VIỆN HÀN LÂM KH&CN VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
-----------***-----------
LUẬN VĂN CAO HỌC
Mã số: 60420103
Đề tài:
NGIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ ĐÔNG LẠNH TINH DỊCH
CHÓ BERGER BẢO TỒN Ở -1960C
Học viên: Trần Xuân Khôi
Lớp: CHST _ K15
Hướng dẫn: TS. Đỗ Văn Thu
Hà Nội, 2013
ii
Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người thầy của tôi TS. Đỗ Văn
Thu người đã hướng cho tôi những ý tưởng khoa học, tận tình hướng dẫn,
truyền đạt kiến thức, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể phòng Sinh học tế bào sinh sản, Viện
Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo
mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học và luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên Cục Quản lý,
huấn luyện và sử dụng chó ngiệp vụ - Bộ Công an đã giúp đỡ tôi trong quá
ii
MỤC LỤC
Hình 1. Chó Berger đực tham gia nghiên cứu......................................................................13
Bảng 1: Một số chỉ tiêu sinh học tinh dịch chó Berger (n=40)............................................29
Hình 2. Tinh trùng sống - chết.............................................................................................32
Hình 3. Tinh trùng kỳ hình của chó Berger.........................................................................33
Bảng 2: Tính chất lý hóa của tinh dịch chó Berger (n= 40).................................................34
Bảng 3. Một số tính chất hoá - lý của các môi trường đông lạnh tinh dịch........................36
Bảng 4. So sánh ảnh hưởng của glycerol và DMSO lên chất lượng tinh dịch.....................37
Hình 4. Ảnh hưởng của chất bảo vệ lạnh lên hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh.................38
Bảng 5. Ảnh hưởng của nồng độ glycerol trong môi trường lên chất lượng tinh đông lạnh
..............................................................................................................................................39
Hình 5. Ảnh hưởng của nồng độ glycerol lên hoạt lực tinh trùng trước và sau đông lạnh. .39
Bảng 6. Ảnh hưởng của thời điểm bổ sung môi trường có glycerol lên chất lượng............41
tinh chó đông lạnh................................................................................................................41
Hình 6. Ảnh hưởng của thời điểm bổ sung môi trường có glycerol lên hoạt lực tinh trùng
sau đông lạnh........................................................................................................................41
Bảng 7. Ảnh hưởng của thời gian ủ tinh dịch trước đông lạnh lên phẩm chất tinh đông lạnh
..............................................................................................................................................43
Hình 7. Ảnh hưởng của thời gian ủ tinh dịch trước khi đông lạnh lên hoạt lực tinh trùng.. 43
Bảng 8. Ảnh hưởng của nhiệt độ đông lạnh lên chất lượng tinh đông lạnh.........................43
Hình 8. Ảnh hưởng của nhiệt độ đông lạnh lên hoạt lực của tinh trùng..............................45
Bảng 9. Ảnh hưởng của tốc độ giải đông (nhiệt độ và thời gian) lên chất lượng................45
tinh đông lạnh.......................................................................................................................45
Bảng 10. Hoạt lực tinh trùng trong quá trình đông lạnh......................................................47
Bảng 11. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình trong quá trình đông lạnh..............................................48
Bảng 12. Tỷ lệ sống của tinh trùng trong quá trình đông lạnh.............................................49
Bảng 13. Hoạt lực tinh trùng của tinh đông lạnh trong thời gian bảo tồn ở -1960C............50
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Một số chỉ tiêu sinh học tinh dịch chó Berger (n=40)............................................29
Bảng 2: Tính chất lý hóa của tinh dịch chó Berger (n= 40).................................................34
Bảng 3. Một số tính chất hoá - lý của các môi trường đông lạnh tinh dịch........................36
Bảng 4. So sánh ảnh hưởng của glycerol và DMSO lên chất lượng tinh dịch.....................37
Bảng 5. Ảnh hưởng của nồng độ glycerol trong môi trường lên chất lượng tinh đông lạnh
..............................................................................................................................................39
Bảng 6. Ảnh hưởng của thời điểm bổ sung môi trường có glycerol lên chất lượng............41
tinh chó đông lạnh................................................................................................................41
Bảng 7. Ảnh hưởng của thời gian ủ tinh dịch trước đông lạnh lên phẩm chất tinh đông lạnh
..............................................................................................................................................43
Bảng 8. Ảnh hưởng của nhiệt độ đông lạnh lên chất lượng tinh đông lạnh.........................43
Bảng 9. Ảnh hưởng của tốc độ giải đông (nhiệt độ và thời gian) lên chất lượng................45
tinh đông lạnh.......................................................................................................................45
Bảng 10. Hoạt lực tinh trùng trong quá trình đông lạnh......................................................47
Bảng 11. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình trong quá trình đông lạnh..............................................48
Bảng 12. Tỷ lệ sống của tinh trùng trong quá trình đông lạnh.............................................49
Bảng 13. Hoạt lực tinh trùng của tinh đông lạnh trong thời gian bảo tồn ở -1960C............50
Bảng 14. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của tinh đông lạnh trong thời gian bảo tồn ở -1960C....51
Bảng 15. Hoạt lực tinh trùng sau giải đông ủ ở 370C..........................................................52
Bảng 16. Tỷ lệ sống của tinh trùng sau đông lạnh - giải đông ủ ở 370C.............................52
Bảng 17. Tỷ lệ kỳ hình của tinh trùng sau đông lạnh - giải đông ủ ở 370C.........................53
Bảng 18: Kết quả thụ tinh nhân tạo bằng tinh chó Berger đông lạnh.................................56
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Chó Berger đực tham gia nghiên cứu......................................................................13
Hình 2. Tinh trùng sống - chết.............................................................................................32
thành phố và các cơ sở giam giữ thuộc ngành Công an và các đồn biên phòng,
cửa khẩu của lực lượng Bộ đội biên phòng. Ngoài ra, hiện nay chúng ta còn
có thêm giống chó Berger Bỉ thuần chủng được nhập khẩu và nuôi dưỡng tại
Cục Quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ (C69) – Bộ Công an.
Đàn chó Berger hiện tại ở nước ta có hàng nghìn con được nuôi tại
Cục Quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ - Bộ Công an, trường
D24 Bộ đội biên phòng, và khá nhiều trong khu vực nhân dân. Tại C69, hiện
nay đang nuôi dưỡng và huấn luyện một đàn chó Berger tương đối thuần
nhưng số lượng không nhiều. Trong khu vực nhân dân, chúng khá phổ biến và
được dùng trong việc bảo vệ, trông nhà và làm kinh tế. Tuy nhiên, chúng bị
lai tạp khá nhiều và không được chọn lọc do việc nhân giống tự phát của
1
người dân. Xét về số lượng, đàn chó Berger nước ta có số lượng lớn, nhưng
do chưa có một hệ thống nhân giống theo quy hoạch nên đã làm mất đi nhiều
đặc điểm quý báu và khả năng vốn có của giống chó này. Mặt khác, hiện nay
việc nhập khẩu chó Berger thuần chủng gặp rất nhiều khó khăn do giá thành
rất cao (10.000 – 15.000 USD/con) và khả năng thích nghi của chó với điều
kiện khí hậu nước ta chưa cao.
Công nghệ đông lạnh tinh dịch chó và phương pháp thụ tinh nhân tạo
cho chó được cho là giải pháp hiệu quả với những khó khăn trong công tác
lưu giữ và phát triển đàn chó thuần chủng đã được các nhà khoa học thuộc
Phòng Sinh học tế bào sinh sản, Viện Công nghệ sinh học tiến hành nghiên
cứu từ những năm 2005. Trải qua gần 1 thập kỉ nghiên cứu và phát triển, các
nhà khoa học đã cho ra những kết quả nghiên cứu vô cùng khả quan và từng
bước đang hoàn thiện những kết quả nghiên cứu của mình. Tuy nhiên, những
kết quả nghiên cứu về đông lạnh tinh dịch chó hiện vẫn áp dụng cho tất cả các
giống chó nghiên cứu. Do vậy, việc có một nghiên cứu chuyên sâu để hoàn
thiện được công nghệ đông lạnh tinh dịch cho từng giống chó là rất cần thiết
giản chỉ sau năm lần nhắc lại mệnh lệnh, và tuân thủ lệnh đầu tiên trong 95%
trường hợp. Cùng với sức vóc, đặc tính này khiến cho chúng được ưa chuộng
sử dụng làm chó cảnh sát, chó bảo vệ và chó cứu hộ, vì chúng có khả năng
học nhanh chóng các nhiệm vụ khác nhau và hiểu hướng dẫn tốt hơn các loài
chó khác. Chúng rất có tiếng trong ngành cảnh sát, sử dụng để lần theo dấu tội
phạm, tuần tra các khu vực mất an ninh, phát hiện và kiềm chế tội phạm.
Thêm vào đó, hàng ngàn Chó Berger được sử dụng bởi quân đội. Chúng
thường được sử dụng để trinh sát, cảnh báo cho binh lính khi kẻ địch xuất
hiện hay có mìn bẫy hoặc các hiểm nguy khác. Chó Berger cũng được huấn
luyện để tham gia nhẩy dù từ máy bay.
Ngoài ra, chó Berger là một trong các giống chó hay được sử dụng nhất
trong các nhiệm vụ đánh hơi. Các nhiệm vụ này bao gồm tìm kiếm và cứu hộ,
tìm kiếm xác chết, ma túy, thuốc nổ, chất gây cháy, và nhiều nhiệm vụ khác.
Chúng rất thích hợp cho nhiệm vụ này, vì khả năng đánh hơi nhạy bén và làm
việc tập trung bất kể những gì dễ gây sao nhãng xảy ra xung quanh.
3
Với công tác hỗ trợ, có thời gian chỉ có chó Berger được chọn làm chó
dẫn đường cho người mù. Là một giống chó linh hoạt thông minh, chúng có
khả năng xuất sắc trong nhiệm vụ này nhờ tinh thần trách nhiệm, thần kinh
vững vàng, tinh thần dũng cảm và lòng gắn bó với chủ nhân.
Hiện nay, Tại một số quốc gia, chó Berger bị chỉ trích là cho nhân
giống không kiểm soát chặt chẽ. Việc cho nhân giống thiếu cẩn trọng đã tạo
điều kiện cho bệnh tật và các khiếm khuyết khác nảy sinh. Các vấn đề về gene
như nhạt màu, lệch xương chậu, thiếu tinh hoàn, thiếu thần sắc, thiếu răng, trở
nên phổ biến, cũng như việc tai gãy hay gập xuống, thậm chí cả khi chó đã
trưởng thành.
Vì vậy hiện nay chính phủ nhiều nước đã tiến hành những dự án kiểm
soát chặt chẽ việc nhân giống của chó Berger để bảo vệ loài chó này.
đặc điểm có lợi cho việc đông lạnh tinh dịch để bảo tồn nguồn gen Goodrone
(2000); Watson (2001) (dẫn từ Đỗ Văn Thu (2010) [2]). Ngày nay, các loài
chó xám (Canis lupus), chó hung đỏ (Canis rufus), chó Mêhicô (Canis lupus
baileyi), chó hoang Mỹ (Lyaon pictus), chó Châu âu (Canis semensis), ... đều
được nghiên cứu sinh sản để tránh nguy cơ tuyệt chủng. Việc nghiên cứu bảo
tồn tinh dịch chó đã được nhiều nhà khoa học quan tâm. Những thành tựu
khoa học đạt được trong nghiên cứu bảo tồn tập trung vào một số vấn đề then
chốt như: môi trường pha loãng và đông lạnh tinh dịch, thành phần và tỷ lệ
các chất tạo môi trường, đặc biệt là các tác nhân chống hiện tượng sốc lạnh
của tinh trùng trong quá trình đông lạnh và bảo tồn ở nhiệt độ thấp. Kết quả
thụ thai khi thụ tinh nhân tạo sử dụng tinh dịch sau giải đông là khá cao.
Andersen (1976) [4] đã sử dụng môi trường có thành phần Tris - citric acid,
lòng đỏ trứng gà 20% và glycerol 8% để đông lạnh tinh dịch. Tỷ lệ đẻ do thụ
tinh nhân tạo đạt 80,8%, trung bình 3,9 con một lứa. Takeishi và cộng sự
(1976) (dẫn từ Đỗ Văn Thu (2010) [2]) sử dụng môi trường có chứa 12% sữa
tách chất béo, 4% lòng đỏ, 1,2% glucose - Na- Citrate phosphate và 4%
glycerol để đông lạnh tinh dịch chó và kết quả là tỷ lệ sinh đạt 75%. Rota
(2001) [19] đã nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường sữa đến sức sống tinh
trùng chó sau giải đông. Kết quả cho thấy sữa tách chất béo có ảnh hưởng tốt
tương tự môi trường Tris trong bảo tồn tinh dịch chó. Môi trường sữa duy trì
sức sống tinh trùng tốt hơn so với môi trường có cả sữa và Tris với tỉ lệ 1/1.
5
Tsutsui T (2003) [27] đã nghiên cứu bảo tồn tinh dịch chó trong 3 môi trường
khác nhau: EY-Citrate-glycine-glucose; EY Tris-fructose-Citrate(YET- FC);
EY-Natricitrate dihydrat(EYCD). Các số liệu ghi lại cho thấy, ở 4 0C tinh dịch
có chất lượng tốt nhất khi bảo quản trong môi trường EYCD. Sau 4 ngày bảo
tồn tinh dịch trong môi trường này, hoạt lực tinh trùng tiến thẳng đạt trên 60%
và trên 20% sau 12 ngày.
Yildiz C (2000) [28] đã chỉ ra rằng các loại đường có ảnh hưởng đáng
kể đến chất lượng tinh trùng trong suốt quá trình cân bằng và đông lạnh. Các
loại đường glactose, lactose, trehalose, maltose và sucrose được bổ sung vào
môi trường bảo quản làm giảm tỷ lệ phần trăm acrosom bị phá huỷ trong các
mẫu được cân bằng. Sự bổ sung đường không giúp cải thiện sức vận động và
khả năng sống sót trong quá trình cân bằng. Các disaccarit, ngoại trừ lactose,
đã làm giảm tỷ lệ tinh trùng chết đồng thời làm giảm tỷ lệ acrosom bị phá huỷ
sau giải đông. Tuy vậy, sự bổ sung này không có tác dụng cải thiện khả năng
vận động của tinh trùng sau giải đông.
Tsutsui T (2000) [27] nhận thấy bổ sung 0,5 - 1% OEP (orvus Es
Paste) vào môi trường đông lạnh tinh dịch chó giúp cải thiện được sức sống
của tinh trùng sau giải đông.
Milovanov (1962) (dẫn từ Đỗ Văn Thu (2010) [1]) đã nghiên cứu và
ứng dụng rất sớm sữa vào môi trường pha loãng tinh dịch,... Ngày nay, trên
thế giới sữa tách chất béo được sử dụng nhiều trong môi trường pha loãng
tinh dịch chó bảo tồn ở nhiệt độ 00C - 50C trong thời gian vài ngày. Ngoài ra,
sữa còn được sử dụng trong môi trường đông lạnh tinh dịch chó. Sữa tách
chất béo rất dễ tìm, là nguyên liêụ rất sẵn lại cho kết quả rất khả quan nên
nhiều tác giả sử dụng sữa tách chất béo trong môi trường bảo quản tinh dịch
chó: A. Lopez- Saez và cộng sự (2000) [3] sử dụng sữa tách chất béo để bảo
quản tinh dịch chó ở 50C cho kết quả tốt đến ngày thứ 5 vẫn đạt A > 50%.
Pena A (2000) [14]nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung Equex vào
môi trường Tris, pha loãng tinh dịch theo một và hai bước, đông lạnh theo hai
7
phương pháp, giải đông ở hai tốc độ khác nhau đến sức sống của tinh trùng
chó sau giải đông ở 380C. Kết quả cho thấy bổ sung Equex vào môi trường
pha loãng đông lạnh tinh dịch đã có tác dụng tốt lên sức sống tinh trùng sau
đông lạnh. Pha môi trường với tinh dịch theo hai bước cho sức sống tinh trùng
sau đông lạnh cho thấy: đông lạnh ở nồng độ tinh trùng 200.10 6/ml cho kết
quả tốt nhất, tỷ lệ pha loãng giải đông 1:4 hoặc 1:2 cho sức sống tinh trùng
cao hơn tỷ lệ 1:1.
Tốc độ đông lạnh tinh dịch có ảnh hưởng lên chất lượng tinh trùng sau
đông lạnh. Tác giả Yu (2002) (dẫn từ Đỗ Văn Thu (2010) [2]) khi tiến hành
đông lạnh tinh dịch chó với tốc độ giảm nhiệt độ -0,5, -3, -11, -58 hoặc
-209°C/phút đã thấy rằng hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh thấp trong trường
hợp tốc độ đông lạnh thấp, hoạt lực cao nhất khi tốc độ giảm nhiệt độ là
-11°C/phút. Hoạt lực tinh trùng giảm có ý nghĩa khi tốc độ đông lạnh cao.
Các phương pháp đông lạnh tinh dịch đã được Nizanski (2001) [13] so sánh
trong thí nghiệm đông lạnh tinh dịch dạng viên hoặc dạng cọng rạ loại 0,25
ml hoặc cọng rạ loại 0,5 ml. Kết quả cho thấy sau đông lạnh, ở dạng viên hoạt
lực tinh trùng tiến thẳng và tỷ lệ tinh trùng có acrosom bình thường cao hơn
có ý nghĩa so với dạng cọng rạ có kích thước 0,25 ml, nhưng khác nhau
không có ý nghĩa giữa dạng viên so với dạng cọng rạ 0,5 ml. Burgess (2001)
(dẫn từ Đỗ Văn Thu (2010) [2]) nghiên cứu sự thay đổi cấu trúc của tinh
trùng trong quá trình đông lạnh tinh dịch cho thấy trong thời gian ủ tinh trùng
ở 37°C, tinh trùng không bị thay đổi về cấu trúc, nhưng đông lạnh tinh dịch ở
nhiệt độ thấp đã làm thay đổi cấu trúc tinh trùng, tăng số tinh trùng có
acrosom không bình thường, tỷ lệ tinh trùng sống giảm so với trước khi đông
lạnh.
Tinh đông lạnh được giải đông ở 700C trong 8 giây hoặc 370C trong 1
phút. Sức vận động của tinh trùng được kiểm tra hàng giờ từ lúc giải đông đến
7 giờ sau giải đông, tinh giải đông được ủ ở 38 0C. Tính nguyên vẹn của màng
và trạng thái acrosom được đánh giá ở các thời điểm 1 giờ, 3 giờ, 6 giờ sau
9
giải đông. Sức sống tinh trùng sau giải đông tốt nhất trong trường hợp giải
10
trung bình/lứa: 3,6. Chó cái được thụ tinh sử dụng tinh đông lạnh mà trong
môi trường không được bổ sung OEP đều không thụ thai. Khi thụ tinh âm đạo
với các nồng độ khác nhau thấy rằng nồng độ tinh trùng 20.10 6 có thể đạt
được sự thụ thai. Nhưng tốt nhất là thụ tinh trong dạ con bằng tinh đông lạnh
mà trong môi trường có bổ sung OEP. Linde-Forsberg (1999) [11] đã tiến
hành thụ tinh nhân tạo trong tử cung trên 167 chó và thụ tinh âm đạo trên 141
chó. Tỷ lệ đẻ sau khi thụ tinh nhân tạo trong tử cung đạt 84,4% cao hơn hẳn
so với thụ tinh âm đạo (58,9%). Số con/lứa cũng có sự khác nhau thực sự, đạt
5,4 - 3,0 con /lứa khi thụ tinh tử cung và đạt 4,0 - 2,7 con/ lứa khi thụ tinh âm
đạo. Thomassen (2001) [26] đã thử nghiệm thụ tinh nhân tạo cho chó bằng
tinh đông lạnh trên 312 con, thuộc 70 giống khác nhau (183 liều tinh nhập
ngoại và 129 liều tinh sản xuất trong nước) thu được tỷ lệ đẻ 70%, số con
trung bình một lứa là 5,3 con. Thụ tinh trong cổ tử cung kết quả tỷ lệ đẻ
(71%) cao hơn thụ tinh trong âm đạo (29%). Thời điểm thụ tinh chính xác sẽ
cho tỷ lệ đẻ và số con trong một lứa cao hơn. Thụ tinh kép cho tỷ lệ đẻ và số
con trong một lứa cao hơn thụ tinh đơn. Tinh đông lạnh có hoạt lực tinh trùng
thấp hơn 50% hoạc tỷ lệ kỳ hình lớn hơn 20% cho tỷ lệ thụ tinh thấp. Tinh
đông lạnh có hoạt lực tinh trùng lớn hơn 50% hoặc tỷ lệ tinh trùng kỳ hình
thấp hơn 20% thu được tỷ lệ mang thai cao hơn. Pinto (1999) [15] đã tiến
hành thụ tinh nhân tạo chó bằng tinh bảo quả lạnh (bảo quản ở 5 0C), kết quả
đạt được 95% chó cái thụ tinh; số con trung bình một lứa là 7,1, kết quả này
không khác nhau so với thụ tinh nhân tạo bằng tinh nguyên.
2.
Tình hình phát triển và sử dụng chó Berger ở Việt Nam
Năm 1960 chúng ta đã xây dựng đàn chó nghiệp vụ từ các nguồn giống
nhân giống và bảo tồn một số giống chó nghiệp vụ của ngành Công an” do
tiến sĩ Đỗ Văn Thu làm chủ nhiệm. Kết quả của 2 đề tài trên đã bảo tồn được
tinh dịch ở dạng pha loãng và đông lạnh, thành công trong thụ tinh nhân tạo
chó góp phần phát triển đàn chó có chất lượng cao phục vụ cho công tác an
ninh và Quốc phòng.
12
Tuy nhiên, công nghệ đông lạnh tinh dịch chó hiện nay vẫn được áp
dụng trên tất cả các giống chó nghiên cứu. Do vậy, việc có được công nghệ
đông lạnh tinh dịch dành riêng cho chó Berger việc làm rất cần thiết.
CHƯƠNG II.
1.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng nghiên cứu
- Chó Berger được nuôi tại Cục Quản lý, huấn luyện và sử dụng chó
nghiệp vụ (C69) – Bộ Công an. Chó đực giống khỏe mạnh, có khả năng khai
thác tinh
- Địa điểm nghiên cứu:
+ Phòng Sinh học tế bào sinh sản, Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
+ Cục Quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ (C69) – Bộ Công
an
+ Thời gian: tháng 6/2012 – tháng 9/2013
Hình 1. Chó Berger đực tham gia nghiên cứu
- Nghiên cứu hoàn thiện thời điểm thích hợp bổ sung môi trường đông
lạnh có chất bảo vệ lạnh vào tinh dịch pha loãng trong thời gian cân bằng.
2.2.2. Nghiên cứu điều hòa cân bằng nhiệt
- Nghiên cứu hoàn thiện cân bằng nhiệt (thang nhiệt độ, thời gian ủ tinh
dịch) đối với tinh pha loãng trước khi đông lạnh
14
- Nghiên cứu hoàn thiện tốc độ giảm nhiệt độ trong quá trình đông lạnh
tinh dịch
- Nghiên cứu tốc độ giải đông (nhiệt độ và thời gian) tinh chó đông lạnh
2.3.
Sản xuất tinh chó Berger đông lạnh
2.3.1. Theo dõi chất lượng tinh chó Berger đông lạnh trong quá trình bảo
tồn ở -1960C
- Đánh giá chất lượng tinh trùng chó sau đông lạnh thông qua các chỉ
tiêu: hoạt lực của tinh trùng sau, sức sống của tinh trùng sau giải đông và ủ ở
37°C, tỷ lệ tinh trùng sống, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình.
2.3.2. TTNT cho chó Berger để thử nghiệm tinh đông lạnh sản xuất được
3.
Phương pháp nghiên cứu
3.1.
Phương pháp lấy tinh:
Sau khi xem xét, lựa chọn chó đực đạt yêu cầu, tiến hành khai thác tinh
Theo phương pháp của Milovanov (1926) và Chemineau (1991) [6]:
sức hoạt động được tính bằng tỷ lệ % tinh trùng có hoạt động tiến thẳng so
với tổng số tinh trùng có trong vi trường quan sát được.
Đánh giá theo thang điểm 1,0 như sau:
Điểm
1,0
0,9
0,8
0,7
0,6
0,5
0,4
0,3
0,2
0,1
A (%)
100-95 95-85 85-75 75-65 65-55 55-45 45-35 35-25 25-15 15-5
x1000
N
C: Nồng độ tinh trùng trong tinh dịch
n: Số tinh trùng đếm được
D: Mức độ pha loãng
N: Số ô con đã đếm
Công thức đơn giản (nếu độ pha loãng 200 lần ): C= n x107
3.2.4. Tổng số tinh trùng tiến thẳng (V.A.C)
Theo John B.Herrick và Self (1962) (dẫn từ Đỗ Văn Thu (2010) [1]),
tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần lấy tinh = lượng tinh dịch (ml) x
nồng độ tinh trùng/ml x hoạt lực tinh trùng tiến thẳng (%).
3.2.5. Tỷ lệ tinh trùng sống (LS)
17