Báo cáo tổng hợp tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam
1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ...................................1
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY.................................................................2
1.3 NGÀNH NGHỀ LĨNH VỰC KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY......3
PHẦN 2. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT
ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY.....................................................................5
2.2.2 THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH MARKETING CỦA
CÔNG TY.....................................................................................................................9
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX CỦA CÔNG TY..........10
2.3.1 THỰC TRẠNG VỀ BIẾN SỐ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY........................10
2.3.1.1 DANH MỤC CÁC KHÓA HỌC TẠI CÔNG TY.......................................10
2.3.2.1 CĂN CỨ ĐỊNH GIÁ, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA CÔNG TY
VÀ KHUNG GIÁ SẢN PHẨM..................................................................................11
2.3.2.2 CÁC BIỆN PHÁP VÀ ĐIỀU KIỆN PHÂN BIỆT GIÁ CỦA CÔNG TY. .12
Công ty thường sử dụng 2 biện pháp phân biệt giá đó là: định giá chiết giá và định giá phân biệt.
......................................................................................................................................................12
* Định giá chiết giá:......................................................................................................................12
2.3.3 THỰC TRẠNG BIẾN SỐ PHÂN PHỐI.........................................................12
2.3.3.1 KÊNH PHÂN PHỐI......................................................................................12
2.3.3.2 ĐỊA ĐIỂM PHÂN PHỐI...............................................................................13
2.3.4 THỰC TRẠNG BIẾN SỐ XÚC TIẾN............................................................13
2.3.4.1 MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG
NĂM QUA.................................................................................................................. 13
2.3.4.2 NGÂN SÁCH XÚC TIẾN VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH XÚC TIẾN CHO
CÁC CÔNG CỤ XÚC TIẾN.....................................................................................13
2.3.4.3 THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ XÚC TIẾN ............................................15
2.3.6 THỰC TRẠNG BIẾN SỐ VẬT CHẤT...........................................................17
2.3.7 THỰC TRẠNG BIẾN SỐ QUY TRÌNH.........................................................17
2.4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY.
..................................................................................................................................... 17
KT
Kinh Tế
TP
Trưởng phòng
XTTM
Xúc tiến thương mại
SV: ……….. K..C2
Báo cáo tổng hợp tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam
PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN GIÁO DỤC VIỆT NAM –
EDUVIET.
Tên Tiếng Anh: EDUVIET CORPORATION.
Trụ sở chính: số 1A-tòa nhà Bộ Nội Vụ, Hoàng Đạo Thúy, Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại: (844) 3785518 Fax: (844) 37855518.
Tài khoản số: 5554012.
Mở tại Ngân hàng ANZ Việt Nam - Phòng giao dịch Cầu Giấy.
Mã số thuế: 0102606625.
Logo:
EduViet Corporation được thành lập ngày 9/01/2008 bởi đội ngũ doanh nhân trẻ,
Phòng Đào Tạo.
Phòng Marketing:
Phòng Hành Chính
-Kế Toán.
Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn giáo dục Việt Nam – EduViet
Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế theo kiểu trực tuyến chức năng. Dưới
hình thức là một công ty cổ phần, công ty sẽ gồm:
+ Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế theo kiểu trực tuyến chức năng. Dưới
hình thức là một công ty cổ phần, công ty sẽ gồm có Hội đồng quản trị; Giám đốc điều
hành, sau đó là các phòng ban. Với cách tổ chức này, Giám đốc sẽ là người nắm quyền
điều hành cao nhất đồng thời cũng là người đại điện cho công ty có trách nhiệm trước
hội đồng quản trị. Cấu trúc này giúp lãnh đạo công ty quản lý điều hành dễ dàng hơn
nhờ việc phân định rạch ròi từng chức năng, bộ phận; tuy nhiên, nó lại làm bộ máy tổ
chức doanh nghiệp trở nên cồng kềnh hơn.
+ Phòng marketing bao gồm 6 nhân viên: chức năng: có nhiệm vụ có nhiệm vụ
nghiên cứu, thiết kế website đáp ứng mục tiêu và chiến lược phát triển của doanh
nghiệp; quản lý, đảm bảo cho các trang web của doanh nghiệp hoạt động hiệu quả;
Thực hện các chính chiến lược marketing truyền thông tới tập khách hàng mục tiêu,
xây dựng thương hiệu nhằm tăng hiệu quả kinh doanh, Là bộ phận trực tiếp tiếp xúc
với khách hàng
+ Phòng Hành - Kế toán bao gồm 6 nhân viên: 2 nhân viên kế toán; 2 nhân viên
hành chính nhân sự; 1 nhân viên phụ trách kỹ thuật mạng, điện phòng học Chức năng:
mọi hoạt động tài chính, kế hoạch chi tiêu liên quan đến tuyển dụng, đào tạo, bố trí sử
2
SV: ………... K..C2
Báo cáo tổng hợp tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam
1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 3 năm qua
Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh trong 3 năm 2013-2015
Đơn vị: triệu đồng
Stt
Chỉ tiêu
Năm
2013
1
Doanh
Năm
2014
2015
2015/2013
2015/2015
Tuyệt đối
Tương đối
1,112
2887,19
1,187%
3
Lợi
1359,9
1881.34
1891,34
521,44
1,383
15,21
1,01%
Nhuận
Nguồn: Phòng KD
Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm 2013-2015 cho biết các chỉ số doanh thu
và lợi nhuận thuần tăng liên tục qua các năm. Tuy nhiên biến số chi phí cũng không
chính cần được giải quyết để tăng cường hơn nữa khả năng cạnh tranh của Việt Nam
trong thương mại toàn cầu, đồng thời đem lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp
Châu Âu tại Việt Nam.
Công ty cổ phần tư vấn đào tạo Việt Nam – EduViet hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục đào tạo với sản phẩm chủ lực là dịch vụ đào tạo nhân sự. Đây là một lĩnh vực
tương đối mới mẻ tại Việt Nam, cùng với xu hướng toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng,
công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Những năm gần đây, công
ty phải cạnh tranh với không chỉ các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh
với cả những doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang
thâm nhập thị trường đào tạo nhân sự Việt Nam
- Môi trường chính trị - pháp luật:
Về chính trị: nhìn chung Việt Nam được đánh giá là nước có môi trường chính trị
và xã hội ổn định so với các nước khác trong khu vực. Do đó, các hoạt động đào tạo,
tư vấn doanh nghiệp sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn, ít chịu áp lực, rủi ro hơn so với các
SV: ………... K..C2
5
Báo cáo tổng hợp tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam
doanh nghiệp khác trong cùng khu vực.
- Môi trường công nghệ:
Sự phát triển của khoa học công nghệ, xu hướng toàn cầu hóa, cạnh tranh mạnh
mẽ giữa các nền kinh tế và các doanh nghiệp đang tạo ra những dịch chuyển và biến
đổi trong hoạt động kinh doanh trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam. Nắm được xu
hướng kinh doanh trong nước sẽ giúp các nhà lãnh đạo có thể quản lý hiệu quả hơn ,
đặc biệt trong công tác Quản trị lực nguồn nhân lực.
- Môi trường văn hóa – xã hội:
Yếu tố văn hóa xã hội luôn có ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức, tư duy, thái độ
và hành vi của tập khách hàng mục tiêu. Do đó, nó có tác động rất lớn tới truyền thông
rào cản ra nhập và rút lui không cao. Năm 2013 trên địa bàn Hà Nội có 6 tổ chức đào
tạo nhân sự đến năm 2015 con số này đã lên tới 11 Doanh nghiệp. Đây cũng là một
thách thức không nhỏ tới khách hàng - doanh thu của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh
nghiệp phải tiến hành xây dựng triển khai và thực hiện các chương trình marketing
thực sự hiệu quả.
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty.
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty.
- Thị trường
Công ty xác định khu vực Hà Nội là thị trường trọng điểm, các doanh nghiệp, cá
nhân học tập và làm việc trong khu vực Hà Nội. Hoạt động trong khu vực nội thành
tập trung nhiều doanh nghiệp lớn, nhiều trường đại học đây là nguồn khách hàng tiềm
năng rất lớn mà công ty có thể khai thác. Tuy nhiên cơ hội luôn đi kèm với thách thức
thị trường lớn cũng kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khi có nhiều tổ
chức doanh nghiệp mới xuất hiện, yêu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng.
- Khách hàng mục tiêu:
Có thể thấy tập khách hàng của công ty bao gồm:
+ Cá nhân: những sinh viên muốn theo đuổi ngành nhân sự; những người đã và
đang hoạt động trong lĩnh vực nhân sự; quản lý cao cấp, các đối tượng khách hàng
khác nhau mức độ nhận thức, nhu cầu và phương thức tiếp cận khách nhau đòi hỏi
công ty phải xây dựng các trương trình học và chiến lược marketing riêng sao cho phù
hợp và hiệu quả.
SV: ………... K..C2
7
Báo cáo tổng hợp tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam
+ Tổ chức: Các doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn và quản lý đào tạo nguồn nhân
lực: yêu cầu cao và nội dung đào tạo là rất khác nhau giữa các doanh nghệp; so với
- Giáo sư: 02 người
- Giáo sư: 03 người
- Phó Giáo sư, Tiến - Phó Giáo sư, Tiến - Phó Giáo sư, Tiến sỹ:
sỹ: 03 người
sỹ: 03 người
05 người
- Tiến sỹ: 11 người
- Tiến sỹ: 11 người
- Tiến sỹ: 12 người
- Thạc sỹ: 13 người
- Thạc sỹ: 14 người
- Thạc sỹ: 15 người
28 - Cử nhân: 20 người
- Cử nhân: 20 người
- Cử
người
nhân:
Hiện tại công ty đang thực hiện việc nghiên cứu về nhu cầu đào tạo và tư vấn của
khách hàng, để có cách tiếp cận và thỏa mãn tốt nhu cầu. Áp dụng cả nghiên cứu sơ
cấp và thứ cấp. Với nghiên cứu sơ cấp, công ty thu thập dữ liệu của khách hàng, ở đây
chủ yếu là phòng marketing, thông qua hai kênh chính đó là online và offline. Cách
thu thập thông tin từ kênh online đó là google adwords, seo web, facebook, email
marketing . Từ kênh offline: các bản khảo sát đầu và cuối mỗi khóa đào tạo về chất
lượng đào tạo, giảng viên, mức độ hài lòng của khách hàng. Mọi thông tin và dữ liệu
thu thập được sẽ được xử lí và quản lý bởi phòng marketing. Với nghiên cứu thứ cấp
chủ yếu trên các bài báo, báo cáo về lĩnh vực nhân sự, quản lý, những dữ liệu có sẵn
đã được nghiên cứu và sử dụng trước đó.
Thực trạng trương trình và chiến lược marketing tại công ty.
- Là một công ty Tư Vấn Giáo Dục liên quan đến nghề Nhân Sự, EduViet lựa
chọn cho mình tập khách hàng mục tiêu là những cá nhân, tổ chức đang làm việc và
SV: ………... K..C2
9
Báo cáo tổng hợp tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam
hoạt động trong khu vực Hà Nội.
+ Cá nhân: là sinh viên, người đi làm đang học tập và làm việc liên quan đến
nghề nhân sự.
+ Tổ chức có nhu cầu tư vấn về quản lý, đào tạo cán bộ nhân viên.
- Khi xây dựng chiến lược marketing với mỗi một tập khách hàng EduViet lại có
những điều chỉnh và ưu tiến khách nhau để phù hợp với đặc điểm của từng tập khách
hàng: Với khách hàng cá nhân Eduviet đẩy mạnh và tập trung vào biến số giá và
marketing trực tiếp thông qua email marketing, telemarketing; Với tập khách hàng tổ
chức EduViet tập trung vào bán hàng cá nhân và các hoạt động PR, sự kiện để xây
dựng uy tín trong cộng đồng doanh nghiệp, nhân sự.
- Mục tiêu marketing chung hướng tới: là trở thành một Tổ chức Tư vấn – Giáo
quản trị nhân sự hiện thời của doanh nghiệp. Úng dụng những kiến thức phương pháp
mới nhất, giúp học viên giải quyết các vấn đề hiện tại của công ty.
Với nhóm khách hàng tổ chức là doanh nghiệp, EduViet tổ chức những khóa đạo
tạo inhouse: Quản lý, Quản trị nhân sự và văn hóa doanh nghiệp, Marketing và bán
hàng, Quản trị dự án – Tài chính, Quản trị sản xuất – chất lượng, kỹ năng mềm.
2.3.1.2 Các sản phẩm biến thể
(Xem phụ lục Bảng 2.3 Các Biến thể sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu riêng
biệt của đối tác năm 2015.)
Ngoài những khóa học được xây dựng với nội dung chung. Với đối tượng khách
hàng tổ chức thì tùy theo yêu cầu, EduViet sẽ tiến hành bổ xung và hiệu chỉnh nội
dung sao cho phù hợp với Doanh nghiệp đó.
2.3.2 Thực trạng biến số giá của công ty
2.3.2.1 Căn cứ định giá, phương pháp xác định giá của công ty và khung giá sản phẩm
* Căn cứ định giá: EduViet hiện nay sử dụng phương pháp định giá trên cơ sở
chi phí.
* Kỹ thuật định giá:
- Giá các khóa học được tính dựa trên cơ sở chi phí bỏ ra cộng với lợi nhuận dự
kiến:
Giá thành (tổng chi phí) + Phần lợi nhuận chuẩn= Giá bán.
- Chí phí bào gồm: chi phí thuê phòng học, chi phí cho giảng viên, chi phí
marketing, phí tài liệu và xây dựng nội dung học, chi phí tìm kiếm khách hàng.
+ Chi phí cho giảng viên chiếm 10% giá thành.
+ Chi phí phòng học thiết bị, bài giảng, cộng tác viên, tài liệu học, team break
chiểm 20% giá thành.
+ Chi phì tìm kiếm khách hàng cho bộ phận sale, marketing là 35% giá thành
+ Chi phí đội ngũ cố vấn và xây dựng trương trình là : 10%+ chi phí khác: 25 %
giá thành
SV: ………... K..C2
11
- Bộ phần marketing thông qua các hoạt động xúc tiến để chào khóa học:
+ Social marketing: chia sẻ thông tin khóa học lên fanpage tài liệu nhân free,
fanpage EduViet corporation, chia sẻ trên facebook cá nhân, blog nhân sự: Hrlink,
congdongnhansu.vn , blonhansu.vn…
SV: ………... K..C2
12
Báo cáo tổng hợp tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam
+ email marketing: lấy data khách khách hành trên các website, như:
timviecnhanh.vn, timviecnhanh247, timviechanoi, tiến hành gửi email marketing.
- Bộ phận bán hàng: trực tiếp tham gia tư vấn và gọi điền chào khóa học tới
khách hàng tiềm năng, khách hàng đã đăng ký.
2.3.3.2 Địa điểm phân phối.
- Hiện tại EduViet chỉ có một cơ sở đào tạo và học tập duy nhất tại tầng 9, số 1A
tòa nhà Bộ Nội Vụ, Hoàng Đạo Thúy, Cầu Giấy, Hà Nội. đây cũng là một hạn chế của
Công ty với khách hàng trong việc di chuyển tới lớp học, vì có nhiều công ty ở khu
ngoại thành và thành phố lân cận việc di chuyển tới lớp học là khá xa.
- Với những đơn hàng đào tạo của Doanh Nghiệp để tạo điều kiện học tập và làm
việc tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp EduViet cũng cử trực tiếp các giảng viên tới
công ty để tiến hành đào tạo.
2.3.3.3 Thời gian:
- Các khóa học được tổ chức khai gảng thường xuyên từ 1- 1.5 tháng sẽ có một
lớp mới được khai giảng.
+ Với các khóa: có lượng nhu cầu cao và thường xuyên ( khóa nhân sự cơ ban,
khóa nhân sự năng cao, Kỹ năng bán hàng, ứng dụng kỹ thuật xây dựng lương 3P và
hay ) thời gian khai giảng lớp mới được rút ngắn 1 tháng khai giảng một lần.
+ Với những khóa khác thì thời gian mở lớp mới sẽ kéo dài hơn có thể từ 1.5-2
tháng.
tiến Quan
trực tiếp
bán
công
hệ Bán
hàng
cá nhân
chúng
201
0.98
40%
22.4%
10.2%
11.1%
12.3%
1.202
Cùng với việc phát triển và mở rộng quy mô đào tạo, ngân sách dành cho các
marketing cũng được tăng lên năm 2013 là 0,98 tỷ đến năm 2015 ngân sách đã tăng
lên 1.4 tỷ.
Với đặc điểm kinh doanh sản phẩm dịch vụ là một sản phẩm vô hình, điều quan trọng
là phải làm cho nhiều người biết đến sản phẩm, xây dựng được uy tín, để khách hàng
có thể cảm nhận được chất lượng của khóa học trước khi trải nghiệm, điều này đóng
vai trò vô cùng quan trọng. Chính vì lý do đó công ty dành nhiều ngân sách cho quảng
cáo và marketing trực tiếp, đây là kênh truyền thông chủ yếu và tìm kiếm khách hàng
của công ty.
SV: ………... K..C2
14
Báo cáo tổng hợp tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam
2.3.4.3 Thực trạng các công cụ xúc tiến
Hình 2.2 : Mức độ đóng góp doanh thu của các công cụ XTTM(năm 2015)
Nguồn: phòng Marketing
Có thể thấy Marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân là 2 kênh mang lại nguồn
doanh thu chủ yếu cho công ty: tỷ suất doanh thu/ chi phí của Marketing trực tiếp là 2;
xúc tiến bán là 1,56; bán hàng cá nhân là 2.7, và kênh quảng cáo, PR góp phần xây
dựng hình ảnh thương hiệu và uy tín cho công ty.
- Marketing trực tiếp: email marketing và telemarketing, được sử dụng nhiều
nhất. thông qua phần mềm landsoft thư sẽ được chuyển tới nhiều địa chỉ email trong
cũng một thời gian. Mục đích để chào hàng về sản phẩm, thông tin chi tiết về khóa
học, các trương trình ưu đãi. Telemarketing cũng là công cụ thường xuyên được sử
dụng, cả telemarketing đầu ra và telemarketing đầu vảo. Nhận viên của EduViet
thường gọi điện thoại tới khách hàng nhằm mục đích giới thiệu, bán hàng, tư vấn cho
trợ .
2.3.5 Biến số con người.
Hội đồng Chuyên gia và Giảng viên của Công ty đều là các Chuyên gia đầu
ngành trong từng lĩnh vực nhân sự, hoặc các Doanh nhân, Nhà quản lý cao cấp tới từ
các Tập đoàn hàng đầu trong và ngoài nước.
Tất cả đội ngũ Giảng viên của EduViet dù là Chuyên gia Tư vấn hay Doanh nhân
đều tốt nghiệp tại các nước phát triển và có trình độ Thạc sỹ trở lên, họ không chỉ giỏi
về hệ thống lý thuyết mà còn dày dạn kinh nghiệm thực tiễn. Họ chính là những người
đã mang tinh hoa quản trị kinh doanh của thế giới về áp dụng thành công trong môi
trường thực tiễn tại Việt Nam, đồng thời họ mang trong mình khát vọng chia sẻ và đổi
thay cho các doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam, góp phần định vị lại các doanh
nghiệp Việt Nam trên bản đồ kinh doanh thế giới
Đội ngũ chuyên gia, giảng viên, nhân viên EduViet Corporation gồm:
Giáo sư: 03 người; Phó Giáo sư, Tiến sỹ: 05 người; Tiến sỹ: 12 người; Thạc sỹ:
15 người; Cử nhân: 20 người
Ngoài ra EduViet có đội ngũ cố vấn bao gồm 11 Giáo sư người nước ngoài và
gần 40 Doanh nhân, Nhà quản lý cao cấp tại các Tập đoàn trong và ngoài nước tham
SV: ………... K..C2
16
Báo cáo tổng hợp tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam
gia giảng dạy.
2.3.6 Thực trạng biến số vật chất.
- Eduviet luôn quan tâm và đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại để dáp ứng nhu
cầu học tập của học viên, Với 6 phòng học tại chủ sở chính EduViet. Mỗi phòng học
đều được trang bị máy chiếu, loa đài âm thanh hiện đại nhất; Mỗi một khóa học, học
viên đều được cung cấp các tài liệu bao gồm: giáo trình do chính EduViet biên soạn,
được tặng một cuốn sách kỷ yếu ghi tóm tắt quá trình học tập và các nội dung kiến
thống quản trị chất lượng tại công ty chưa được quan tâm, việc quản lý khá thô sơ, thủ
công.
- Việc quản lý và cải biến chất lượng đều do phòng ban Marketing thực hiện
thông qua các phiếu điều tra dành cho khách hàng khi kết thúc mỗi khóa học, thu nhận
những phản hồi để đưa ra những điều chỉnh sao cho phù hợp. Tuy nhiên do nguồn lực
hạn chế, Bộ phận marketing bị ôm đồm quá nhiều công việc nên việc triển khai áp
dụng cũng khá hạn chế và chưa được quan tâm.
2.5 Thực trạng hoạt động logistic của công ty.
- Quy mô hoạt động tương đối nhỏ, các công việc trong công ty đều được các
nhân viên tự thực hiên và chưa có hoạt động thuê ngoài.
SV: ………... K..C2
18
Báo cáo tổng hợp tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam
PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG
ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và Marketing của công ty
3.1.1 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và Marketing
Thành công:
- Trong hơn 3 năm qua, hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều điểm sáng đó
là công ty làm ăn luôn có lãi; doanh thu và lợi nhuận không ngừng tăng đặc biệt là
năm 2015 tổng doanh thu đã vượt mức 20 tỷ đồng, Đối với hoạt động Marketing, công
ty xứng đáng nhận được những lời khen ngợi. Hoạt động Marketing đang dần chuyên
nghiệp, tạo được dấu ấn. Tạo dựng được uy tín với các doanh nghiệp và cộng đồng
nhân sự. Cụ thể trong tổng doanh thu năm 2015, doanh nghiệp nhận đươc 6 hợp đồng
đào tạo cho cán bộ công nhân viên tăng so với năm 2013 là 2 đơn hợp đồng. Trong
năm 2015 EduViet tham gia 33 dự án, trương trình đào tạo inhouse cho doanh nghiệp;
- Xác định mục tiêu xúc tiến rõ ràng, càng rõ ràng cụ thể càng tốt. Tăng cường
các hoạt động nghiên cứu thị trường, chăm sóc học viên cũ và tăng ngân sách cho các
hoạt động quảng cáo.
- Tuyển dụng thêm nhân sự để tránh sự chồng chéo trong công việc, tạo sự
chuyên môn hóa hơn.
3.2 Định hướng đề tài khóa luận:
- Định hướng 1: Giải pháp hoàn thiện hệ thống xúc tiến thương mại cho dịch vụ
đào tạo tại công ty Cổ phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam
- Định Hướng 2: Phân tích thực trạng và đề ra giải pháp cho hoạt động quảng bá
thương hiệu điện tử tại công ty Cổ phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam.
- Định hướng 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống Marketing trực tiếp tại công ty Cổ
phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam
SV: ………... K..C2
20
Báo cáo tổng hợp tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Giáo Dục Việt Nam
Phụ Lục Sơ Đồ.
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống phòng ban chức năng của Công ty cổ phần tư vấn
giáo dục Việt Nam – EduViet
Hội Đồng Quản Trị
Giám Đốc Điều Hành
Phòng Marketing:
Phòng Đào Tạo.