NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SUY DINH DƢỠNG THIẾU PROTEIN, NĂNG LƢỢNG Ở TRẺ EM DƢỚI 5 TUỔI TẠI HAI XÃ CỦA HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN. - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LƢƠNG THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
SUY DINH DƢỠNG THIẾU PROTEIN, NĂNG LƢỢNG
Ở TRẺ EM DƢỚI 5 TUỔI TẠI HAI XÃ CỦA HUYỆN PHÚ
LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN.

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC DỰ PHÒNG

THÁI NGUYÊN-2008

Footer Page 1 of 16.


Header Page 2 of 16.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
--

--

LƢƠNG THỊ THU HÀ

NGHÊN CỨU THỰC TRẠNG
SUY DINH DƢỠNG THIẾU PROTEIN, NĂNG LƢỢNG

Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra của Viện Dinh dưỡng (2007), tỷ lệ SDD
của trẻ em dưới 5 tuổi chung trong toàn quốc là 21,2%. Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ IX và lần thứ X đã đề ra chỉ tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng xuống
dưới 20% vào năm 2010 [15]. Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay tỷ lệ SDD, đặc biệt là
SDD thấp còi là khá cao và có sự chênh lệch nhiều giữa các địa phương, thiếu vi
chất dinh dưỡng giảm chưa bền vững, nhiều vùng nghèo còn xảy ra tình trạng đói
ăn, thiếu thực phẩm rất bức xúc. Đây cũng là một trở lực quan trọng của phát tri ển
và hội nhập, nên rất cần phải đưa ra các giải pháp cụ thể phòng chống suy dinh
dưỡng cho các vùng khó khăn, tập trung ưu tiên cho những vùng có tỷ lệ SDD cao
là rất cần thiết.
Phú Đô, Yên Lạc là hai xã vùng miền núi của huyện Phú Lương. Đời sống
kinh tế của người dân ở đây còn gặp nhiều khó khăn, công tác thực hiện chương
trình suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi đã và đang được thực hiện song hiệu
quả còn chưa cao. Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em ở đây ra sao? Yếu tố nào ảnh
hưởng đến tình trạng suy dinh dưỡng đó? Để tìm hiểu vấn đề này, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu:

Footer Page
3 of
16. tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa
bởi Trung




Header Page 4 of 16.

2


trường, công tác chăm sóc trẻ em, gánh nặng công việc lao động của bà mẹ...
Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào và tình
trạng sức khoẻ. Khi cơ thể có tình trạng dinh dưỡng không tốt (thiếu hoặc thừa dinh
dưỡng) là thể hiện có vấn đề sức khoẻ hoặc dinh dưỡng hoặc cả hai.
1.1.3. Suy dinh dưỡng
Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lượng và các vi chất
dinh dưỡng. Bệnh hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, biểu hiện ở nhiều mức độ khác
nhau, nhưng ít nhiều đều có ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần và vận
động của trẻ [32].
Tuỳ theo sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng mà suy dinh dưỡng biểu hiện các
thể, các hình thái khác nhau:

Footer Page
5 of
16. tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa
bởi Trung




Header Page 6 of 16.

4

- Thiếu dinh dưỡng protein, năng lượng
Thiếu protein, năng lượng là tình trạng chậm lớn, chậm phát triển, do chế
độ ăn không đảm bảo nhu cầu protein và năng lượng, tình trạng kèm theo là các
bệnh nhiễm khuẩn [33].
Về hình thái: suy dinh dưỡng thể teo đét (Marasmus) thường gặp nhất. Đó





Header Page 7 of 16.

5

Thiếu máu dinh dưỡng là tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng
hemoglobin trong máu xuống thấp hơn ngưỡng quy định do thiếu một hay nhiều
chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu vì bất cứ lý do gì. Thiếu máu là một
trong những vấn đề mang ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng phổ biến nhất ở các nước
đang phát triển. Các đối tượng có nguy cơ bị thiếu máu cao nhất là phụ nữ có thai
và trẻ em. Thiếu máu gây ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ, tăng trưởng, giảm khả
năng hoạt động thể lực và tăng nguy cơ mắc bệnh [57]. Năm 1995, cuộc diều tra
toàn quốc của Viện Dinh dưỡng với sự hỗ trợ của Tổ chức UNICEF và trung tâm
giám sát bệnh Hoa Kỳ đã cho thấy tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em từ 6 - 24 tháng là 60,5%,
trẻ em từ 2 - 5 tuổi là 29,8% [10]
Thiếu iốt: là một vấn đề lớn hiện nay của nhân loại, là nạn đói ''tiềm ẩn'' có
ý nghĩa toàn cầu [15], [34]. Chính vì vậy mà ở nhiều diễn đàn quốc tế, người ta đã
đề ra mục tiêu và kêu gọi các quốc gia tích cực hành động để loại trừ ''nạn đói dấu
mặt''.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay có hơn 100 quốc gia có
rối loạn thiếu iốt, khoảng 1,5 tỷ người sống trong vùng thiếu hụt iốt hoặc có nguy
cơ bị rối loạn do thiếu hụt iốt. Trong đó có hơn 100 triệu người bị trứng ''đần độn''
do thiếu iốt. Việt Nam nằm trong vùng có sự thiếu hụt iốt. N ăm 1994 và 1995 cuộc
điều tra về thiếu hụt iốt trên toàn quốc cho thấy 94% dân số Việt Nam sống trong
vùng thiếu hụt iốt. Vùng đồng bằng sông Cửu Long tỷ lệ mắc biếu cổ là 18%, vùng
đồng bằng Sông Hồng từ 10 - 30 % [18].
Ngoài ra, ngày nay người ta đã biết cơ thể của trẻ em và người lớn ở nhiều

Có rất nhiều yếu tố có liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng thiếu
protein, năng lượng ở trẻ em dưới 5 tuổi, trong đó thực phẩm, sức khoẻ và chăm sóc
là bộ ba các thành tố thiết yếu trong chiến l ược phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ
em.
Nguyên nhân trực tiếp của suy dinh dưỡng trẻ em gồm ăn uống không hợp
lý và bệnh tật:
- Khẩu phần ăn
Các số liệu điều tra riêng về khẩu phần ăn của người lớn và trẻ em cho thấy
chế độ ăn đóng vai trò quan trọng dẫn tới tình trạng suy dinh dưỡng ở Việt Nam.
Nhìn chung, khẩu phần ăn ở cả người lớn và trẻ em nước ta còn ở mức thấp so với
các nước trong khu vực [21]. Đối với trẻ em trên 2 tuổi thì hầu hết các gia đình cho
trẻ ăn cơm cùng bữa cơm với gia đình, nhưng số bữa ăn hàng ngày thấp (trung bình
3 bữa/ngày). Ngay ở nhóm trẻ 24-36 tháng tuổi cũng chỉ có 17,5% được ăn 3 bữa/
ngày. Tần xuất xuất hiện các thực phẩm như thịt, cá, trứng, sữa trong bữa ăn của trẻ
thấp, thường do điều kiện kinh tế gia đình hoặc do hiểu biết của bà mẹ về chăm sóc
dinh dưỡng trẻ em còn quá hạn chế (trích dẫn từ [21]). Kết quả nghiên cứu của
Nguyễn Xuân Ninh tại Đồng Hỷ Thái Nguyên năm 2004 cho thấy c hỉ có 25% bà
mẹ kể được bốn nhóm thực phẩm cần thiết phải bổ sung cho trẻ [17].

Footer Page
8 of
16. tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa
bởi Trung




Header Page 9 of 16.


dinh dưỡng của trẻ em như tiềm năng của đất nước, cơ cấu kinh tế xã hội, đường lối

Footer Page
9 of
16. tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa
bởi Trung




Header Page 10 of 16.

8

chính sách của mỗi quốc gia [12]. Mỗi yếu tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ trẻ em có những nét riêng biệt trên mỗi vùng miền, mỗi địa phương, mỗi nước. Một số tác giả như Al - Hashem F. H [39], Diouf S và CS [44] cũng
đưa ra nhận định, SDD có sự khác nhau ở các vùng, các địa phương.
Trẻ em bị suy dinh dưỡng nếu không đ ược chăm sóc sẽ có thể dẫn đến tử
vong. Theo tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới, trong số 11,6 triệu tr ường hợp tử
vong hàng năm ở trẻ em dưới 5 tuổi tại các nước đang phát triển thì 6,3 triệu (54%)
có liên quan đến thiếu dinh dưỡng [64]. Nguyên nhân của suy dinh dưỡng và tử
vong có thể tổng hợp như sau:

Footer Page
10bởiofTrung
16.tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa



vụ y tế

ở hộ gia đình

chƣa tốt

VS môi trƣờng

Cơ quan Nhà nƣớc và tổ chức xã hội

Thƣợng tầng kiến trúc về chính trị và t ƣ tƣởng
Nguyên nhân
cơ bản

Cơ cấu kinh tế

Tiềm năng nguồn lực
Nguồn UNICEF (1990)

Hình 1.1. Mô hình nguyên nhân suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em [5]

Footer Page
11bởiofTrung
16.tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa




Header Page 12 of 16.

- 2SD

- 2SD

< - 2SD

< - 2SD

< - 2SD

Độ I

Từ

Thấp

Trung bình

Cao

Rất cao

Thấp còi (Stunting)

< 20

20 - 29

30 - 39

40

Nhẹ cân (Underweight)

< 10

10 - 19

20 - 29

30

Gầy còm (Wasting)

Số hóa




Header Page 14 of 16.

12

Ví dụ: Tính giá trị dinh dưỡng trong 500g gạo:
500 x 7,9
Số gam Protit =

= 39,7g
100

1.3.3. Tính tỷ lệ cân đối các chất dinh dưỡng [2]
- Cân đối giữa các chất sinh năng lượng.
Số gam protit x 4,1 x 100
+ Tỷ lệ % năng lượng do protit cung cấp =
Calo chung
Số gam lipit x 9,3 x 100
+ Tỷ lệ % năng lượng do lipit cung cấp =
Calo chung
Số gam gluxit x 4,1 x 100
+ Tỷ lệ % năng lượng do gluxit cung cấp =
Calo chung
- Cân đối trong bản thân các chất sinh năng lượng.
Số gam protit động vật x 100
+ Tỷ lệ % protit động vật/ protit chung =

Ví dụ: Mức đáp ứng nhu cầu về năng lượng =
Số calo nhu cầu
1.4. Tình hình suy dinh dƣỡng trẻ em dƣới 5 tuổi
1.4.1. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới
Theo báo cáo của UNICEF công bố ngày 2/5/2006 cho biết hơn 1/4 trẻ em
dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển bị thiếu cân, cuộc sống đang bị đe doạ. Dinh
dưỡng không đầy đủ vẫn là đại dịch toàn cầu dẫn đến một nửa số ca tử vong là trẻ
em, khoảng 5,6 triệu trẻ em mỗi năm. Theo báo cáo, kể từ năm 1990 tỷ lệ trẻ em
dưới 5 tuổi thiếu cân chỉ giảm nhẹ, đây là bằng chứng cho thấy thế giới đã không
làm tròn nhiệm vụ với trẻ em [22]. Mặc dù đã có tiến bộ ở một số quốc gia, nhưng
trong 15 năm vừa qua các quốc gia đang phát triển trung bình mới chỉ giảm được
1,5% trẻ em thiếu cân. Hiện tại, 27% trẻ em ở các nước đang phát triển bị thiếu cân
(khoảng 14 triệu trẻ em). Gần 3/4 trẻ em thiếu cân trên toàn thế giới đang sống ở 10
quốc gia và hơn một nửa số đó sống ở 3 nước: Bănglađét, Ấn Độ, Pakixtan [46].
Năm 2004, tỷ lệ trẻ từ 0-59 tháng tuổi bị thiếu cân ở Bănglađét là 48% [43], Ấn Độ là
47% [54] và ở Pakixtan là 38% [55]. Những con số này mới chỉ là phần nổi của tảng
băng.
Các cuộc điều tra của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy tỷ lệ suy dinh
dưỡng có sự chênh lệch nhiều giữa vùng nông thôn và thành thị. Kết quả cuộc khảo
sát về tình hình kinh tế xã hội quốc gia ở Indonesia năm 2003 cho thấy tỷ lệ suy

Footer Page
15bởiofTrung
16.tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa




Header Page 16 of 16.


Nước

1995

1997

1998

Lào

40

40

40

Campuchia

-

52

52

Miến Điện

43

43


19

19

Trung Quốc

16

16

16

* Nguồn UNICEF (2000)
Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách dinh dưỡng Quốc tế (IFPRI)
trên cơ sở phân tích và tổng hợp các yếu tố, các khu vực đưa ra một tính toán dự
báo tỷ lệ suy dinh dưỡng (%) đến năm 2020 ở các nước đang phát triển [49].
Bảng 1.5. Dự báo tỷ lệ SDD (%) đến năm 2020 ở các nước đang phát triển

Khu vực

1995

Nam Á
Cận sa mạc Châu Phi
Khu vực Đông Nam Á
Đông và Nam Phi
Mỹ La tinh/ Caribê
Chung các nước đang
phát triển


2020
Lạc quan
34,5
25,7
12,6
3,7
15,1




Header Page 18 of 16.

16

1.4.2. Tình hình suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam
Suy dinh dưỡng trẻ em trong những năm qua và hiện nay vẫn đang là vấn đề
phổ biến. Các kết quả nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng Việt Nam từ năm 1985 đến
năm 2007 cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em trong cộng đồng đã giảm, tuy
nhiên vẫn ở mức cao hoặc rất cao so với tiêu chuẩn phân loại suy dinh d ưỡng cộng
đồng ở cả 3 thể: thể nhẹ cân, thể thấp còi và thể gày còm [34]. Tỷ lệ suy dinh dưỡng
trẻ em dưới 5 tuổi năm 1985 là 51,5%, năm 1995 là 40,7%, năm 2005 là 25,5% và
tỷ lệ này là 21,2% vào năm 2007. Phân bố của suy dinh dưỡng không đồng đều ở
các vùng sinh thái khác nhau.
Bảng 1.6. Tỷ lệ suy dinh d ưỡng ở trẻ em d ưới 5 tuổi tại Việt Nam
qua các năm 1985 - 2007(*)
Năm

Thể nhẹ cân


46,9

11,6

2000

33,8

36,5

8,6

2005

25,5

29,6

6,9

2007

21,2

33,9

7,1

(*) Nguồn Viện Dinh dưỡng 1985 - 2007


Thể thấp còi

Thể gày còm

Toàn quốc

21,2

33,9

7,1

Đồng bằng sông Hồng

18,3

29,8

6,7

Tây Bắc

27,2

37,6

7,6

Đông Bắc


Đông Nam Bộ

17,9

28,1

6,6

Đồng Bằng sông Cửu Long

20,7

30,8

7,5

Như vậy, tỷ lệ SDD trẻ em miền núi ở cả 3 thể luôn cao nhất. Sự khác biệt
khá lớn về tỷ lệ SDD trẻ em ở các vùng sinh thái khác nhau, nhất là giữa nông thôn
và thành thị ở nước ta một lần nữa khẳng định nguyên nhân gây ra SDD trẻ em ở
các vùng các tỉnh không như nhau.
Kết quả điều tra cơ bản sinh thái môi trường và cơ cấu bệnh tật của nhân
dân một số dân tộc vùng miền núi phía Bắc Việt Nam năm 1996 của trường Đại học
Y Thái Nguyên cho cho biết tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi của các dân tộc như sau (trích dẫn từ tài liệu [27]):
- Dân tộc Sán dìu (Thái Nguyên): 61,63%
- Dân tộc Mông (Hà Giang):

Footer Page
19bởiofTrung
16.tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Tày là 41,9%, cao hơn rất nhiều so với trẻ em người dân tộc Kinh cùng khu vực là 29,5%. Tỷ lệ suy dinh dưỡng chung ở đây là
39,1%; suy dinh dưỡng thể thấp còi là 45,3%; suy dinh dưỡng thể gầy còm là 9,4%
[28].
1.5. Một số đặc điểm về địa điểm nghiên cứu.
- Phú Đô là một xã miền núi thuộc huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên,
cách trung tâm thị trấn khoảng 15 km .
+ Phía Bắc giáp với xã Yên Lạc và một phần xã Văn Lăng của huyện Đồng Hỷ.
+ Phía Nam giáp với xã Hoà Bình của huyện Đồng Hỷ.
+ Phía Tây, Tây Nam giáp với xã Tức Tranh.
Diện tích xã được trải rộng 21,5km2 được chia thành nhiều khu vực hành
chính, dân cư, là nơi cư trú của 5 dân tộc anh em sinh sống như: Kinh, Tày, Nùng,
H.Mông, Sán Chí với dân số 5343 người, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 1,3% và
có 1223 hộ gia đình, trong đó có 696 hộ gia đình dân tộc thiểu số. Trẻ em dưới 5
tuổi trong toàn xã là 530 trẻ. Đời sống kinh tế của người dân trong xã còn gặp nhiều
khó khăn, tỷ lệ hộ đói nghèo còn tương đối cao chiếm 43,1%.
- Yên Lạc là một xã miền núi của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.
+ Phía Đông giáp với xã Phú Đô.
+ Phía Tây giáp với xã Động Đạt.
+ Phía Nam giáp với xã Phấn Mễ , xã Tức Tranh.
+ Phía Bắc giáp với xã Yên Đổ, xã Động Đạt.

Footer Page
20bởiofTrung
16.tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa




Header Page 21 of 16.

2.2. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/06 - 5/08.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu: - Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.
- Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng.
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu
- Cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả:
Tính theo công thức n =

Z (21

/ 2)

. p.(1 p)

d2

Trong đó: n là số bà mẹ có trẻ dưới 5 tuổi; z là độ tin cậy mong muốn tương
ứng với độ chính xác 0,05 thì z = 1,96; d là sai số ước lượng lấy là 0,05;
p là 0,4 (tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi dân tộc thiểu số, theo điều
tra tại một số khu vực miền núi phía Bắc là 40% [6]).
Thay vào công thức trên ta tính được n = 384 cho mỗi xã.
- Kỹ thuật chọn mẫu:
+ Chọn xã: Chọn chủ đích hai xã Yên Lạc và Phú Đô thuộc huyên Phú
Lương - Thái Nguyên.
+ Do số trẻ ở 2 xã xấp xỉ cỡ mẫu tính được, do đó chọn toàn bộ trẻ em dưới 5
tuổi của xã.

Footer Page
22bởiofTrung
16.tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa

p1 là tỷ lệ phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ ước lượng cho nhóm bệnh dựa trên
công thức:
P1=

OR.P2
2,5.0,345
=
= 0,57
OR.P2 (1 P2 ) 2,5.0.345 0,655

q1 =1-p1
q2 =1-p2
Thay vào công thức trên ta có n = 228.
Tỷ lệ nhóm bệnh : nhóm chứng là 1 : 1. Như vậy mỗi nhóm tối thiểu phải có
228 trẻ dưới 5 tuổi.
+Chọn mẫu:
Chọn nhóm bệnh: chọn toàn bộ trẻ em dưới 5 tuổi có cân nặng/tuổi -2SD tương
đồng với nhóm bệnh về tuổi, giới, dân tộc.
- Cỡ mẫu điều tra khẩu phần:

n

Z 2 . 2 .N
(e 2 .N ) ( Z 2 .

2

)

+ Tỷ lệ trẻ được bú trước 6 giờ, sau 6 giờ.
+ Tỷ lệ trẻ ăn bổ sung < 6 tháng tuổi, tỷ lệ trẻ ăn bổ sung đúng 6 tháng
tuổi, tỷ lệ trẻ ăn bổ sung > 6 tháng tuổi.
+ Tỷ lệ trẻ được cai sữa: < 18 tháng tuổi
18 - 24 tháng tuổi
> 24 tháng tuổi
+ Tỷ lệ trẻ nhẹ cân
+ Tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy trong 2 tuần qua và ước tính số lần mắc tiêu
chảy/ trẻ/ năm.
+ Tỷ lệ trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp trong 2 tuần qua và ư ớc tính số
lần.
- Nhóm chỉ số về nhân trắc
+ Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân (cân nặng/ tuổi)
+ Tỷ lệ SDD thể thấp còi (chiều cao/ tuổi)
+ Tỷ lệ SDD thể gầy còm (cân nặng/ chiều cao)
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo tuổi
+ Tỷ lệ SDD theo giới
+ Tỷ lệ SDD theo dân tộc

Footer Page
24bởiofTrung
16.tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa




Header Page 25 of 16.

23

Footer Page
25bởiofTrung
16.tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status