báo cáo thực tập hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần vicem vật tư vận tải xi măng - Pdf 25

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu
MỤC LỤC
SV: Lê Thị Anh
1
1
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
HĐQT Hội đồng quản trị
CPSX Chi phí sản xuất
SXKD Sản xuất kinh doanh
CP Chi phí, Cổ phần
NVL Nguyên vật liệu
CPBH Chi phí bán hàng
TSCĐ Tài sản cố định
MMTB Máy móc thiết bị
NCTT Nhân công trực tiếp
SXC Sản xuất chung
BPTL Bảng phân bổ tiền lương
SV: Lê Thị Anh
2
2
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Bảng:
Sơ đồ:
SV: Lê Thị Anh
3
3

SV: Lê Thị Anh
4
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu
bán hàng một cách khoa học hợp lý, làm tốt điều này nhằm phục vụ đắc lực cho quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, qua nghiên cứu lý luận và tìm hiểu
tình hình thực tế tại Công ty Cổ Phần Vicem Vật Tư Vận Tải Xi măng, được sự
hướng dẫn tận tình của cô giáo Lê Thị Nhu và các cô chú, anh chị cán bộ phòng tài
chính kế toán của công ty em đã hoàn thành chuyên đề: Hoàn thiện kế toán bán
hàng tại Công ty Cổ Phần Vicem Vật Tư Vận Tải Xi măng.
Chuyên đề của em gồm 3 chương:
Chương 1:Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty Cổ
phần Vicem Vật tư Vận tải Xi măng
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ Phần Vicem Vật tư
Vận tải Xi măng.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Vicem Vật tư
Vận tải Xi măng.
Do điều kiện về thời gian cũng như những hạn chế về trình độ và kinh
nghiệm mặc dù rất cố gắng nhưng chuyên đề không tránh khỏi những sai sót. Vì
vậy em rất mong nhận được sự góp ý kiến, nhận xét của thầy cô để chuyên đề của
em được hoàn thiện hơn.
SV: Lê Thị Anh
5
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẨN VICEM VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG
1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Vicem Vật tư Vận
tải Xi măng.

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu
1.1.1. Danh mục hàng bán của Công ty Cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng
Bảng 1: Bảng danh mục hàng bán.
SV: Lê Thị Anh
8
STT Mã hàng hóa
1 01
2 02
3 03
4 GTN06
5 GTN04
6 GTNĐ
7 KRCC
… …
21 GKR
… …
25 VNSN
26 YBXM
… …
27 BSXM
… …
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu
Thị trường của công ty
Hiện nay khách hàng của công ty chia ra làm 2 đối tượng:
- Khách lẻ:
Là những khách hàng mua hàng với số lượng ít và không thường xuyên. Vì vậy
đối tượng này chiếm một tỷ trọng nhỏ trong các giao dịch của công ty
- Các đối tượng thường xuyên:

Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về
công tác bán các sản phẩm & dịch vụ của Công ty (cho vay, bảo lãnh, các hình
thức cấp tín dụng khác, huy động vốn trên thị trường, dịch vụ tư vấn thanh toán
quốc tế, dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư góp vốn, liên doanh liên kết, chào bán sản
phẩm kinh doanh ngoại tệ trừ trên thị trường liên ngân hàng); công tác nghiên cứu
& phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng & phát triển mối
quan hệ khách hàng. Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó
trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
Nhiệm vụ:
Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch
công việc của Phòng từng tháng để trình Tổng giám đốc phê duyệt.
Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong Phòng để hoàn thành
ngân sách năm, kế hoach công việc của phòng/ban đã được phê duyệt từng thời kỳ.
Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của Công ty và các báo cáo
khác theo yêu cầu của Ban điều hành.
Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng; đánh
giá hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng
cao hoạt động của Công ty.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban điều hành phân công.
Lĩnh vực Quan hệ khách hàng
Tham mưu xây dựng chính sách bán hàng, bao gồm chính sách về giá, các
chương trình quảng bá, tiếp cận đến khách hàng để trình Tổng giám đốc phê duyệt.
Đề xuất chính sách cho khách hàng, nhóm khách hàng, trình Tổng giám đốc
và thực hiện theo chính sách được phê duyệt.
SV: Lê Thị Anh
10
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu
Lập mục tiêu, kế hoạch bán hàng trình Tổng giám đốc phê duyệt định kỳ và
thực hiện tổ chức triển khai bán các sản phẩm & dịch vụ thuộc chức năng nhằm đạt

Thực hiện các dự án tư vấn tài chính cho khách hàng, bao gồm: Tư vấn dòng
tiền, cấu trúc tài chính, kiểm soát chi phí, công nghệ thông tin, quản trị và các dịch
vụ tư vấn tài chính khác.
Mối quan hệ:
Mối quan hệ chung với các phòng ban:
Phối hợp thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động thuộc chức năng,
nhiệm vụ nêu trên.
Mối quan hệ với phòng Nguồn vốn:
Cung cấp đầy đủ thông tin cho phòng Nguồn vốn về nhu cầu sử dụng vốn
liên quan đến hoạt động của Phòng, các thông tin về các khoản cấp tín dụng, đầu tư
góp vốn, liên doanh, liên kết, tư vấn, dịch vụ tài chính, làm cơ sở để phòng Nguồn
vốn cân đối, điều hòa vốn của toàn Công ty.
Phòng Nguồn vốn phối hợp cung cấp các thông tin về thị trường tiền tệ,
thông tin về tỷ giá ngoại tệ để phục vụ cho mục tiêu kinh doanh của Phòng.
Mối quan hệ với phòng Thẩm định & Giám sát:
Phối hợp với phòng Thẩm định & Giám sát thực hiện đánh giá, thẩm định
khách hàng theo các quy trình, quy chế về các hoạt động cấp tín dụng, thẩm định dự
án đầu tư, góp vốn, liên doanh liên kết.
Cung cấp các thông tin liên quan đến các hoạt động của Phòng để phòng
Thẩm định & Giám sát thực hiện chức năng giám sát kinh doanh.
Mối quan hệ với phòng Hành chính – Nhân sự:
Phối hợp xây dựng cơ cấu tổ chức, phát triển nguồn nhân lực của Phòng phù
hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Công ty.
Được yêu cầu phòng Hành chính – Nhân sự hỗ trợ về các hoạt động hành
chính, nhân sự, truyền thông để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của Phòng.
Mối quan hệ với phòng Kế toán – Tổng hợp:
Thực hiện các hướng dẫn của phòng Kế toán để đảm bảo đúng quy định về chế
độ kế toán trong hoạt động chi tiêu, hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của
Phòng.
SV: Lê Thị Anh

- Chứng từ thanh toán như: phiếu thu, giấy báo có
Quy trình luân chuyển chứng từ như sau:
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ
SV: Lê Thị Anh
13
 !"#
$% &"'()* !
$%)+, /.0./000.
1 !)2 34,5+"6, 
$%),78")+) /.0./000.
1 !"% !95),78"
+:)+:'8":+
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu
Diễn giải sơ đồ:
Bước 1: hợp đồng bán hàng được chuyển cho phòng kinh doanh và phòng kế
toán công nợ
Bước 2: chuyển tiếp cho kế toán hàng hóa để theo dõi giá bán và phương
thức thanh toán
Bước 3: kế toán bán hàng căn cứ vào đó lập hóa đơn chuyển cho bộ phận kho
Bước 4: thủ kho căn cứ vào hóa đơn (kiêm phiếu xuất kho) tiến hành xuất
kho và ghi thẻ kho, chuyển hàng cho bộ phận vận chuyển hoặc cho khách hàng lẻ.
Bước 5: sau khi giao hàng xong bộ phận vận chuyển chuyển biên bản giao
nhận hoặc liên 3 hóa đơn cho kế toán hàng hóa ghi sổ chi tiết hàng hóa.
Bước 6: chuyển biên bản và hóa đơn cho kế toán công nợ, căn cứ vào hợp
đồng hoặc đã thu tiền, kế toán công nợ ghi sổ tiêu thụ và ghi sổ chi tiết công nợ.
quy trình hạch toán doanh thu.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình hạch toán doanh thu
SV: Lê Thị Anh
14

; ; . < 0 - = . - <
; . ; ; . ; = 0 - <
Người mua hàng
>(/!,?@A"B C
Người bán hàng
>(/!,?@A"B C
Thủ trưởng đơn vị
>(/3D !EF*/!,?@A"B C
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu
Bảng 2.1 Trích hóa đơn giá trị gia tăng 01
Đơn vị: Cty Cổ phần Than Việt Hà Mẫu số: 01GTKT3/001
Địa chỉ: TP Móng Cái – Quảng Ninh Kí hiệu : VH/11P
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: (Khách hàng)
Ngày 02 tháng 12 năm 2013 Số: 1368
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Than Việt Hà
Địa chỉ: TP Móng Cái – Quảng Ninh
Số tài khoản:
Điện thoại: MST:
Họ và tên người mua hàng: Anh Lê Viết Thành
Đơn vị: Công ty Cổ phần Vicem Vật tư Vận tải Xi măng
Địa chỉ: 21B – Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: CK MST:
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
01 Than cám C3c Tấn 9.000 580.000 5.220.000.000
Cộng tiền hàng: 5.220.000.000đ
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 261.000.000đ

A B C 1 2 3=1x2
01 Than cám C3c Tấn 9.000 597.426 5.376.834.000
Cộng tiền hàng: 5.376.834.000đ
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 268.841.700đ
Tổng cộng thanh toán: 5.645.675.700đ
Số tiền bằng chữ: Năm tỷ, sáu trăm bốn mươi lăm triệu, sáu trăm bày mươi lăm
nghìn, bảy trăm đồng.
SV: Lê Thị Anh
18
; . ; ; . ; = 0 - <
; . ; < 0 < ; . . .
Người mua hàng
>(/!,?@A"B C
Người bán hàng
>(/!,?@A"B C
Thủ trưởng đơn vị
>(/3D !EF*/!,?@A"B C
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu
Bảng 2.3.Trích hóa đơn giá trị gia tăng 03
Đơn vị: Cty CP Vicem Vật tư Vận tải Xi măng Mẫu số: 01GTKT3/001
Địa chỉ: 21B – Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội Kí hiệu : XM/11P
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1: (Lưu)
Ngày 03 tháng 12 năm 2013 Số: 98140
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Vicem Vật tư Vận tải Xi măng
Địa chỉ: 21B – Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: MST:
Họ và tên người mua hàng:

Liên 1: (Lưu)
Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Số: 98242
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Vicem Vật tư Vận tải Xi măng
Địa chỉ: 21B – Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: MST:
Họ và tên người mua hàng:
Đơn vị: Công ty TNHH VINADU
Địa chỉ: 16 – Phan Chu Trinh – Hoàn Kiếm – Hà Nội.
Số tài khoản: 045100187266
Hình thức thanh toán: CK MST:
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
01 Xi Măng 368 Tấn 70 1.300.000 91.000.000
02 Sơn ngoại thất Việt Nhật 5L Thùng 100 450.000 45.000.000
03 Gạch đặc
Viên 1000 6.800 6.800.000
04 Chậu Karat 531 Cái 235 572.000 134.420.000
Cộng tiền hàng: 277.220.000đ
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 27.722.000đ
Tổng cộng thanh toán: 304.942.000đ
Số tiền bằng chữ: Ba trăm linh tư triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn đồng./.
Bảng 2.5. Phiếu xuất kho 01
SV: Lê Thị Anh
20
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu

Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Gạch 6 lỗ Viên 5.000 5.000 8.570 42.850.000
2 Gạch 4 lỗ Viên 3.000 3.000 7.000 21.000.000
3 Gạch đặc Viên 4.500 4.500 6.100 27.450.000
4 Chậu Karat 531 Cái 100 100 520.000 52.000.000
Cộng 143.300.000
T ng s  ti n (vi t b ng ch ): M t tr m b n m   i ba tri u, ba tr m nghìn   ng ch n.
S  ch ng t  g c kèm: 01 H  GTGT s  98140
Hà N i, ngày 03 tháng 12 n m 2013
SV: Lê Thị Anh
21
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu
Người lập phiếu
(ký, ghi rõ họ tên)
Người giao hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho
(ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên)
SV: Lê Thị Anh
22
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu
Bảng 2.6. Phiếu xuất kho 02
  n v :Cty CP Vicem V t t  V n t i Xi m ng
  a ch :21B – Cát Linh –   ng  a – HN

1 Xi măng 368 Tấn 70 70 1.200.000 84.000.000
2
Sơn ngoại thất Việt Nhật
5L
Thùng 100 100 425.000 42.500.000
3 Gạch đặc Viên 1.000 1.000 6.100 6.100.000
4 Chậu Karat 531 Cái 235 235 520.000 134.420.000
Cộng 267.020.000
SV: Lê Thị Anh
23
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S. Lê Thị
Nhu
T ng s  ti n (vi t b ng ch ): Hai tr m sáu m   i b y tri u, không tr m hai m   i
nghìn   ng ch n.
S  ch ng t  g c kèm : 01 H  GTGT s  98242
Hà N i, ngày 31 tháng 12 n m 2013
Người lập phiếu
(ký, ghi rõ họ tên)
Người giao hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho
(ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên)
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu
Chứng từ sử dụng:
Chứng từ sử dụng để hạch toán doanhthu bao gồm: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất
kho, biên bản bàn giao…
Tài khoản sử dụng:
Công ty hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua tài khoản 511 –

+Giảm giá hàng bán
+Hàng bán bị trả lại
Thuế TTĐB, Thuế XNK( nếu có).
Các khoản chiết khấu thương mại doanh nghiệp không mở tài khoản theo dõi
vì doanh nghiệp đã xây dựng biểu giá riêng cho từng khách hàng mua buôn hay bán
lẻ. Khách hàng mua buôn sẽ được hưởng mức giá ưu đãi quy định trong biểu giá cụ
thể nên công ty không mở Tk521- chiết khấu thương mại.
Công ty không kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, không có
hoạt động xuất khẩu nên không có thuế TTĐB và thuế XK phát sinh.
Như vậy công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu.
Quy trình cụ thể như sau:
Từ các hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho. Kế toán tiến hàng tổng hợp số lượng,
doanh thu, thuế của cùng một loại mặt hàng và tiến hành ghi vào báo cáo bán hàng
chi tiết theo từng mặt hàng. Những loại vật tư, hàng hoá này được tổng hợp riêng
biệt theo từng loại và được ghi vào một dòng riêng trên báo cáo bán hàng chi tiết
theo mặt hàng và sổ tổng hợp doanh thu bán hàng.
SV: Lê Thị Anh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status