BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHẠM THỊ BÍCH THẢO
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHẠM THỊ BÍCH THẢO
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TIẾN SĨ, LẠI TIẾN DĨNH
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2017
3
TS NGUYỄN HẢI QUANG
Phản biện 2
4
TS NGUYỄN QUYẾT THẮNG
Ủy viên
5
TS LÊ TẤN PHƯỚC
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH–ĐTSĐH
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
: Ngày
Tháng
năm 2017
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ
: Ngày
Tháng
năm 2017
V- Cán bộ hướng dẫn: Tiến sĩ, lại Tiến Dĩnh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Đồng Nai” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm
túc của tôi. Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế, có nguồn gốc rõ
ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực, khách quan và chưa từng được công bố
TÓM TẮT
BIDV chi nhánh Đồng Nai- một thành viên của hệ thống BIDV- với kỳ vọng
hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, góp phần vào sự tăng trưởng ổn định, bền vững
và lâu dài của nền kinh tế. Với mục tiêu đặt ra, luận văn đã giải quyết được một số
vấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất, luận văn đã khái quát các khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh. Bên cạnh đó, tác giả cũng xác định các yếu tố tạo năng lực cạnh tranh của
ngân hàng thương mại và phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh qua ma trận
hình ảnh cạnh tranh.
Thứ hai, vận dụng cơ sở lý luận đánh giá năng lực cạnh tranh của BIDV-Chi
nhánh Đồng Nai qua ma trận hình ảnh cạnh tranh bằng phương pháp thảo luận,
khảo sát ý kiến chuyên gia và khách hàng. Từ đó rút ra được những thành công cần
phát huy và những tồn tại, hạn chế cần khắc phục và cải thiện để nâng cao năng lực
cạnh tranh của BIDV-Chi nhánh Đồng Nai.
Thứ ba, từ các mục tiêu và định hướng đã đặt ra, căn cứ vào những đánh giá
ưu và nhược điểm rút ra từ ma trận hình ảnh cạnh tranh trong chương 2, tác giả xây
dựng nên các giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV-CN Đồng
Nai. Các giải pháp đưa ra có tính khả thi cao do dựa trên nền tảng các yếu tố cấu
thành năng lực cạnh tranh được xây dựng cho phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của
Chi nhánh.
Hy vọng kết quả nghiên cứu này sẽ mang lại những thay đổi tích cực góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV- Chi nhánh Đồng Nai trong thời gian tới.
iv
ABSTRACT
Dong Nai branch of BIDV- a member of BIDV system- with the expectation
of more and more effective operation, contributing to stable, sustainable and longterm growth of the economy. As set objectives, Content includes three core issues
following:
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.....................................................................................3
6. Bố cục của luận văn ................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ....................5
1.1 Tổng quan về cạnh tranh năng lực cạnh tranh ......................................................5
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh ....................................................................................5
1.1.2. Lợi thế cạnh tranh .............................................................................................6
1.1.3 Khái niệm về năng lực cạnh tranh......................................................................7
1.1.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh ....................................9
1.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Fred R. David .................................................10
1.3 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cho NHTM .......................................12
1.3.1 Nguồn nhân lực ................................................................................................14
1.3.2. Năng lực tài chính ...........................................................................................15
1.3.3. Trình độ công nghệ .........................................................................................16
1.3.4. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ ................................................17
1.3.5. Thương hiệu và uy tín .....................................................................................18
1.3.6. Mạng lưới ........................................................................................................19
1.3.7. Thị phần ..........................................................................................................19
vi
1.3.8. Năng lực quản trị .............................................................................................20
1.4 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai ....................................21
1.4.1 Mục tiêu tổng quát ...........................................................................................21
1.4.2 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu ...........................................22
1.4.3 Nhận định xu hướng phát triển của tỉnh Đồng Nai ..........................................23
Tóm tắt chương 1 ......................................................................................................25
2.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh của BIDV - Chi nhánh Đồng Nai qua ma trận
hình ảnh cạnh tranh ...................................................................................................56
2.5. Đánh giá chung ..................................................................................................58
2.5.1. Những thành công cần phát huy......................................................................58
2.5.1.1. Năng lực tài chính ........................................................................................58
2.5.1.2. Thương hiệu và uy tín ..................................................................................58
2.5.2. Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục và cải thiện .........................................59
2.5.2.1. Nguồn nhân lực ............................................................................................59
2.5.2.2. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ .............................................60
2.5.2.3. Mạng lưới .....................................................................................................60
2.5.2.4. Thị phần hoạt động.......................................................................................61
2.5.2.5 Năng lực quản trị doanh nghiệp ....................................................................61
Tóm tắt chương 2 ......................................................................................................62
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) –
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 ...........................................................63
3.1 Mục tiêu phát triển và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV-Chi
nhánh Đồng Nai: .......................................................................................................63
3.1.1 Mục tiêu phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm
2020:.............. ............................................................................................................63
3.1.2 Mục tiêu phát triển của BIDV – Chi nhánh Đồng Nai: ...................................65
3.1.3 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV –Chi nhánh Đồng Nai .66
3.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV–Chi nhánh Đồng Nai
...................................................................................................................................66
3.2.1. Giải pháp về Nguồn nhân lực..........................................................................66
3.2.2. Giải pháp về Năng lực tài chính ......................................................................68
3.2.3. Giải pháp về công nghệ ...................................................................................72
3.2.4. Giải pháp về Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ ..........................74
3.2.5. Giải pháp về Thương hiệu và uy tín ................................................................76
Ngân hàng thương mại cố phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BSMS
Dịch vụ gửi tin nhắn qua điện thoại của BIDV
CBNV
Cán bộ nhân viên
CNTT
Công nghệ thông tin
CSTT
Chính sách tiền tệ
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ĐCTC
Định chế tài chính
Ngân hàng Phát triển
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTM CP
Ngân hàng thương mại cổ phần
PGD
Phòng giao dịch
MHB
Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
VietinBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
x
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Khung đánh giá các năng lực cạnh tranh..................................................11
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của BIDV-CN Đồng Nai năm 2014-2016 ...............29
Bảng 2.2: Trình độ lao động của BIDV-Chi nhánh Đồng Nai .................................36
Hình 2.7: Biểu đồ thị phần HĐV 2013-2016 ............................................................51
Hình 2.8: Biểu đồ thị phần cho vay 2013-2016 ........................................................51
Hình 2.9: Thị phần sử dụng sản phẩm (dịch vụ) 2013- 2016 ...................................52
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời gian qua, cùng với việc đổi mới các cơ chế vận hành của nền kinh
tế thị trường Việt Nam theo hướng hội nhập, các ngân hàng thương mại nhà nước
Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh
tranh để chuẩn bị cho hội nhập quốc tế bằng các biện pháp: tăng quy mô vốn, phát
triển công nghệ, ứng dụng các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, tăng cường hoạt động
marketing. Tuy nhiên, so với các ngân hàng thương mại hiện đại tại các nước đã và
đang phát triển trên thế giới, thậm chí so với một số ngân hàng thương mại cổ phần
(TMCP) trong nước thì các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam còn rất nhiều
hạn chế về năng lực cạnh tranh. Những hạn chế thể hiện ở chỗ: hoạt động chưa thực
sự theo các quy luật của thị trường, tiềm lực tài chính yếu, gia tăng giá trị doanh
nghiệp không phải là mục tiêu duy nhất cộng với các cơ chế quản trị vẫn còn yếu.
Để có thể đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường theo yêu cầu phát triển
kinh tế của đất nước trong hiện tại và trong tương lai, cần thực hiện nhiều giải pháp
đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh các ngân hàng thương mại nhà nước
Việt Nam.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là
một trong những ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước có bề dày lịch sử hình
thành và phát triển lâu đời. Chính vì bề dày lịch sử này đã mang lại cho ngân hàng
một thị phần rộng lớn, một mạng lưới phát triển dày đặc với các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng ngày càng đa dạng. Tuy nhiên, những gì mà BIDV nói chung và Chi
nhánh Đồng Nai nói riêng đang nắm giữ liệu đã đáp ứng với các điều kiện cần và đủ
BIDV – Chi nhánh Đồng Nai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai trong thời gian từ năm 2014 đến năm
2016.
3
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng cả phương pháp định tính và phương pháp định lượng.
Trong đó:
- Nghiên cứu định tính: giúp xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh
tranh và thang đo. Tác giả dựa trên lý thuyết các yếu tố cấu thành năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp và kinh nghiệm thực tế tại ngân hàng để đề xuất các yếu tố
cấu thành năng lực cạnh tranh của BIDV- Chi nhánh Đồng Nai. Sau đó, tác giả tiến
hành thảo luận nhóm với 10 chuyên gia để hiệu chỉnh các yếu tố cấu thành năng lực
cạnh tranh và thang đo để đảm bảo đầy đủ, phù hợp. Đây là cơ sở xây dựng bảng
câu hỏi để phục vụ nghiên cứu định lượng.
- Nghiên cứu định lượng: Từ bảng câu hỏi xây dựng được từ nghiên cứu định
tính, nghiên cứu định lượng được sử dụng để phân tích thực trạng năng lực cạnh
tranh của BIDV- Chi nhánh Đồng Nai, phương pháp thống kê sử dụng là thống kê
mô tả. Phiếu khảo sát được phát trực tiếp tới 2 nhóm đối tượng: Nhóm đối tượng
chuyên gia và Nhóm đối tượng khách hàng.
- Ngoài ra, dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu định lượng còn dựa vào các số
liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của BIDV- Chi nhánh Đồng Nai.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
mối đe dọa tới lợi nhuận của các nhà kinh doanh. Từ đó dẫn tới việc hình thành các
hành vi hạn chế cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh với mục đích triệt hạ các
đối thủ cạnh tranh giành lấy thị trường, khách hàng và lợi nhuận. Khái niệm cạnh
tranh này được nhìn dưới góc độ khá tiêu cực, cạnh tranh không bình đẳng, nếu một
bên có lợi thì bên kia chịu thiệt. Tuy nhiên nó cũng nói lên vai trò của cạnh tranh là
đổi mới sản xuất, phát triển kinh tế thông qua nỗ lực cạnh tranh của các nhà tư bản.
Theo Michael E. Porter thì: ‘‘Cạnh tranh giữa những đối thủ hiện tại cũng
giống như là ganh đua vị trí, sử dụng những chiến thuật như cạnh tranh về giá,
chiến lược quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và tăng cường dịch vụ khách hàng hoặc
bảo hành’’.
Theo GS.TS Tôn Thất Nguyễn Thiêm thì cho rằng: ‘‘Cạnh tranh trong
thương trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là đem lại cho
khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc/và mới lạ hơn để khách hàng lựa
chọn mình chứ không phải lựa chọn các đối thủ cạnh tranh của mình’’.
Theo nghiên cứu trong Luận án tiến sĩ năm 2005 của TS.Lê Đình Hạc:
‘‘Cạnh tranh đó là sự ganh đua giữa cá nhân, tập thể có chức năng như nhau thông
qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành được phần thắng trong cuộc
đua, để thỏa mãn mục tiêu của mình. Các mục tiêu này trong kinh doanh có thể là:
thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, độ an toàn, danh tiếng… ’’. Hay ‘‘Đứng trên góc độ
người bán thì Cạnh tranh có thể hiểu là quá trình một công ty tìm mọi cách để
chiếm lĩnh thị phần cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng – Đứng trên góc độ
người mua thì Cạnh tranh là quá trình một công ty tìm cách để giành nguồn nguyên
6
liệu với giá rẻ và điều kiện cung cấp thuận lợi. Nói cách khác, Cạnh tranh đó là sự
tranh mua, giành bán giữa những người cùng mua hoặc cùng bán một loại sản phẩm
hay sản phẩm tương tự trên cùng một thị trường’’.
Như vậy, cạnh tranh có tác động thúc đẩy sản xuất, là động lực để tăng
trưởng kinh tế. Trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh, buộc các doanh nghiệp phải
Để tồn tại trong môi trường cạnh tranh, công ty phải tạo ra được lợi thế cạnh
tranh. Theo Micheal E. Porter, tựu trung lại có 2 loại lợi thế cạnh tranh mà doanh
nghiệp có thể sở hữu: chi phí thấp hoặc khác biệt hóa.
- Chi phí thấp: tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh, giúp
chiếm lĩnh thị trường rộng, mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả cao hơn và có khả
năng chống lại việc giảm giá bán sản phẩm tốt hơn.
- Khác biệt hóa: sản phẩm có sự khác biệt, làm tăng giá trị cho người tiêu
dùng, hoặc làm giảm chi phí sử dụng sản phẩm, hoặc nâng cao tính hoàn thiện khi
sử dụng sản phẩm. Lợi thế này giúp doanh nghiệp có khả năng buộc thị trường chấp
nhận mức giá cao hơn mức giá của đối thủ.
Khi doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp sẽ có cái mà các đối
thủ khác không có, nghĩa là hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc
mà đối thủ không thể làm được. Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành
công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp.
1.1.3 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực
cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản
phẩm và dịch vụ ... Trong luận văn này sẽ chủ yếu đề cập đến năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp. Cho đến nay cũng có nhiều khái niệm khác nhau về năng lực
cạnh tranh.
Theo lý thuyết thương mại truyền thống thì năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp được xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất. Hiệu quả
của các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh được đánh giá dựa trên mức chi phí
thấp. Chi phí sản xuất thấp không chỉ là điều kiện cơ bản của lợi thế cạnh tranh mà
còn đóng góp tích cực cho nền kinh tế.
Theo quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren thì năng lực
cạnh tranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị trường
trong và ngoài nước, các chỉ số đánh giá năng suất lao động, công nghệ, tổng năng
Năng lực cạnh tranh được phân biệt thành 4 cấp độ như sau:
9
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa: là khả năng sản phẩm đó bán
được nhanh với giá tốt khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị
trường. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ
cung cấp, dịch vụ đi kèm, thương hiệu, quảng cáo, uy tín của người bán, chính sách
hậu mãi,…
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: là khả năng doanh nghiệp tạo ra
được lợi thế cạnh tranh, có năng suất và chất lượng sản phẩm cao hơn của đối thủ,
chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập và lợi nhuận cao để tồn tại và phát triển bền
vững.
- Năng lực cạnh tranh của ngành: là khả năng ngành phát huy được những lợi
thế cạnh tranh và có năng suất so sánh cao hơn giữa các ngành cùng loại.
- Năng lực cạnh tranh của quốc gia: là năng lực của nền kinh tế quốc dân
nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế và
các đặc trưng kinh tế, xã hội khác. Năng lực cạnh tranh quốc gia có thể hiểu là việc
xây dựng một môi trường cạnh tranh kinh tế chung, đảm bảo có hiệu quả phân bố
nguồn lực, để đạt và duy trì mức tăng trưởng cao, đảm bảo cho nền kinh tế phát
triển bền vững.
Năng lực cạnh tranh ở bốn cấp độ trên có mối tương quan mật thiết với nhau,
phụ thuộc lẫn nhau. Do đó, khi xem xét, đánh giá và đề ra các giải pháp nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cần thiết phải đặt nó trong mối tương
quan chung giữa các cấp độ cạnh tranh nêu trên. Ngoài ra, năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp cũng cần phải được tiếp cận đồng thời trên 2 góc độ:
- Các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh như: thị phần, năng suất lao
động, tỉ suất lợi nhuận, chất lượng và tính khác biệt của sản phẩm…
- Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh: đội ngũ nhân lực, bí quyết công
nghệ, năng lực quản trị,… Đây là các yếu tố nền tảng để nhà quản trị đưa ra các
tranh của quốc gia được nâng cao và đời sống của nhân dân được tốt đẹp hơn.
1.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Fred R. David
Tác giả Fred R. David đưa ra phương pháp thiết lập Ma trận hình ảnh cạnh
tranh (Competive Profle Matrix – CPM) nhằm đưa ra những đánh giá so sánh doanh
nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong cùng ngành (Fred R. David, 2011),
sự so sánh dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
trong ngành. Qua đó nó cho nhà quản trị nhìn nhận được những điểm mạnh và điểm
yếu của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh, xác định lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp và những điểm yếu cần được khắc phục.