Ứng dụng trò chơi vận động nhằm nâng cao hiệu quả phát triển sức bền cho trẻ mẫu giáo lớnTrường Mầm non Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

LÊ THỊ MINH HẢO

ỨNG DỤNG TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT
TRIỂN SỨC BỀN CHO TRẺ MẪU GIÁO
LỚN TRƯỜNG MẦM NON KHAI QUANG
- VĨNH YÊN-VĨNH PHÚC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sƣ phạm Giáo dục Mầm non
Hƣớng dẫn khoá luận:

ThS. Nguyễn Hữu Hiệp
HÀ NỘI- 2016

Footer Page 1 of 16.


Header Page 2 of 16.

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, em luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉ
bảo nhiệt tình của ThS. Nguyễn Hữu Hiệp, sự động viên, khích lệ của các
thầy giáo, cô giáo trong khoa Giáo dục Mầm non và khoa Giáo dục Thể chất
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Hữu Hiệp cùng toàn thể
các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Mầm non và khoa Giáo dục Thể chất,

Footer Page 3 of 16.


Header Page 4 of 16.

DANH MỤC VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Giải thích từ viết tắt

BGD&ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

CP

Chính phủ

CTGDMN

Chương trình Giáo dục Mầm non

ĐC

Đối chứng

GDMN

Giáo dục Mầm non


Trò chơi vận động

TDTT

Thể dục Thể thao

TN

Thực nghiệm

TT-BGDĐT

Thông tư- Bộ Giáo dục Đào tạo

VNĐ

Việt Nam đồng

Footer Page 4 of 16.


Header Page 5 of 16.

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận xác định hướng nghiên cứu của đề tài ................................. 4
1.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về Giáo dục Mầm non ..........................4
1.1.2. Giáo dục Mầm non ..........................................................................................5

1.4.4. Một số phương pháp huấn luyện sức bền ............................................. 25
Chƣơng 2. NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU .. 28
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 28
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu ...............................................28
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn ...............................................................................28
2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm ...................................................................29
2.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.............................................................29
2.2.5. Phương pháp toán thống kê ..........................................................................30
2.3. Tổ chức nghiên cứu .................................................................................. 31
2.3.1. Thời gian nghiên cứu.....................................................................................31
2.3.2. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................32
2.3.3. Địa điểm nghiên cứu .....................................................................................32
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 33
3.1. Đánh giá thực trạng công tác tổ chức giáo dục thể chất và việc sử dụng
một số trò chơi vận động nhằm phát triển sức bền cho trẻ mẫu giáo lớn
Trường Mầm non Khai Quang ........................................................................ 33
3.1.1. Thực trạng cơ sở vật chất và công tác Giáo dục Thể chất Trường Mầm
non Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc ...............................................................33
3.1.1.1. Thực trạng về cơ sở vật chất của nhà trường ..................................... 33
3.1.1.2. Thực trạng về đội ngũ cán bộ và giáo viên ........................................ 33
3.1.1.3. Thực trạng công tác Giáo dục Thể chất Trường Mầm non
Khai Quang ..................................................................................................... 34

Footer Page 6 of 16.


Header Page 7 of 16.

3.1.2. Thực trạng việc sử dụng trò chơi vận động nhằm phát triển sức bền cho

DANH MỤC BẢNG

STT

Nội dung

Bảng 3.1

Thực trạng về số lượng và trình độ của cán bộ và

Trang

giáo viên trong Trường Mầm non Khai Quang
(n=19)
Bảng 3.2

34

Kết quả phỏng vấn giáo viên về lựa chọn một số trò
chơi vận động nhằm phát triển sức bền cho trẻ mẫu
giáo lớn Trường Mầm non Khai Quang - Vĩnh YênVĩnh Phúc (n=16)

Bảng 3.3

39

Bảng phỏng vấn lựa chọn test kiểm tra đánh giá sức
bền cho trẻ mẫu giáo lớn Trường Mầm non Khai
Quang - Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc



48

Thành tích chạy tùy sức 5 phút của 2 nhóm trước và
sau thực nghiệm của trẻ nam

Biểu đồ 3.2

46

50


Header Page 9 of 16.

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, từng bước hội nhập sâu rộng với quốc tế,
tiến tới mục tiêu xây dựng một đất nước Việt Nam dân giàu nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh. Để thực hiện thành công mục tiêu đó yếu tố con
người có vai trò quyết định hàng đầu.
Để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện nay. Con người
Việt Nam mới cần có trình độ học vấn cao, năng động, sáng tạo, có khả năng
xử lý thông tin tốt, biết tự lựa chọn những cách thức để giải quyết các vấn đề
trong cuộc sống một cách hiệu quả, từ đó có khả năng thích ứng với biến đổi
không ngừng của xã hội. Trách nhiệm đó được đặt trên vai ngành giáo dục;
đòi hỏi ngành phải có những thay đổi về nội dung, chương trình, đổi mới
phương pháp dạy học và phương tiện dạy học học một cách phù hợp tích cực.
Giáo dục không chỉ hoàn thành việc đào tạo những con người thích ứng với

trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú tinh thần và trong sáng về đạo đức
là nhiệm vụ quan trọng của trường mầm non.
Theo đặc điểm tâm sinh lý trẻ mầm non “Dễ nhớ, dễ quên, học mà
chơi, chơi mà học”. Vậy để giáo dục trẻ lòng yêu thích thể dục thể thao, sự
hứng thú tự giác độc lập, tập luyện thường xuyên thì chúng ta phải làm gì?
Trò chơi được coi là phương tiện dạy học tích cực, gây hứng thú và thu hút
được sự ham thích, tham gia nhiệt tình của trẻ. Các trò chơi được sử dụng
trong chương trình GDMN đều có mục đích. Trong quá trình chơi trẻ phát
triển tính hợp tác, đoàn kết và tinh thần chủ động sáng tạo, trẻ luôn hứng thú
trong quá trình chơi. Một trong những phương pháp để phát triển sức bền cho
trẻ là sử dụng trò chơi. Khi chơi trẻ được hoạt động một cách linh hoạt,những
kỹ năng vận động và kỹ năng giải quyết vấn đề được hình thành giúp trẻ phát
triển các tố chất thể lực. Việc ứng dụng trò chơi trong phát triển sức bền cho
trẻ sẽ tạo cho trẻ sự dẻo dai và hứng thú trong khi chơi. Tuy nhiên trong quá
trình đi thực tập, tiếp xúc dự giờ với các giáo viên tại trường mầm non, tôi
nhận thấy rằng quá trình sử dụng các trò chơi để phát triển sức bền vẫn chưa
được chú trọng.

Footer Page 10 of 16.


Header Page 11 of 16.

3
Trên thực tế, đã có nhiều công trình của các nhà khoa học trong và
ngoài nước nghiên cứu về GDTC chất cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo. Một số công
trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này đã thành công như: “Một số biện
pháp tổ chức trò chơi dân gian cho trẻ mẫu giáo bé nhằm nâng cao hiệu quả
giáo dục thể chấtcho trẻ” (Huỳnh kim Vui, Đại học sư phạm Hà Nội- 2005);
“Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho trẻ 5- 6 tuổi

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận xác định hƣớng nghiên cứu của đề tài
1.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về Giáo dục Mầm non
Điều 21 luật giáo dục năm 2005 quy định: GDMN thực hiện việc nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi.
-Từ chỉ thị 53/CP của Hội đồng Bộ trưởng ngày 12 tháng 8 năm
1966 đã xác định mục tiêu của GDMN: “GDMN tốt sẽ mở đầu cho một nền
giáo dục tốt”
Sáng này 19 tháng 9 năm 2006 tại Hà Nội BộGiáo dục và Đào tạo tổ
chức giới thiệu đề án “Phát triển Giáo dục Mầm non giai đoạn 2006- 2015”.
Mục tiêu của đề án là mở rộng mạng lưới cơ sở GDMN đặc biệt chú
trọng phát triển mầm non với đồng bào dân tộc, vùng kinh tế khó khăn, hải
đảo xa xôi.
Nội dung của đề án làm đa dạng các phương thức chăm sóc giáo dục
bảo đảm chế độ chính sách cho giáo viên mầm non theo quy định của nhà
nước. Đối với vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2006- 2015 sẽ đầu tư kinh phí
đào tạo trình độ chuẩn cho 3000 giáo viên trang bị cơ sở vật chất theo những
tiêu trí đạt 25000 cơ sở giáo dục ở các vùng này. Đồng thời đổi mới chương
trình, phương pháp giáo dục mầm non, các hoạt động tổ chức vui chơi cho trẻ
phù hợp với tâm sinh lý của trẻ khắc phục tình trạng dạy lớp một cho trẻ mẫu
giáo 5 tuổi. Thực hiện chương trình thí điểm tin học Kid Smart cho trẻ làm
quen với tin học. Cung cấp các thiết bị học tập, vui chơi cho trẻ.
Đề án phát triển GDMN được chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: từ 2006 đến 2010
+ Giai đoạn 2: từ 2010 đến 2015
Tổng kinh phí đầu tư cho dự án này 5000 tỷ VNĐ

Footer Page 12 of 16.




Footer Page 13 of 16.


Header Page 14 of 16.

6
năm năm đầu tiên. Vậy nên đứa trẻ lớn lên trở thành người như thế nào phần
lớn phụ thuộc vào tuổi thơ của các em được diễn ra ra sao, bàn tay nào đã dẫn
dắt các em trong những năm tháng đầu đời và dẫn dắt như thế nào? Điều này
phần lớn phụ thuộc vào cha mẹ và đặc biệt là GDMN.
Sinh thời Chủ Tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm chăm lo tới sự nghiệp
GDMN. Người từng căn dặn: “Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ, dạy trẻ
cũng như trồng cây non,trồng cây non được tốt, dạy trẻ tốt thì sau này các
cháu thành người tốt”. Lời dạy của người vẫn luôn được cán bộ, giáo viên
ngành mầm non khắc ghi và biến thành phương trâm của mình. GDMN là mắt
xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trong những năm gần đây
GDMN phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng để khẳng định chỗ
đứng của mình trong xã hội.
GDMN có những bước tiến vượt bậc khẳng định chỗ đứng của mình
trong xã hội, khẳng định vị trí của mình trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Hiện nay Đảng và Nhà nước đã dành sự quan tâm đến GDMN hơn bao giờ
hết. Bên cạnh nhiều chủ chương chính sách về phát triển GDMN đã được ban
hành như QĐ 161 của Thủ tướng chính phủ. Đề án phát triển GDMN 2006–
2015. Và mới đây công bố thực hiện CTGDMN của BGD&ĐT, Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của luật giáo dục đã nêu rõ: Phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi.
Đây là văn bản quan trọng tạo hành lang pháp lý để GDMN giải quyết được
những khó khăn, bất cập, có bước phát triển đột phá.
Như vậy GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Tầm quan trọng của GDMN là chỗ đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục

để giúp trẻ phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ.
-Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao
tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với
trẻ; chú ý đặc biệt cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo
cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi
cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui
chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm- sinh lý; tạo
môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với
nhà trẻ.

Footer Page 15 of 16.


Header Page 16 of 16.

8
-Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện
cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới
nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương
châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường
giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm
và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ.
Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân,
chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp. Tổ
chức hợp lý các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù
hợp với độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng
thú của trẻ và với điều kiện thực tế.
1.1.3. Một số vấn đề về Giáo dục Thể chất trong trường mầm non hiện nay
1.1.3.1.Vị trí, vai trò của Giáo dục Thể chất
GDTC có vị trí vô cùng quan trọng, là một bộ phận không thể thiếu của

cho lao động, sẵn sàng bảo vệ tổ quốc.
GDTC còn có mối liên hệ mật thiết tới việc giáo dục đức, trí, thẩm mỹ
và lao động cho trẻ. Bởi các hoạt động của trẻ phụ thuộc vào các trạng thái
sức khỏe của trẻ. Sự khỏe mạnh giúp trẻ linh hoạt hơn, năng động hơn, tinh tế
hơn và có khả năng tạo ra cái đẹp trong mọi hoạt động của cuộc sống. Thể
dục giúp trẻ có sức khỏe dẻo dai, có các thao tác vận động chính xác, có cảm
giác tốt về nhịp điệu và định hướng không gian nhanh nhẹn. Từ đó giúp trẻ dễ
dàng và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Ở nước ta GDTC ngày càng được quan tâm và chú trọng. Đây được coi
là những nhiệm vụ hàng đầu của giáo dục nói chung và trường mầm non nói
riêng. Bởi lẽ, sức khỏe là vốn quý giá nhất, có ý nghĩa sống còn của con
người. Tuy nhiên, tình hình sức khỏe của trẻ em ở nước ta còn rất nhiều vấn
đề đáng lo ngại, vẫn còn nhiều trẻ mắc bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, các
bệnh về đường hô hấp và đường ruột… Ngoài ra, điều kiện giáo dục và chăm
sóc sức khỏe của trẻ còn nhiều thiếu thốn, cơ sở vật chất ở các trường và gia
đình còn quá chật hẹp, chưa đảm bảo vệ sinh môi trường cho trẻ sinh hoạt và
học tập.

Footer Page 17 of 16.


Header Page 18 of 16.

10
1.1.3.3. Nhiệm vụ của Giáo dục Thể chất cho trẻ mầm non
Thực hiện mục tiêu GDMN là chuẩn bị những tiền đề quan trọng, đảm
bảo những điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục. Để
thực hiện mục tiêu GDMN, công tác GDTC trong trường mầm non cần thực
hiện các nhiệm vụ sau:
*Bảo vệ và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăng trưởng hài hòa của trẻ:

vận động đã học.
*Giáo dục nếp sống, hình thành thói quen vệ sinh:
-Giáo dục trẻ nếp sống có giờ giấc, rèn luyện thói quen ăn, ngủ và dễ
dàng thích nghi khi chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác. Thói quen
này giúp trẻ đưa vào nền nếp, thúc đẩy quá trình tiêu hóa, có khả năng làm
việc cao hơn, tạo điều kiện cho sự phát triển thể chất diễn ra bình thường và
sức khỏe của trẻ được củng cố.
-Hình thành thói quen vệ sinh có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc
bảo vệ sức khỏe và tăng cường thể lực. Khi trẻ biết vệ sinh thân thể, vệ sinh
ăn uống, giúp ngăn chặn những ảnh hưởng xấu từ môi trường xung quanh tới
trẻ. Tuy nhiên khả năng nhận thức cũng như vận động của trẻ còn hạn chế nên
chúng ta cần hình thành, rèn luyện những thói quen đó cho trẻ một cách tỉ mỉ
và kiên trì trong thời gian dài để thói quen đó được củng cố, ổn định.
1.2.Đặc điểm tâm sinh lý và các yếu tố ảnh hƣởng đến sức bền của trẻ
mẫu giáo lớnTrƣờng Mầm non Khai Quang
1.2.1.Đặc điểm tâm lý
TrẻMGL đã có khả năng tiếp thu được một lượng kiến thức không hề
nhỏ. Theo A.X.Macarenco, một nhà giáo dục nổi tiếng của Nga thì: “Nền tảng
của giáo dục chủ yếu được xây dựng từ khi trước 5 tuổi, nó chiếm 90% chất
lượng của cả quá trình giáo dục”.
Trẻ MGL có đặc điểm tâm lí rất quan trọng là ý thức bản ngã
(cái tôi):
- Trẻ phân biệt rõ ràng giữa bản thân với những người xung quanh. Trẻ
có ý thức về tính sở hữu, biết cái gì là của mình và cái gì là của người khác.
- Tuổi MGL tư duy của trẻ có một bước ngoặt lớn. Xuất hiện kiểu tư

Footer Page 19 of 16.


Header Page 20 of 16.


Footer Page 20 of 16.


Header Page 21 of 16.

13
một và các bậc học tiếp theo.
Ý thức về bản thân:
-Ngay từ khi lên 3 tuổi trẻ đã biết phân biệt giữa bản thân và người khác,
trẻ dần dần nhận ra những cái gì thuộc về bản thân, cái gì không thuộc về bản
thân, cái gì không thuộc về mình. Trẻ mẫu giáo lớn đã có ý thức về những vận
dụng như quần áo, đồ chơi, cái gì của mình và cái gì là của bạn cùng chơi. Từ
đó trẻ có thái độ so sánh, ganh tị hay tự tin hơn và thường có những suy nghĩ
nhận định độc lập, thích tự làm chứ không cần nhờ đến người khác.
- Ý thức về bản thân cũng giúp cho trẻ MGL có ý thức chan hòa với
bạn cùng chơi. Biết tuân thủ luật chơi, biết mượn, chia sẻ đồ chơi với bạn,
biết thiết lập mối quan hệ rộng rãi và phong phú với bạn cùng chơi.
-Trẻ giai đoạn này cũng rất dễ xúc động, dễ cười, dễ khóc. Tâm tư của
trẻ lứa tuổi này cũng bộc lộ ra ngoài. Tính tình tương đối ổn định. Đời sống
tình cảm của lứa tuổi này phong phú và sâu sắc hơn rất nhiều so với tuổi trước.
1.2.2. Đặc điểm sinh lý
Hệ thần kinh: Trẻ MGL, cường độ và tính linh hoạt của các quá trình
thần kinh tăng lên. Sự trưởng thành của các tế bào thần kinh của đại não kết
thúc. Tuy nhiên, ở trẻ quá trình hưng phấn và ức chế chưa cân bằng, sự hưng
phấn mạnh hơn sự ức chế. Do đó phải có sự ứng xử hợp lý đối với trẻ, tránh
để trẻ phải thực hiện một khối vận động quá sức hoặc kéo dài thời gian vận
động vì sẽ làm trẻ mệt mỏi. Hệ thần kinh có tác động chi phối và điều tiết đối
với vận động cơ thể vì vậy hoạt động vận động của trẻ có hai tác dụng: thúc
đẩy sự phát triển công năng của tổ chức cơ bắp và thúc đẩy sự phát triển công

Khớp: Trẻ ở lứa tuổi này cơ khớp còn nông, cơ bắp xung quanh khớp
còn yếu và dây chằng thì lỏng lẻo. Khi trẻ hoạt động phù hợp sẽ giúp khớp
được rèn luyện, từ đó giúp cho khớp tăng dần tính vững chắc.
Hệ tuần hoàn: Hệ tuần hoàn của trẻ đang phát triển và hoàn thiện. Trẻ
ở giai đoạn này nhìn chung sự tạo máu ở trẻ rất mạnh, nhưng có tính chất
không ổn định. Buồng tim phát triển tương đối hoàn thiện, tần số co bóp của
tim là 80-110 lần/phút. Để tăng cường công năng của tim, khi cho trẻ tập
luyện nên đa dạng các bài tập, nâng dần lượng vận động cũng như cường độ,

Footer Page 22 of 16.


Header Page 23 of 16.

15
phối hợp giữa động và tĩnh một cách nhịp nhàng.
Hệ hô hấp: Hệ hô hấp của trẻ hẹp, niêm mạc mũi mềm mại, có nhiều
mạch máu. Tổ chức họng ít phát triển, ít bị chảy máu cam nhưng khi bị sổ
mũi dễ gây tắc thở. Khả năng bảo vệ của lớp niêm mạc mũi yếu, nên những
kích thích tác động vào niêm mạc đều gây rối loạn nhịp thở và hoạt động của
hệ tim mạch. Lên 6 tuổi thể tích hô hấp của phổi là khoảng 215- 220ml. Trẻ
MGL mỗi phút hít thở 20-22 lần.
Hệ trao đổi chất: Trẻ đang trong giai đoạn phát triển, cơ thể trẻ đòi hỏi
phải bổ sung liên tục năng lượng tiêu hao và cung cấp các chất tạo hình để
kiến tạo các cơ quan và mô. Ở trẻ nhỏ năng lượng tiêu hao cho sự lớn lên và
dự trữ chất nhiều hơn là cho hoạt động cơ bắp. Do đó, khi trẻ hoạt động quá
mức, ngay cả dinh dưỡng đầy đủ thường dẫn tới tiêu hao năng lượng dự trữ
trong cơ bắp và đọng lại những chất độc hại trong quá trình trao đổi chất. Sẽ
làm ảnh hưởng đến cơ bắp và hệ thần kinh của trẻ, làm giảm sự nhạy cảm. Do
đó, phải chọn các hình thức vận động phù hợp với trẻ, không để trẻ vận động

trường gia đình êm ấm, hòa thuận, hạnh phúc, có được sự quan tâm của cha
mẹ và những người khác trong gia đình sẽ phát triển tốt hơn những đứa trẻ
sinh ra trong môi trường gia đình không hạnh phúc, hay mẫu thuẫn, hay bố
mẹ bận công việc ít quan tâm đến con.
-Ảnh hưởng của bệnh tật: Trẻ mắc bệnh thường ảnh hưởng đến quá
trình tiêu hóa thức ăn, hô hấp, tuần hoàn ở trẻ, đồng thời trẻ mắc bệnh thường
phải tiêu hao năng lượng nên làm chậm sự phát triển thể chất của trẻ.
-Sự luyện tập: Vận động cơ thể cũng ảnh hưởng đến sự phát triển sức
bền nói riêng và sự phát triển thể lực nói chung. Việc luyện tập thường xuyên
giúp cho tinh thần thoải mái, lưu thông máu tốt, tăng cường năng lượng, cải
thiện cơ và xương... thông qua đó giúp cơ thể trẻ phát triển tốt hơn.
Từ việc nghiên cứu, tìm tòi dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn, nhận
thức được vai trò to lớn của GDTC với trẻ mầm non, trong quá trình giảng
dạy chúng tôi đã ứng dụng một số TCVĐ nhằm phát triển sức bền cho trẻ
MGL Trường Mầm non Khai Quang- Vĩnh Yên- Vĩnh phúc góp phần nâng
cao hiệu quả công tác GDTC cho Trường Mầm non Khai Quang. Khi chơi trẻ

Footer Page 24 of 16.


Header Page 25 of 16.

17
tham gia nhiệt tình, xua tan ở trẻ những căng thẳng, mệt mỏi, kích thích ở trẻ
sự sáng tạo trong học tập và vui chơi. Trong quá trình tham gia vào trò chơi,
trẻ đã biểu lộ tình cảm rõ ràng như niềm vui khi thắng và buồn khi thất bại. Vì
tập thể các em phải khắc phục khó khăn, phấn đấu hết khả năng để mang lại
thắng lợi cho đội trong đó có bản thân mình, đó chính là đặc tính thi đua rất
cao của trò chơi vận động.
Vì vậy, trong phạm vi khóa luận này, chúng tôi đi sâu nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status