Header Page 1 of 16.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ HẰNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 1 of 16.
/>
Header Page 2 of 16.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ HẰNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Header Page 4 of 16.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Trƣờng Đại Học Kinh tế và Quản
trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt thời gian học và làm luận văn cao học.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc, lời cảm ơn chân thành đến cô giáo
TS. Đỗ Thị Thúy Phƣơng ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và động viên tôi
trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã quan tâm, góp ý và
nhận xét cho bản luận văn của tôi. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy
cô giáo đã giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian qua.
Xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo và gia đình mạnh khỏe hạnh phúc,
tiếp tục sự nghiệp đào tạo cho các thế hệ học sinh, sinh viên đạt đƣợc nhiều
thành công hơn nữa trên con đƣờng học tập và nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Tác giả
Phạm Thị Hằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 4 of 16.
/>
Header Page 5 of 16.
Footer Page 5 of 16.
/>
Header Page 6 of 16.
iv
1.3.5. Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác ................................................. 17
1.4. Các nhân tố tác động đến năng lự c cạnh tranh của các NHTM .............. 18
1.4.1. Các nhân tố khách quan ........................................................................ 18
1.4.2. Nhóm nhân tố chủ quan ........................................................................ 20
1.4.3. Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực NHTM ........ 21
1.5. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của NH Thƣơng mại .......... 22
1.5.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc về nâng cao năng lực cạnh tranh của
NHTM ............................................................................................................. 22
1.5.2. Kinh nghiệm của Singapore .................................................................. 25
1.5.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản ................................................................... 26
1.5.4. Những bài học cho Việt Nam về tăng cƣờng năng lực cạnh tranh
của NHTM....................................................................................................... 26
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 29
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 29
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 29
2.2.1. Cơ sở phƣơng pháp luận ....................................................................... 29
2.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ..................................................... 29
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 30
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 31
2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM ......................... 31
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN
TÍCH NĂNG LỰC CẠNHTRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
3.3.4. Dịch vụ tín dụng và đầu tƣ .................................................................... 46
3.3.5. Dịch vụ thanh toán và tài trợ thƣơng mại ............................................. 47
3.3.6. Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử ......................................................... 47
3.4. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam chi nhánhThái Nguyên ................................................... 48
3.4.1. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm ....................................................... 48
3.4.2. Chất lƣợng nguồn nhân lực ................................................................... 66
3.4.3. Công nghệ ............................................................................................. 71
3.4.4. Uy tín, thƣơng hiệu ............................................................................... 72
3.4.5. Năng lực quản trị, điều hành ................................................................. 75
3.4.6. Marketing sản phẩm dịch vụ ................................................................. 76
3.5. Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát
triểnViệt Nam chi nhánh Thái Nguyên thông qua mô hình SWOT ............... 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 7 of 16.
/>
Header Page 8 of 16.
vi
3.6. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng
TMCP Đầu Tƣ và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên .................... 81
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN .................................................................. 86
4.1. Định hƣớng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên và tầm nhìn đến năm 2020....................... 86
4.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh Ngân
NHTM
:
Ngân hàng thƣơng mại
NHTMCP
:
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
NHTMQD
:
Ngân hàng thƣơng mại quốc doanh
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
TMCP
:
Thƣơng mại cổ phần
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn ................................................................. 48
Bảng 3.3: Huy động vốn và thị phần huy động vốn của các NHTM trên
địa bàn năm 2011 - 2013 ............................................................... 50
Bảng 3.4: Dƣ nợ cho vay qua các năm của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Thái Nguyên ................................................................. 52
Bảng 3.5: So sánh tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng và thị phần dƣ nợ tín
dụng của các NHTM trên địa bàn năm 2011- 2013 ...................... 54
Bảng 3.6: Doanh số thanh toán quốc tế của BIDV từ 2011- 2013 ................. 56
ƣ
.... 58
Bảng 3.8: Tình hình kinh doanh thẻ của BIDV Thái Nguyên giai đoạn
2011 - 2013 .................................................................................... 59
Bảng 3.9: Hệ thống mạng lƣới của BIDV Thái Nguyên và các NHTM
trên địa bàn năm 2013 ................................................................... 61
Bảng 3.10: Kết quả dịch vụ BSMS giai đoạn năm 2011- 2013 ...................... 62
Bảng 3.11: Tình hình phát triển dịch vụ Internet Banking (2012- 2013) ....... 63
Bảng 3.12: Tình hình phát triển dịch vụ Internet Banking (2012- 2013) ....... 64
Bảng 3.13: Tổng hợp các sản phẩm chủ lực mà các NHTMCP tiêu biểu ...... 66
Bảng 3.14: Độ tuổi của cán bộ nhân viên của Chi nhánh ............................... 67
Bảng 3.15: Trình độ văn hoá của cán bộ nhân viên của Chi nhánh................ 69
Bảng 3.16: Số lƣợng nhân viên và trình độ văn hóa tại các NHTM CP
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013 ...................................... 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 10 of 16.
/>
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trƣờng việc cạnh tranh trong hoạt động kinh
doanh của các tổ chức kinh tế nói chung và các Ngân hàng Thƣơng mại nói
riêng, là tất yếu. Cạnh tranh gay gắt ở cả trong nƣớc và nƣớc ngoài nhƣ hiện
hay, để đứng vững và phát triển mỗi Ngân hàng Thƣơng mại phải tự tìm cho
mình một hƣớng đi phù hợp trong từng giai đoạn, trên cơ sở thực tế của từng
đơn vị của đất nƣớc, và môi trƣờng quốc tế. Với chiến lƣợc đúng đắn bản thân
Ngân hàng Thƣơng mại phải xây dựng cho mình những mục tiêu, kế hoạch và
biện pháp cụ thể mang tính khả thi đảm bảo mang lại hiệu quả kinh doanh cao
và đạt đƣợc những thắng lợi trong cạnh tranh.
Những năm gần đây, số lƣợng các Ngân hàng Thƣơng mại ngày càng
nhiều khoàng gần 100 ngân hàng do đó sự xâm nhập ngày càng sâu rộng của
ngân hàng nƣớc ngoài vào thị trƣờng Việt Nam, cũng nhƣ những cam kết về
mở cửa khu vực ngân hàng trong tiến trình hội nhập của Việt Nam, đã làm
làm cho cuộc cạnh tranh giữa các Ngân hàng Thƣơng mại tại Việt Nam ngày
càng trở nên gay gắt và khốc liệt hơn.
Thái Nguyên có 21 Ngân hàng Thƣơng mại mức độ cạnh tranh trên đại
bàn là không nhỏ.Trong những năm qua, Ngân hàng Thƣơng Mại cổ phần
Đầu tƣ và Phát triển Thái Nguyên đã đạt đƣợc một số kết quả quan trọng
bƣớc đầu trong hoạt động kinh doanh và đã có những lợi thế nhất định trong
cạnh tranh, nhƣng cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức phía trƣớc.
Để tận dụng tốt những cơ hội và phát huy lợi thế cạnh tranh của mình
trên cơ sở xác định đúng những điểm mạnh, điểm yếu, nhằm vƣợt qua những
khó khăn, thách thức mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh
nhƣng với xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới thì nhu cầu vay vốn để đầu tƣ
cũng nhƣ gởi tiết kiệm tăng cao. Để đáp ứng những nhu cầu đó hàng loạt các
ngân hàng mọc lên. Từ đó dẫn đến sự cạnh tranh giữa các ngân hàng, xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>Footer Page 12 of 16.
* Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng Thƣơng mại
Cổ phần Đầù tƣ và Phát triển trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 13 of 16.
/>
Header Page 14 of 16.
3
* Phạm vi về thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng đƣợc thu thập từ
năm 2011 đến 2013.
* Phạm vi về nội dung
Luận văn tập trung vào một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về
năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Thƣơng mại đánh giá thực trạng. Đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thƣơng
mại Cổ phần Đầu Tƣ và Phát triển Thái Nguyên.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng nhƣ sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nâng cao năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng Thƣơng mại
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
Thƣơng Mại cổ phần Đầu Tƣ và Phát triển Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
Thƣơng Mại cổ phần Đầu Tƣ và Phát triển Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
hiểu: “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ
tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và
thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế”.
Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội Nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 06 năm 2010 có nêu: “Ngân hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>Footer Page 15 of 16.
Header Page 16 of 16.
5
thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân
hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm
mục tiêu lợi nhuận” (Nguyễn Thị Mùi (2008)).
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định
chế tài chính mà đặc trƣng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với
nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh
toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối
đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
Với nội dung của đề tài nghiên cứu, luận văn sẽ đi theo khái niệm về
NHTM dựa trên những loại hình dịch vụ cung cấp và trên các hoạt động chủ
yếu của nó.
1.1.2. Chức năng của Ngân hàng Thương mại
1.1.2.1. Chức năng của ngân hàng thương mại.
Tầm quan trọng của NHTM đƣợc thể hiện qua các chức năng của nó.
Các chức năng của NHTM có thể đƣợc nêu ra dƣới nhiều khía cạnh khác
nhau, nhƣng nhìn chung có các chức năng sau:
cung ứng vƣợt quá nhu cầu của nền kinh tế sẽ gây ra lạm phát có hại cho nền
kinh tế. Với một lƣợng tiền cung ứng ban đầu, thông qua hoạt động nhận tiền
gửi và cho vay của hệ thống NHTM đã làm tăng lƣợng tiền cung ứng so với
ban đầu. Đây là chức năng chủ yếu của NHTM, chức năng tạo tiền. Và thông
qua chức năng này của NHTM mà NHNN với những công cụ của mình nhƣ dự
trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu… có thể thực hiện các chính sách tiền tệ quốc
gia nhằm đƣa ra một khối lƣợng tiền phù hợp, ổn định đƣợc giá trị đồng tiền.
1.1.2.4 Hoạt động huy động tiền gửi
Để có đƣợc nguồn vốn để thực hiện việc đầu tƣ tín dụng, NHTM đã
tiến hành đã tiến hành huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cƣ. Việc
huy động vốn này giúp cho NHTM có đủ lƣợng vốn đáp ứng cho nhu cầu của
nền kinh tế. Tạo ra thu nhập cho ngƣời gửi tiền là một lợi ích mà hoạt động
huy động vốn của ngân hàng mang lại. Những ngƣời gửi tiền vào NHTM sẽ
đƣợc nhận tiền lãi, tạo thu nhập cho những khoản tiền nhàn rỗi của họ. Ngày
nay để huy động đƣợc nhiều tiền gửi, NHTM đã phát triển rất nhiều loại tiền
gửi khác nhau: Có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán hoặc tiền
gửi tiết kiệm
1.1.2.5. Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM bởi nó tạo ra thu
nhập chính cho NHTM, duy trì sự tồn tại của NHTM. Đây cũng là hoạt động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>Footer Page 17 of 16.
Header Page 18 of 16.
7
cơ bản và lâu dài của NHTM. NHTM dùng những khoản vốn huy động đƣợc
để cho vay đối với nền kinh tế, nhằm giúp những ngƣời có nhu cầu có đƣợc
/>
Header Page 19 of 16.
8
Mặt khác, NHTM có thể tƣ vấn cung cấp tiền tệ, nghiệp vụ giúp cho
doanh nghiệp quản lý tốt dự án. Hiện nay, việc NHTM bảo lãnh cho các
doanh nghiệp là khách hàng của mình ngày càng phổ biến, điều đó mang lại
lợi ích cho cả hai bên: NHTM và doanh nghiệp.
Ngoài ra NHTM còn có nhiều chức năng khác nhƣ: Dịch vụ uỷ thác,
bảo đảm an toàn vật có giá...
1.2. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.2.1. Cạnh tranh
Trong Thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời nhƣ lý
thuyết của Micheal Porter, J.B.Barney, P.Krugman…v.v.. Trong đó, phải kể
đến lý thuyết “lợi thế cạnh tranh” của Micheal Porter (Giáo sƣ của Đại học
Harvard, Hoa Kỳ; nhà tƣ tƣởng chiến lƣợc và là một trong những “bộ óc”
quản trị có ảnh hƣởng nhất thế giới; chuyên gia hàng đầu về chiến lƣợc và
chính sách cạnh tranh của thế giới; là cha đẻ của lý thuyết lợi thế cạnh tranh
của các quốc gia), ông giải thích hiện tƣợng khi doanh nghiệp tham gia cạnh
tranh thƣơng mại quốc tế cần phải có “lợi thế cạnh tranh” và “lợi thế so sánh”.
Ông phân tích lợi thế cạnh tranh tức là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp,
của quốc gia, còn lợi thế so sánh là điều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao
động, môi trƣờng tạo cho doanh nghiệp, quốc gia thuận lợi trong sản xuất
cũng nhƣ trong thƣơng mại (TS. Lê Văn Luyện (2009)).
Ông cho rằng lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có quan hệ chặt chẽ
với nhau, hỗ trợ nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh, lợi
thế so sánh phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh.
Qua những quan điểm trên cho thấy, cạnh tranh không phải là sự triệt
đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, siêng năng, nhiệt tình trong công việc.
- Thứ hai, về sản phẩm dịch vụ, ngân hàng sẽ đề ra các chiến lƣợc
marketing phục vụ tốt các nhu cầu của khách hàng.
- Thứ ba, bản thân ngân hàng không ngừng phấn đấu tìm kiếm, mở
rộng thêm địa bàn giao dịch rộng khắp cả nƣớc.
- Thứ tƣ, ngân hàng sẽ củng cố và xây dụng thƣơng hiệu của, mình để
có thể đứng vững trên thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ thị trƣờng nƣớc ngoài.
Tuy nhiên, việc cạnh tranh giữa các ngân hàng không phải là sự giẫm
đạp lên nhau mà các ngân hàng phải chứng tỏ đƣợc năng lực thật sự của mình
qua các chỉ tiêu trên. Vì đây là một lĩnh vực hoạt động hết sức đặc biệt, nếu
một ngân hàng đi vào giai đoạn phá sản thì sẽ kéo theo uy tín của các ngân
hàng khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 20 of 16.
/>
Header Page 21 of 16.
10
1.2.3. Khái niệm năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại
1.2.3.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo WEF (1997) báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu thì năng lực
cạnh tranh đựơc hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vị
trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trƣờng cạnh tranh, bảo đảm
thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ những mục tiêu
của doanh nghiệp, đồng thời đạt đƣợc đƣợc những mục tiêu của doanh nghiệp
đặt ra. Năng lực cạnh tranh có thể chia làm 3 cấp:
- Năng lực cạnh tranh quốc gia: là năng lực của một nền kinh tế đạt
cũng là sự tranh đua, giành giật khách hàng dựa trên tất cả những khả năng
mà ngân hàng có đƣợc để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về việc cung cấp
những sản phẩm dịch vụ có chất lƣợng cao, có sự đặc trƣng riêng của mình so
với các NHTM khác trên thị trƣờng, tạo ra lợi thế cạnh tranh, làm tăng lợi
nhuận ngân hàng, tạo đƣợc uy tín, thƣơng hiệu và vị thế trên thƣơng trƣờng.
Với những đặc điểm riêng biệt sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
cũng có những đặc thù nhất định:
- Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng có liên quan trực tiếp
đến tất cả các ngành, các mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Do đó: NHTM
cần có hệ thống sản phẩm đa dạng, mạng lƣới chi nhánh rộng và liên thông
với nhau để phục vụ mọi đối tƣợng khách hàng và ở bất kỳ vị trí địa lý nào.
NHTM phải xây dựng đƣợc uy tín, tạo đƣợc sự tin tƣởng đối với khách hàng
vì bất kỳ một sự khó khăn nào của NHTM cũng có thể dẫn đến sự suy sụp của
nhiều chủ thể có liên quan.
- Thứ hai, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là dịch vụ, đặc biệt là
dịch vụ có liên quan đến tiền tệ. Đây là một lĩnh vực nhạy cảm nên: Năng lực
của đội ngũ nhân viên ngân hàng là yếu tố quan trọng nhất thể hiện chất
lƣợng của sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Yêu cầu đối với đội ngũ nhân viên
ngân hàng là phải tạo đƣợc sự tin tƣởng với khách hàng bằng kiến thức,
phong cách chuyên nghiệp, sự am hiểu nghiệp vụ, khả năng tƣ vấn và đôi khi
cả yếu tố hình thể.
Dịch vụ của ngân hàng phải nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, bảo mật
và đặc biệt quan trọng là có tính an toàn cao đòi hỏi ngân hàng phải có cơ sở hạ
tầng vững chắc, hệ thống công nghệ hiện đại. Hơn nữa, số lƣợng thông tin, dữ
liệu của khách hàng là cực kỳ lớn nên yêu cầu NHTM phải có hệ thống lƣu trữ,
quản lý toàn bộ các thông tin này một cách đầy đủ mà vẫn có khả năng truy xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 22 of 16.
/>
kỹ năng.
- Các yếu tố nâng cao nhƣ thông tin, lao động có trình độ cao.Trong đó
yếu tố thứ hai có ý nghĩa quyết định đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 23 of 16.
/>
Header Page 24 of 16.
13
Chúng quyết định lợi thế cạnh tranh ở mức độ cao và những công nghệ có
tính độc quyền.Trong dài hạn thì đây là những yếu tố có quyết định, phải
đƣợc đầu tƣ một cách đầy đủ, đúng mức và phát triển lâu dài
1.2.4.2. Nhu cầu của khách hàng
Đây là yếu tố có tác động rất lớn đến sự phát triển của Ngân hàng
(NH). Thông qua nhu cầu của khách hàng mà NH có thể tận dụng đƣợc lợi
thế theo quy mô. Từ đó cải thiện các hoạt động kinh doanh và dịch vụ của
mình. Nhu cầu của khách hàng còn có thể gợi ý cho NH để phát triển rộng
rãi ra thị trƣờng bên ngoài và khi đó, NH sẽ là ngƣời trƣớc tiên có đƣợc lợi
thế cạnh tranh.
1.3.4.3. Các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ
Sự phát triển của NH không thể tách rời sự phát triển của lĩnh vực có
liên quan và phụ trợ nhƣ thị trƣờng tài chính. Sự phát triển của công nghệ
thông tin đối với NHTM là yếu tố có quyết định sống còn, sự phát triển của
công nghệ đã rút ngắn đƣợc khoảng cách về không gian và thời gian.Các ngân
hàng có thể theo dõi và tham gia vào thị trƣờng tài chính 24/24 giờ trong ngày.
1.2.4.4. Chiến lược của Ngân hàng, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh
Sự phát triển các hoạt động NH sẽ thành công nếu đƣợc quản lý và tổ
1.3. Nội dung năng lực cạnh tranh của ngân hàng Thƣơng mại
1.3.1. Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ
Với đặc tính riêng của ngành ngân hàng là các sản phẩm dịch vụ hầu
nhƣ không có sự khác biệt thì các NHTM phát huy khả năng cạnh tranh của
mình không chỉ bằng những sản phẩm cơ bản mà còn thể hiện ở tính độc đáo,
sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ của mình.
Một ngân hàng mà có thể tạo ra sự khác biệt riêng cho từng loại sản
phẩm của mình trên cơ sở những sản phẩm truyền thống sẽ làm cho danh mục
sản phẩm của mình trở nên đa dạng hơn, điều này sẽ đáp ứng đƣợc hầu hết
các nhu cầu cầu khác nhau của khách hàng khác nhau, từ đó dễ dàng chiếm
lĩnh thị phần và làm tăng sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng.
Ngoài ra, các NHTM còn sử dụng các sản phẩm dịch vụ bổ trợ khác để
thu hút khách hàng, tạo thu nhập cho ngân hàng nhƣ cung cấp sao kê định kỳ,
tƣ vấn tài chính (Nguyễn Quốc Thịnh (2004)).
1.3.2. Nguồn nhân lực
Trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhƣ NHTM thì yếu tố con
ngƣời có vai trò quan trọng trong việc thể hiện chất lƣợng của dịch vụ. Đội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 25 of 16.
/>