 of 16.


Header Page 16 of 16.




Header Page 17 of 16.

Ngoài việc sử dụng các dấu hiệu để chuẩn đoán trẻ ADHD là DSM – IV,
ICD – 10. Hiện nay một số công cụ cũng đƣợc sử dụng khá phổ biến nhƣ:
Test ABS – S:2, Test Denver,Thang lƣợng giá conners (CRS-R), Ngoài
ra có các bảng quan sát, phiếu hỏi, phỏng vấn đánh giá nhu cầu khả năng của
từng dạng tật do ngƣời dùng tự thiết kế, có nội dung tìm hiểu về đặc điểm,
nhu cầu, khả năng của trẻ. Một số mẫu tham khảo tại phụ lục 1.
* Phân loại các dạng rối loạn tăng động giảm tập trung chú ý ở trẻ em (chia
theo các dấu hiệu chuẩn đoán)
Về ý nghĩa thuật ngữ ADHD dùng để mô tả rối loạn tăng động giảm chú
ý, thuật ngữ ADD dùng để mô tả rối loạn giảm tập trung chú ý, thuật ngữ HD
mô tả những rối loạn tăng động – xung động.
Phần lớn ngƣời có rối loạn ADHD thể hiện đồng một số khác thì lại trội
hơn ở một trong hai mặt đó. Trên cơ sở xem xét biểu hiện triệu chứng lâm
sàng theo các tiêu chí chuẩn đoán của DSM ngƣời ta chia ADHD thành những
dạng sau:
- Dạng kết hợp(dạng liên kết): nếu cả các triệu chứng (1A) & (1B) đều có
trong thời gian ít nhất 6 tháng. Đa số trẻ em và thanh thiếu niên có hội
chứng ADHD đều ở dạng kết hợp
- Dạng trội về giảm chú ý: nếu có tiêu chí (1A) nhƣng không có tiêu chí (1B)
trong ít nhất 6 tháng (có 6 triệu chứng giảm chú ý nhƣng phải có chƣa đến
6 triệu chứng tăng động-bồng bột)
- Dạng trội về tăng động-bồng bột: nếu có nếu có tiêu chí (1B) nhƣng không
có tiêu chí (1A) trong ít nhất 6 tháng
- Dạng thuyên giảm một phần (ADHD, IN Partial Remission): Nếu các triệu
chứng lâm sàng vẫn tồn tại nhƣng không thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn
để chuẩn đoán (trong khi thời gian trƣớc ngƣời đó vẫn thoải mãn các triệu

cho rằng có một nhóm gen gây nên ADHD, một số khác lại cho rằng chỉ một
gen duy nhất nào đó gây ra ADHD. Nhìn chung các nhà khoa học nghiêng
nhiều về giả thuyết cho rằng ADHD là do một nhóm gen gây nên. Nghiên cứu
khác khẳng định rằng ADHD xuất hiện từ sự kết hợp một số loại gen, trong
đó có gen ảnh hƣởng lên quá trình luân chuyển dopamine.
18

Footer Page 18 of 16.


Header Page 19 of 16.

Một số nghiên cứu về gia đình chỉ ra rằng có khoảng 40% cha mẹ có con
ADHD thì chính họ cũng mang những triệu chứng ADHD.
Các nghiên cứu trên trẻ sơ sinh khẳng định, so với các dạng rối nhiễu
khác thì ADHD có tính di truyền cao hơn. Các nghiên cứu cũng xác nhận các
triệu chứng ADHD mang tính cộng hƣởng và tích lũy, giống nhƣ chiều cao,
cân nặng hay huyết áp.
Những vấn đề về gen nảy sinh có thể do di truyền từ các thế hệ hoặc do
khi mang thai, ngƣời mẹ hút thuốc, uống rƣợu, sử dụng ma túy, ăn uống thiếu
dinh dƣỡng hoặc bị nhiễm độc hóa chất [6, 48-49].
* Nguyên nhân môi trường và những giải thích về mặt tâm lý
Một số nhà khoa học cho rằng mối tƣơng tác giữa cha mẹ và trẻ từ tuổi
ấu thơ có thể là nguyên nhân gây nên ADHD. Trẻ em có nguy cơ bị ADHD
cao hơn nếu sống trong môi trƣờng thiếu kích thích, bị ngƣợc đãi và có các
căng thẳng trong gia đình. Tuy nhiên, tỉ lệ ADHD do nguyên nhân này không
đáng kể, đôi khi sự căng thẳng của gia đình là hệ quả của việc trong gia đình
có trẻ ADHD chứ không phải là nguyên nhân gây nên ADHD. [6, 49]
* Nguyên nhân xã hội và những giải thích về tâm lý học xã hội
Nhiều nghiên cứu cũng đã quan tâm đến các yếu tố tâm lý xã hội. Một số

- Chuyên gia trị liệu

- Can thiệp và giáo dục hòa nhập.

- Chuyên gia giáo dục đặc biệt,
GV, các nhóm hỗ trợ cộng đồng.

Trị liệu bằng thuốc
Hầu hết những loại thuốc đƣợc chỉ định cho trẻ ADHD là các chất kích
thích. Những chất này có tác dụng kích thích đối với những vùng não có chức
năng kiểm soát sự tập trung chú ý và tính bốc đồng. Việc sử dụng các chất kích
thích để điều trị hội chứng (thƣờng là tăng động) đôi khi lại dẫn tới các tác dụng
ngƣợc lại và không giúp cho cá nhân có thể tự kiểm soát hành vi của mình.
Trị liệu dinh dưỡng
Trị liệu bằng chế độ dinh dƣỡng là một trị liệu đƣợc đƣa vào nhằm hỗ
trợ cho trẻ ADHD, nhƣng trên thực tế vẫn chƣa có những nghiên cứu cụ thể
đáng tin cậy xác nhận tính đúng đắn của các trị liệu này. Tuy nhiên, có một số
nghiên cứu đã chứng minh rằng quá trình trao đổi chất ở trẻ ADHD có một sự
khác biệt so với trẻ bình thƣờng, và từ đó giả thuyết này cho rằng việc thay
đổi chế độ ăn cho trẻ ADHD có thể kiểm soát đƣợc phần nào biểu hiện
ADHD ở trẻ.
Trị liệu hành vi
Nhìn chung, sự tăng động hay giảm tập trung quá mức của trẻ ADHD
chính là nguyên nhân gây nên các hành vi bất thƣờng ở trẻ (hay gây ra tai nạn,
20

Footer Page 20 of 16.


Header Page 21 of 16.


Footer Page 21 of 16.


Header Page 22 of 16.

áp lực tài chính, thuận lợi về cho bản thân và gia đình TKT, tạo sự bình đẳng
trên nhiều phƣơng diện giáo dục cho mọi trẻ em, giúp TKT có cơ hội lớn hơn,
gần hơn để hòa nhập trong các môi trƣờng khác và hòa nhập xã hội sau này.
Tuy nhiên phƣơng này lại giảm cơ hội tiếp cận giáo dục cá nhân của từng trẻ,
có thể làm hạn chế khả năng phát triển của mỗi cá nhân.
* Đặc trưng của phương thức giáo dục hòa nhập:
Quan điểm giáo dục của GDHN: “Giáo dục cho mọi đối tƣợng”, nghĩa
là mọi trẻ đều bình đẳng, đƣợc tôn trọng và có giá trị nhƣ nhau. Với phƣơng
thức GDHN, TKT đƣợc họ c tập tại nơi trẻ sinh sống cùng gia đình, không có
sự phân biệt trong việc giáo dục trẻ (các trƣờng học có trách nhiệm tiếp nhận
toàn bộ trẻ ở địa phƣơngnơi trƣờng đóng.
Mục đích của GDHN:
- Giúp mọi trẻ đƣợc phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, ngôn ngữ, tình
cảm, thẩm mĩ... Từ đó xây dựng nền tảng cho sự phát triển nhân cách trẻ.
- Giúp trẻ có cơ hội để hiểu đúng giá trị của nhau quá đó xóa bỏ sự cách
biệt, mặc cảm, xa lánh giữa trẻ bình thƣờng và TKT.
- Giúp TKT đƣợc phát hiện sớm và tạo sự hợp tác giữa gia đình, nhà
trƣờng, cộng đồng trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ.
Chƣơng trình GDHN: Với phƣơng thức giáo dục này, mọi trẻ đều đƣợc
hƣởng chung một chƣơng trình giáo dục phổ thông. Tuy áp dụng chƣơng trình
giáo dục chung song GDHN không đánh đồng mọi trẻ mà coi mỗi trẻ là một
cá nhân có nhu cầu và năng lực học tập khác nhau. Chính vì vậy mà luôn có
sự điều chỉnh chƣơng trình, đổi mới phƣơng pháp cách thức kiểm tra, đánh
giá trong GDHN. Việc điều chỉnh chƣơng trình là tất yếu của GDHN, song

mình và phát huy những năng lực đó một cách hiệu quả.
Rèn luyện cho trẻ các kĩ năng cần thiết để hòa nhập với cộng đồng:
GDHN giúp trẻ ADHD đƣợc cùng học tập, lao động, sinh hoạt, vui chơi với
trẻ bình thƣờng, từ đó mà rèn luyện và phát triển các kĩ năng, trông đó có kĩ
năng giao tiếp của một ngƣời bình thƣờng. Trong quá trình học tập làm việc
với trẻ bình thƣờng, mối quan hệ tốt giữa các trẻ cũng tạo điều kiện thuận lợi
để trẻ ADHD có đƣợc những sự giúp đỡ, hỗ trợ cần thiết giúp trẻ ADHD khắc
23

Footer Page 23 of 16.


Header Page 24 of 16.

phục những hành vi không kiểm soát đƣợc của bản thân điều này có ý nghĩa
rất quan trọng trong việc giúp trẻ ADHD hòa nhập cùng cộng đồng.
Góp phần giáo dục thái độ, hành vi, mối quan hệ tốt đẹp giữa trẻ với
cộng đồng: Thực tế cho thấy khi trẻ ADHD sống trong môi trƣờng hòa nhập
trẻ sẽ hình thành những kĩ năng giao tiếp – xã hội, giúp trẻ nhận thức về sự đa
dạng của cuộc sống xã hội, hiểu đúng giá trị của mình và bạn bè, xóa bỏ đi sự
cách biết mặc cảm, xa lánh, để trẻ có trách nhiệm với nhau hơn, phát huy
những điểm mạnh của cá nhân để đóng góp cho lớp học. Trẻ ADHD với
những khả năng cá nhân của mình cũng có thể giúp đỡ các bạn khác và ngƣợc
lại các trẻ bình thƣờng cũng có thể giúp đỡ lại trẻ ADHD.
Từ những thuận lợi trẻ ADHD có đƣợc trong lớp học hòa nhập mầm
non, cùng với việc giáo viên sử dụng các biện pháp kĩ thuật phù hợp, sử dụng
linh hoạt các biện pháp một cách hệ thống khoa học sẽ đem lại hiệu lớn không
chỉ dừng lại ở việc đạt đƣợc mục tiêu dạy học, truyền tải nội dung – chƣơng
trình học thông thƣờng mà còn hình thành ở trẻ những hành vi phù hợp, tích
cực. Qua đó giúp trẻ ADHD cải thiện những khó khăn gặp phải khi tham gia

- Khả năng thích nghi và ứng phó với sự thay đổi kém.
* Về ngôn ngữ - giao tiếp
- Khó khăn trong việc ghi nhớ từ ngữ.
- Không hay khó tuân theo các nguyên tắc giao tiếp (nói quá nhiều, hay nói
leo hoặc ngắt lời ngƣời khác…) vì thế giao tiếp của trẻ cũng rất hạn chế.
* Về tương tác và quan hệ xã hội
- Trẻ thƣờng hành động khác với các chuẩn mực hay sự mong đợi của mọi
ngƣời nên hay xung đột với môi trƣờng xung quanh (trong quan hệ với cha
mẹ, bạn bè…).
- Thiếu kiên nhẫn, thiếu kiềm chế cảm xúc, hành vi của bản thân (lo sợ, mất
tự tin hay nóng nảy, cáu giận…) trẻ có thể gặp các vấn đề về tâm lí và tƣơng
tác xã hội (bị coi là “phiền nhiễu”, bị xa lánh…).
* Về hành vi
- Trẻ khó khăn trong quản lí và điều chỉnh hành vi cho phù hợp với môi
trƣờng lớp học): ngồi không yên, hay ngọ nguậy, cử động chân tay liên tục;

25

Footer Page 25 of 16.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status