Giáo án Văn 9 THCS Bình Sơn – Long Thành
Ngày soạn
Ngày dạy:
TUẦN: 1- BÀI 1
Tiết: 1, 2.
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Văn bản
Lê Anh Trà
I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT.
-Thấy được những vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hồ giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
-Từ lòng kính u, tự hào về Bác, HS càng thêm kính u Bác, tự nguyện học tập
theo gương Bác.
II/ CHUẨN BỊ:
Tư liệu: Những mẫu chuyện về cuộc đời Hồ Chí Minh, tranh ảnh hoặc băng hình về
Bác.
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a. Giới thiệu bài
Cuộc sống hiện đại đang từng ngày, từng giờ lơi kéo, làm thế nào mới có thể hội
nhập với thế giới mà vẫn bảo vệ bản sắc văn hố dân tộc. Tấm gương về nhà văn hố lỗi
lạc Hồ Chí Minh ở thế kỉ XX sẽ là bài học cho các em.
b/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gọi HS đọc chú thích và hỏi: Em hiểu gì về tác giả?
-HS giới thiệu qua về tác giả.
-GV: Chốt lại.
Hỏi: Xuất xứ tác phẩm có gì đáng chú ý?
(HS dựa vào phần cuối văn bản để phát biểu).
Nghị luận xã hội
2. Kiểu văn bản :
nhật dụng
Nội dung: Văn bản
đề cập đến vấn đề sự hội
nhập với thế giới và bảo
vệ bản sắc văn hố, dân
tộc.
3. Bố cục :
Hai phần
III .Phân tích:
GV : Đỗ Thò Đắc Trang : 1
Giáo án Văn 9 THCS Bình Sơn – Long Thành
nhân loại.
-Phần 2: Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh.
GV gọi HS đọc lại phần 1 và nêu câu hỏi.
Hỏi: Những tinh hoa văn hố nhân loại đến với Bác trong
hồn cảnh nào?
(HS: suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản)
GV có thể dùng kiến thức lịch sử giới thiệu với HS.
-Năm 1911 Bác rời bến Nhà Rồng.
-Qua nhiều cảng trên thế giới.
-Thăm và ở nhiều nước.
Hỏi: Hồ Chí Minh đã làm cách nào để có thể có được
vốn tri thức văn hố nhân loại?
HS: Thảo luận nhóm với thời gian 3 phút.
Hỏi: Chìa khố để mở ra kho tri thức nhân loại là gì? Kể
một số chuyện mà em biết.
Hỏi: Động lực nào giúp người có được những tri thức
ấy? Tìm những dẫn chứng cụ thể trong văn bản để minh hoạ
Hỏi: Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi-
1)Hồ Chí Minh với
sự tiếp thu tinh hoa văn
hố nhân loại.
-Trong cuộc đời hoạt
động cách mạng đầy
gian nan, vất vả của Bác.
-Cách tiếp thu: Nắm
vững phương tiện giao
tiếp là ngơn ngữ.
-Qua cơng việc lao
động mà học hỏi.
-Động lực: Ham hiểu
biết học hỏi, tìm hiểu.
+Nói và viết thạo
nhiều thứ tiếng.
+Làm nhiều nghề.
+Đến đâu cũng học
hỏi.
Hồ Chí Minh là
người thơng minh, cần
cù, u lao động.
-Hồ Chí Minh có vốn
kiến thức.
+Rộng: Từ văn hố
phương Đơng đến
phương Tây.
+Sâu: Un thâm.
Nhưng tiếp thu một
cách có chọn lọc.
cấy lúa với nhân dân)
Hỏi: Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện văn
hố trong thời kì hội nhập hãy chỉ ra những thuận lợi và
nguy cơ?
HS: Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể.
Gợi ý:
-Thuận lợi: Giao lưu mở rộng tiếp xúc với nhiều luồng
văn hố hiện đại.
-Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hố tiêu cực, phải biết
nhận ra độc hại.
Hỏi: Tuy nhiên tấm gương của Bác cho thấy sự hồ nhập
vẫn giữ ngun bản sắc dân tộc. Vậy từ phong cách của Bác,
em có suy nghĩ gì về việc đó?
HS: Phát biểu-GV chốt lại.
GV: Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có
văn hố.
HS: Thảo luận (cả lớp), tự do phát biểu ý kiến.
GV: Chốt lại:
-Vấn đề ăn mặc.
-Cơ sở vật chất.
-Cách nói năng ứng xử…
GV dẫn dắt HS đến nội dung phần ghi nhớ.
Cho 2-3 HS đọc lại.
-HS kể, Gv bổ sung
gương Bác Hồ vĩ đại, tu
dưỡng, rèn luyện phẩm
chất, đạo đức, lối sống
có văn hố.
IV. Tổng kết:
*Ghi nhớ: (SGK)
người tham gia vào giao tiếp cần phải tn thủ, nếu khơng thì dù câu nói khơng mắc lời
gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ khơng thành cơng. Những quy
định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại.
b/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động của GV và HS
-GV giải thích: Phương châm.
+Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở mục (1)
+Tổ chức HS trả lời câu hỏi SGK.
Hỏi: Câu trả lời của Ba đã mang nay đủ nội dung
mà An can biết khơng?
(GV gợi ý HS: Bơi nghĩa là gì?)
Gợi ý:
-Bơi: Di chuyển trong nước và trên mặt nước
bằng cử động của cơ thể.
-Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ nội dung mà An
cần biết một địa điểm cụ thể.
HS: Đọc ví dụ.
Trả lời giải thích vì sao?
GV: Giảng giải, chốt lại.
GV: gọi HS đọc ví dụ 2.
Hỏi: Vì sao truyện lại gây cười?
Gợi ý:
-Truyện cười vì 2 nhân vật đều nói thừa nội dung.
-Khoe lợn cưới khi đi tìm lợn. Khoe áo mới khi
trả lời người đi tìm lợn.
GV: Lẽ ra anh “Lợn cưới” và anh “áo mới” phải
hỏi và trả lời như thế nào để người nghe đủ hiểu biết
điều cần hỏi và trả lời.
HS: Suy nghĩ phát biểu.
lượng
+Thừa từ: Ni ở nhà.
+Vì “gia súc” vật ni trong
nhà.
b/ Sai phương châm về
lượng.
Lồi chim bản chất có hai
cánh nên cụm từ sau thừa.
2.Bài tập 2.
a)Nói có sách mách có
chứng.
b)Nói dối.
GV : Đỗ Thò Đắc Trang : 4
Giaựo aựn Vaờn 9 THCS Bỡnh Sụn Long Thaứnh
Cho HS c vớ d trong SGK.
Hi: Truyn ci phờ phỏn iu gỡ?
HS: Phỏt biu.
Hi: a ra tỡnh hung: Nu khụng bit chc vỡ
sao bn mỡnh ngh hc thỡ em cú tr li vi thy cụ l
bn y ngh hc vỡ b m khụng? T ú rỳt ra trong
giao tip cn trỏnh iu gỡ?
HS: Tho lun rỳt ra kt lun.
GV: Khỏi quỏt 2 ni dung, gi HS c ghi nh.
-Cho HS c bi tp.
-GV: T chc cho HS hng vo 2 phng chõm
va hc nhn ra li.
-Phõn lp thnh hai nhúm tho lun-mi nhúm 1
vớ d.
-Cho HS xỏc nh yờu cu: in t cho sn vo
ch trng.
-Cỏc thnh ng liờn quan
n phng chõm v cht.
-n m núi t: vu khng,
t iu
4/ Cng c :
HS nhc li ghi nh
5/ Hng dn hc nh:
-GV cht li cỏc vn v hai phng chõm hi thoi.
-GiaoBT: tp t cỏc on hi thoi vi phm v hai phng chõm hi thoi trờn.
-Chun b trc bi: S dng mt s ngh thut trong vn bn thuyt minh.
Ngy son 05/09/2006
Ngy dy 08/09/2006
Tit: 4
S DNG MT S BIN PHP NGH THUT
TRONG VN BN THUYT MINH
I/ KT QU CN T:
Giỳp HS:
- Hiu c s dng mt s bin phỏp ngh thut trong vn bn thuyt
minh lm cho vn bn thuyt minh sinh ng, hp dn.
GV : ẹoó Thũ ẹaộc Trang : 5
Giáo án Văn 9 THCS Bình Sơn – Long Thành
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
II/ CHUẨN BỊ:
-Các bài tập: đoạn văn.
-Các đề tập làm văn, bảng phụ.
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Cho biết khái niệm và đặc điểm của mỗi kiểu văn bản: thuyết minh? lập luận?
3/ Bài mới:
(Thuyết minh, liệt kê, miêu tả sự biến đổi là trí
tưởng tượng độc đáo).
Hỏi: Tác giả trình bày được sự kì lạ của Hạ Long
chưa? Phương pháp nào đã được sử dụng?
HS: Trả lời.
GV: Dẫn dắt HS đến nội dung phần ghi nhớ.
Cho HS đọc.
Hỏi: Vấn đề thuyết minh như thế nào thì được sử
dụng lập luận đi kèm?
I- Sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh:
1.Ví dụ: Hạ Long, đá và
nước.
Vấn đề thuyết minh sự kì lạ
của Hạ Long.
-Phương pháp thuyết minh
kết hợp giải thích những khái
niệm, sự vận động của nước.
-Sự sáng tạo của nước làm
cho đá sống dậy linh hoạt, có
tâm hồn.
+Nước tạo nên sự di
chuyển.
+Tuỳ theo góc độ và tốc độ
di chuyển.
+Tuỳ theo hướng ánh sáng
rọi vào chúng.
⇒
Thuyết minh kết hợp các
c)Các biện pháp nghệ thuật
có tác dụng gây hứng thú cho
bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện
vui, vừa là học thêm trí thức.
2.Nhận xét biện pháp
nghệ thuật.
Biện pháp nghệ thuật ở nay
chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ
làm đầu mối câu chuyện.
4/ Củng cố:
HS nhắc lại ghi nhớ
5/ Hướng dẫn học tập:
-Học bài và cần nắm vững về những vấn đề như thế nào được thuyết minh kết hợp
với lập luận.
-Chuẩn bị: dàn ý thuyết minh về cái nón
Ngày soạn:05 / 09/ 2006
Ngày dạy:08 /09/ 2006
Tiết: 5
LUYỆN TẬP
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT :
- Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: Giáo án, sách SGK, sách GV.
-HS: Chuẩn bị bài trước.
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
2.Lập dàn ý:
-Mở bài:
Nêu định nghĩa về chiếc nón.
-Thân bài:
+Hình dáng của nón như thế nào?
+Nón được làm bằng ngun liệu gì?
+Cách làm nón ra sao?
+Nón thường được sản xuất ở đâu? Có
những loại nón nào?
+Nón có tác dụng như thế nào trong
cuộc sống của con người?
+Nón có thể làm q tặng nhau được
khơng?
+Biện pháp: Lập luận, giải thích.
-Kết bài:
Cảm nghĩ về chiếc nón.
4/ Củng cố :
HS ghi nhắc lại ghi nhớ.
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
-GV chốt lại: Phép lập luận, giải thích sử dụng trong bài có tác dụng gì?
-Về nhà lập dàn ý: Thuyết minh về cái quạt và cái bút.
- chuẩn bị trước bài:Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Ngày soạn:09/ 09 /2006
Ngày dạy:11/ 09 /2006
TUẦN: 2- BÀI: 2
Tiết: 6, 7. Văn bản.
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HỒ BÌNH
I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT :
-Hiểu được nguy cơ chiến tranh và cuộc chạy đua vũ trang đang đe doạ tồn bộ
sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của tồn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ
Hỏi: Văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào?
Tìm hệ thống luận điểm, luận cứ?
HS thảo luận-GV rút ra luận điểm, luận cứ.
Có một luận điểm lớn là “Nguy… nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đe doạ tồn thể lồi người-đấu tranh
loại bỏ nguy cơ đó là vấn đề cấp bách của nhân loại”.
-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
-Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiến tranh
hạt nhân đe doạ.
-Chiến tranh hạt nhân đi ngược với lí trí lồi
người.
-Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hồ bình.
Cho HS đọc lại phần 1.
Hỏi: Con số ngày tháng rất cụ thể và số liệu chính
xác về đầu đạn hạt nhân được nhà văn nêu ra mở đầu
văn bản có ý nghĩa gì?
-HS: Thảo luận trong 5 phút.
Hỏi: Thực tế em biết được những nước nào đã sản
xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân?
HS: Phát hiện: Mỹ, Anh, Đức…
Hỏi: Phân tích tính tốn về nguy cơ của 4 tấn
thuốc nổ có gì đáng chú ý?
Hỏi: Em có nhận xét gì về cách vào đề của tác giả
và ý nghĩa?
HS: Phát biểu.
Gợi ý:
Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng.
HS đọc lại phần 2.
Hỏi: … triển khai luận điểm bằng cách nào?
(Chứng minh). Những biểu hiện của cuộc sống được
đua vũ trang.
-Cuộc chạy đua vũ trang
chuẩn bị cho chiến tranh hạt
nhân đã và đang cướp đi của
thế giới nhiều điều kiện để cải
thiện cuộc sống của con người.
3) Chiến tranh hạt nhân đi
ngược lại lý trí của con người.
-Dẫn chứng khoa học về địa
chất và cổ sinh học về nguồn
GV : Đỗ Thò Đắc Trang : 9
Giáo án Văn 9 THCS Bình Sơn – Long Thành
thế nào?
HS: Phát hiện sự so sánh của tác giả bằng những
dẫn chứng cụ thể số liệu chính xác-thuyết phục.
-GV treo bảng phụ để cho HS thấy rõ về sự so
sánh của việc: Đầu tư cho nước nghèo-vũ khí hạt
nhân.
Hỏi: Em có nhận xét gì về những lĩnh vực mà tác
giả lựa chọn đối với cuộc sống con người? Sự so sánh
này có ý nghĩa gì?
HS: Thảo luận-trả lời.
Gợi y:
-Việc đầu tư cho nước nghèo chỉ là giấc mơ.
-Việc đầu tư vũ khí hạt nhân đã và đang thực
hiện.
Hỏi: Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống vẫn diễn
ra khơng co khả năng thực hiện thì vũ khí hạt nhân
vẫn phát triển-gợi cho em có suy nghĩ gì?
Hỏi: Cách lập luận của tác giả có gì đáng chú ý?
trên trái đất “380 triệu năm con
bướm mới bay được, 180 triệu
năm bơng Hồng mới nở”.
-Chiến tranh hạt nhân nổ ra
sẽ nay lùi sự tiến hố, trở về
điểm xuất phát ban đầu, tiêu
huỷ mọi thành quả của q
trình tiến hố.
-Phản tự nhiên, phản tiến
hố.
4) Nhiệm vụ đấu tranh cho
một thế giới hồ bình.
-Tác giả hướng tới thái độ
tích cực: đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân cho một
thế giới hồ bình.
-Sự có mặt của chúng ta là
sự khởi đầu cho tiếng nói
những người đang bênh vực
bảo vệ hồ bình.
⇒
Đề nghị của M.Két nhằm
lên án những thế lực hiếu chiến
đẩy nhân loại vào thảm cảnh
hạt nhân.
IV. Tổng kết:
-Nội dung: Nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đe doạ lồi người và sự
sống trên trái đất, phá huỷ cuộc
sống tốt đẹp và đi ngược với lí trí
2
: Lm li bi tp 5 SGK trang 11.
a/ Gii thiu bi:
tit hc trc cỏc em ó tỡm hiu v cỏc phng chõm hi thoi: pphwng chõm
v lng-v cht. Trong tit hc ny, chỳng ta s tỡm hiu tip ba phng chõm cũn li.
b/ Hot ng dy v hc:
Hot ng ca GV v HS Ni dung
HS c vớ d SGK.
GV: Thnh ng ụng núi g,b núi vtdựng
ch tỡnh hung nh th no?
Hi: Cuc hi thoi cú thnh cụng khụng? Vỡ sao?
HS: Tr li.
Gi ý:
- khụng thnh cụng.
-Trong ú mi ngi núi mt ng, khụng khp
vi nhau, khụng hiu nhau.
Hi: T ú em rỳt ra bi hc gỡ trong giao tip?
HS: Tr li.
GV dn dt HS n ni dung phn ghi nh.
Cho HS c.
HS c 2 thnh ng.
Hi: í ngha ca 2 thnh ng?
Hi: Cỏch núi ú nh hng nh th no n giao
tip?
(Ngi nghe khú tip nhn ni dung truyn t).
HS:c vớ d 2
Hi: Cm t ụng y cú th c theo my
cỏch ? Em cú nhn xột gỡ v cỏch din t trờn ?
I. Phng chõm quan h:
1 . Vớ d : Thnh ng ụng
GV hng dn HS tr li cõu hi.
Hi: Vỡ sao ụng lóo n xin v cu bộ u cm thy
nh mỡnh ó nhn c t ngi kia mt cỏi gỡ ú?
Hi: Xut phỏt t iu gỡ m cu bộ cng nhn
c tỡnh cm ca ụng lóo?
HS tho lun 3 phỳt.
Gi ý:
Tỡnh cm, cm thụng, nhõn ỏi, quan tõm.
Hi: Cú th rỳt ra bi hc gỡ t cõu chuyn trờn?
HS tr li.
GV dn dt HS n ni dung phn ghi nh.
Cho HS c.
*BT 1:
-HS c yờu cu bi tp.
-Cho HS tho lun v ý ngha ca cỏc cõu ca dao,
tc ng.
-T chc cho cỏc em su tm-GV b sung.
*BT 2:
HS suy ngh tr li.
*BT 3:
CHo HS phõn thnh hai nhúm lờn bng in t.
*BT4:
-Chia lp thnh 3 nhúm, mi nhúm tho lun mt
phn.
-GV t chc cho HS bỏo cỏo kt qu trc lp.
III-Phng chõm lch s:
1. Vớ d: Truyn Ngi n
xin
-Hai ngi u nhn c
tỡnh cm m ngi kia dnh
c)Bỏo hiu cho ngi nghe l
ngi ú vi phm phng
chõm lch s.
4/ Cng c:
HS nhc li ghi nh
5/ Hng dn hc nh:
-GV khỏi quat nờu cõu hi-gi HS suy ngh v thc t s dng phng chõm hi
thoi.
+Lm tip bi tp 5 SGK trang 24.
-Chun b bi: S dng yu t miờu t trong vn bn thuyt minh.
GV : ẹoó Thũ ẹaộc Trang : 12
Giáo án Văn 9 THCS Bình Sơn – Long Thành
Ngày soạn:13/ 09/ 2006
Ngày dạy:15/ 09/ 2006
Tiết: 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố
miêu tả thì văn bản mới hay.
II/ CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ để viết ví dụ.
-Một số đoạn văn thuyết minh có miêu tả.
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-HS
1
: Những đối tượng thuyết minh nào cần sử dụng lập luận? Nêu ví dụ cụ thể.
-HS
2
-GV phân nhóm, mỗi nhóm thuyết minh một đặc
điểm của cây chuối, u cầu vận dụng miêu tả.
+GV gợi ý một số điểm tiêu biểu.
+HS thảo luận, trình bày.
I-Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh:
1.Ví dụ:
-Vai trò, tác dụng của cây
chuối với đời sống con người.
-Đặc điểm của chuối:
+Chuối nơi nào cũng có.
+Cây chuối là thức ăn thực
dụng từ thân lá đến gốc…
+Cơng dụng của chuối…
-Miêu tả:
Câu 1: Thân chuối mềm vươn
lên như những trụ cột.
Câu 3: Gốc chuối tròn như đầu
người.
-Miêu tả trong thuyết minh-
Bài văn sinh động tái hiện sự
vật cụ thể.
-Đối tượng thuyết
minh+miêu tả: Các lồi cây, di
tích, mái trường…
-Đặc điểm thuyết minh:
Khách quan, tiêu biểu.
-Chú ý đến ích-hại của đối
tượng.
GV : Đỗ Thò Đắc Trang : 13
-Cõu 4: Sau hiu lnh
nhng con thuyn lao vun
vỳt
4/Cng c: HS nhc li ghi nh
5/ Hng dn hc nh:
-Xem li cỏc bi tp ó lm lp.
-Chun b trc bi: Luyn tp s dng yu t miờu t trong vn bn thuyt minh.
Ngy son:13 / 09 / 2006
Ngy dy:15 / 09 / 2006
Tit: 10
LUYN TP S DNG YU T MIấU T
TRONG VN BN THUYT MINH
I/ KT QU CN T
Giỳp hc HS rốn luyn k nng s dng yu t miờu t trong vn bn thuyt
minh.
II/ CHUN B:
-GV: Giỏo ỏn, GSK, SGV.
-HS: Chun b bi trc.
III/ CC BC LấN LP:
1/ n nh lp:
GV : ẹoó Thũ ẹaộc Trang : 14
Giáo án Văn 9 THCS Bình Sơn – Long Thành
2/ Kiểm tra bài cũ:
-HS
1
: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.
-HS
2
: Miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh?
dụng.
Thân bài:
-Trâu Việt Nam có nguồn
gốc ở đâu?
-Con trâu làng q Việt
Nam như thế nào?
-Trâu làm việc trên ruộng ra
sao?
Kết bài:
-Con trâu trong một số lễ
hội.
-Con trâu với tuổi thơ ở
nơng thơn.
III. Viết bài:
u cầu khi viết:
Trình bày đặc điểm hoạt
động của trâu, vai trò của nó.
4/Củng cố:
HS nhắc lại dàn bài.
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
-Viết lại bài hồn chỉnh.
-Chuẩn bị : Viết bài tập làm văn số 1.
Ngày soạn:16/ 09 / 2006
Ngày dạy:18 / 09 / 2006
TUẦN: 3 - BÀI: 3
GV : Đỗ Thò Đắc Trang : 15
Giáo án Văn 9 THCS Bình Sơn – Long Thành
Tiết: 11, 12.
Văn bản.
khó khăn).
-GV đọc mẫu 1 đoạn.
-Gọi HS đọc các phần còn lại.
Hỏi: Bố cục văn bản chia làm mấy phần? Tính
liên kết chặt chẽ của văn bản? (Dựa vào nội dung các
phần để giải thích).
HS: Trả lời.
Gợi ý:
Chia làm ba phần.
-Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và hiểm
hoạ.
-Cơ hội: Khẳng định những điều kiện sống thuận
lợi-bảo vệ chăm sóc trẻ em.
-Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể…
HS đọc đoạn 1.
Hỏi: Văn bản đã chỉ ra thực tế cuộc sống của trẻ
em trên thế giới như thế nào?
Hỏi: Hãy chỉ ra những mặt gây hiểm hoạ cho trẻ
em trên thế giới.
Hỏi: Em có nhận xét gì về cách phân tích các
I. Xuất xứ văn bản:
-Trích: Tun bố của hội
nghị cấp cao thế giới về trẻ em.
-Hồn cảnh: 30-09-1990..
II.Đọc, hiểu văn bản.
- Văn bản nhật dụng
- Phương thức biểu đạt:
Thuyết minh kết hợp với
lập luận
- Bố cục : 3 phần
Hỏi: Hãy tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để
cộng đồng quốc tế hiện nay có thể nay mạnh việc
chăm sóc trẻ em?
HS: Thảo luận-trả lời.
Hỏi: Trình bày suy nghĩ của em về điều kiện của
đất nước ta hiện nay?
HS: Trả lời.
Gợi ý:
Sự quan tâm cụ thể của Đảng và nhà nước: Tổng
bí thư thăm và tặng q cho các cháu thiếu nhi, sự
nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã
hội vào phong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức
cao của tồn dân về vấn đề này.
Hỏi: Em có nhận xét gì về những cơ hội trên?
GV khái qt phần 2, chuyển sang phần 3.
Cho HS đọc phần 3.
Hỏi: Phần này gồm bao nhiêu mục? Mỗi mục nêu
những nhiệm vụ gì?
HS: Trả lời.
Hỏi: Em có nhận xét gì về nhiệm vụ được nêu ra
ở các mục?
HS: Thảo luận-trả lời.
GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi số 5 dựa vào sự
chuẩn bị ở nhà của học sinh.
Hỏi: Em có nhận xét gì về cách trình bày theo các
mục, các phần của văn bản?
(Tính chất như hiến pháp, cơng lệnh…)
Hỏi: Qua văn bản em nhận thấy vấn đề được cộng
đồng quốc tế quan tâm như thế nào?
HS: Trả lời.
đảm bảo cho cơng ước thực
hiện.
3)Nhiệm vụ.
-Quan tâm đến đời sống vật
chất dinh dưỡng cho trẻ, nhằm
giảm tử vong.
-Vai trò của phụ nữ cần
được tăng cường, trai gái bình
đẳng, củng cố gia đình, xây
dựng nhà trường xã hội…
⇒
Các nhiệm vụ nêu ra cụ
thể tồn diện. Chỉ ra nhiệm vụ
cấp thiết của cộng đồng quốc tế
đối với việc chăm sóc bảo vệ
trẻ em.
VI- Tổng kết:
-Bảo vệ quyền lợi, chăm lo
đến sự phát triển của trẻ em là
một trong những nhiệm vụ có ý
nghĩa quan trọng hàng đầu của
từng quốc gia và quốc tế. Vì nó
liên quan đến đất nước.
*Ghi nhớ: SGK.
V- Luyện tập:
GV : Đỗ Thò Đắc Trang : 17
Giaựo aựn Vaờn 9 THCS Bỡnh Sụn Long Thaứnh
em hin nay.
(Quan tõm sõu sc)
2.Nhn thc hot ng ca bn thõn?
nh rừ nhng c im ca tỡnh hung giao tip. Phi bit rừ mỡnh ang giao tip vi
ai, núi khi no? Núi õu v núi nhm mc ớch gỡ?
b/ Hot ng dy v hc:
Hot ng GV v HS Ni dung
GV : ẹoó Thũ ẹaộc Trang : 18
Giaựo aựn Vaờn 9 THCS Bỡnh Sụn Long Thaứnh
Cho HS c vớ d.
Hi: Nhõn vt chng r cú tuõn th
phng chõm lch s khụng? Vỡ sao?
HS: Tho lun-tr li.
Gi ý:
khụng, vỡ chng r ó lm mt vic
quy ri n ngi khỏc, gõy phin h cho
ngi khỏc.
Hi: Vy, trong trng hp no thỡ
c coi l lch s?
HS: Ly vớ d minh ho.
GV: Tỡm cỏc vớ d tng t nh cõu
chuyn trờn.
HS nờu ra vớ d-GV b sung.
Hi: Em cú th rỳt ra bi hc gỡ qua
cõu chuyn ny?
HS: tr li.
GV dn dt HS n phn ni dung ghi
nh.
Cho HS c.
-Cho HS c an i thai 1 trang 37
Hi: Cõu tr li ca Ba cú ỏp ng nhu
cu thụng tin ca An khụng? Vỡ sao ? Cú
phng chõm hi thai no khụng c
1.Vớ d 1:
- Khụng tuõn th phng chõm v
lng
- Vụ ý , thiu vn húa giao tip
Vớ d 2:
- Bỏc s khụng tuõn th phng chõm
v cht
-u tiờn cho yờu cu khỏc quan trng
hn
Vớ d 3: Tin bc ch l tin bc
- Hiu theo hm ý
2.Ghi nh: (SGK)
III-Luyn tp:
1.Bi tp 1:
Mt a bộ 5 tui khụng th no nhn
thc c tuyn tp truyn ngn Nam Cao
nh ú m tỡm c qu búng. Cỏch núi
ca ụng b i vi cu bộ l khụng rừ
Vi phm phng chõm cỏch thc
2.Bi tp 2:
-Vi phm phng chõm lch s.
- khụng vỡ cỏc nhõn vt ni gin
vụ c.
GV : ẹoó Thũ ẹaộc Trang : 19
Giaựo aựn Vaờn 9 THCS Bỡnh Sụn Long Thaứnh
Hi: Chi tit no cõu tr li khụng
phự hp? Vi phm phng chõm no?
HS: Tho lun tr li.
HS c-xỏc nh yờu cu bi tp.
Hi: Thỏi v li núi ca Chõn ,Tay,
Hot ng ca GV v HS Ni dung
-GV chộp bi lờn
bng.
-GV gi ý phõn tớch .
1. bi:
Trỡnh by mt l hi c sc ca quờ hng em
2.Hng dn hS lm bi.
GV : ẹoó Thũ ẹaộc Trang : 20
Giáo án Văn 9 THCS Bình Sơn – Long Thành
u cầu nội dung của
đề?
-Phương pháp thuyết
minh nào sẽ chọn?
-Xác định các đặc điểm
thuyết minh?
-Định hướng thời gian
cho từng phần?
Nêu thang điểm cho
từng phần.
Tổ chức làm bài.
u cầu: Chọn lễ hội của địa phương hoặc một lễ hội
lớn trong vùng.
-Phương pháp thuyết minh:
Sử dụng các phương pháp thuyết minh kết hợp với
miêu tả, giải thích và phân tích để hình thành triển khai
các ý:
+Miêu tả kiến trúc, quang cảnh.
+Giải tích ý nghĩa các hoạt động trong lễ hội.
3.u cầu điểm cho từng phần.
Mở bài:
-GV: Giáo án, SGK, SGV.
-HS: Chuẩn bị bài trước.
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-HS
1
: Nêu ý nghĩa và bố cục của văn bản “Tun bố thế giới về sự sống còn, bảo vệ
và phát triển bảo vệ của trẻ em”
GV : Đỗ Thò Đắc Trang : 21
Giáo án Văn 9 THCS Bình Sơn – Long Thành
-HS
2
: Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có thể
nay mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em?
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài mới:
Truyền kì mạn lục, từng được xem là một áng “Thiên cổ tùy bút”. Tác phẩm gồm 20
truyện, đề tài khá phong phú: có truyện nói đến tình u và hạnh phúc lứa đơi, tình
nghĩa vợ chồng; có truyện đề cập đến cuộc sống và những hồi bảo, lí tưởng của kẻ sĩ
trước thời cuộc… chuyện Người con gái Nam Xương cũng thuộc một trong số đề tài đó.
b/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-Cho HS đọc chú thích.
-GV giới thiệu khái qt những nét chính về tác
giả và nêu nguồn gốc tác phẩm.
GV: Hãy giải thích tên nhan đề tập truyện.
-GV đọc mẫu 1 đoạn.
-HS đọc tiếp, phân biệt đoạn đoạn tự sự và lời đối
thoại, đọc diễn cảm phù hợp với từng nhân vật trong
I-Giới thiệu :
1.Tác giả :
- Nguyễn Dữ là nhà văn thế
kỉ XVI-tỉnh Hải Dương.
-Học rộng tài cao, xin nghĩ
làm quan để viết sách ni mẹ,
sống ẩn vật.
2.Tác phẩm:
+Truyền kì mạn lục: 20
truyện.
+Nhân vật chính: Người phụ
nữ đức hạnh, khao khát được
sống n bình hạnh phúc.
II. Đọc. hiểu văn bản:
1.Đại ý: Câu chuyện kể về số
phận oan nghiệt của người phụ
nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới
chế độ phụ quyền phong kiến.
2. Bố cục: 3 đoạn.
III- Phân tích:
1)Vẻ đẹp của Vũ Nương.
-Nàng giữ gìn khn phép,
khơng lúc nào để vợ chồng thất
hồ.
-Khi xa chồng nàng đảm
đang, tháo vát, thuỷ chung, hiếu
nghĩa…
-Khi bị chồng nghi oan.
+Phân trần để chồng hiểu rõ
tấm lòng của mình-khẳng định
Hỏi: Cách xử sự của chàng Trương Sinh như thế
nào? Theo em đánh giá như thế nào về cách xử sự
đó?
GV: Phân tích giá trị, tố cáo trước hành động của
nhân vật này.
HS: Thảo luận-trả lời.
Hỏi: Nhận xét về tình tiết câu chuyện, được tác
giả dẫn dắt như thế nào?
(… Cuộc hơn nhân khơng bình đẳng-cớ cho
Trương Sinh có thể).
GV phân tích giá trị nghệ thuật của những đoạn
đối thoại.
Hỏi: Tìm những yếu tố truyền kỳ?
GV:Tìm những yếu tố kỳ ảo trong truyện.
Phan Lang vào động rùa của Linh Phi gặp Vũ
Nương, được sứ giả Linh Phi đưa về dương thế. Vũ
Nương hiện về ở bến Hồng Giang lung linh kì ảo!
Yếu tố ảo+yếu tố thực (Về địa danh, thời điểm lịch
sử…). Vì vậy mà thế giới kì ảo lung linh trở nên gần
gũi với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy.
Hỏi: Đưa những yếu tố kì ảo vào trong một câu
chuyện quen thuộc, tác giả nhằm thể hiện điều gì?
HS: Thảo luận-trả lời.
Hỏi: Qua câu chuyện đã thể hiện được nội dung-
nghệ thuật như thế nào?
GV khái qt-HS đọc ghi nhớ.
GV hướng dẫn HS thực hiện hai bài luyện tập, tìm
hiểu cảm xúc của tác giả trước tấm bi kịch này.
hiền thục, đảm đang tháo vát,
hiếu thảo, thuỷ chung hết lòng
1.Kể lại truyện theo cách
của em.
2.Đọc bài thơ của Lê
Thánh Tơng.
GV : Đỗ Thò Đắc Trang : 23
Giaựo aựn Vaờn 9 THCS Bỡnh Sụn Long Thaứnh
4/ Cng c:
HS nhc li ghi nh.
5/ Hng dn hc nh:
-Nm ni dung v ngh thut ca vn bn.
-Chun b bi: Xng hụ trong hi thoi.
Ngy son:23 / 09 / 2006
Ngy dy:27 / 09 / 2006
Tit: 18
XNG Hễ TRONG HI THOI
I/ KT QU CN T
Giỳp HS :
- Hiu c s phong phỳ, tinh t v giu sc thỏi biu cm ca h thng cỏc
t ng xng hụ trong ting Vit
- Hiu rừ mi quan h cht ch gia vic s dng t ng xng hụ vi tỡnh
hung giao tip.
- Nm vng v s dng thớch hp t ng xng hụ.
II/ CHUN B:
-Su tm cỏc on hi thoi s dng t xng hụ.
-Bng ph, ti liu tham kho.
III/ CC BC LấN LP:
1/ n nh lp:
2/ Kim tra bi c:
-HS
1
:
-Mt s t xng hụ: Tụi, ta, chỳng tụi.
-T xng hụ trong Ting Vit phong
GV : ẹoó Thũ ẹaộc Trang : 24
Giáo án Văn 9 THCS Bình Sơn – Long Thành
Cho HS đọc các đoạn trích.
Hỏi: Dế Mèn và Dế Choắt đã xưng hơ
như thế nào trong mỗi ví dụ.
-Tại sao có sự thay đổi đó?
-Phân tích ý nghiã của mỗi lần xưng hơ
của hai nhân vật.
HS: Thảo luận-trả lời.
Hỏi: Vậy, em có nhận xét gì về từ ngữ
xưng hơ? Người nói, xưng hơ cần phụ
thuộc vào tính chất nào?
HS: Trả lời.
GV khái qt-HS đọc ghi nhớ.
-HS đọc các bài tập.
-GV phân nhóm 4 bài tập.
-HS thảo luận trong nhóm.
-Tổ chức cho HS báo cáo kết quả các
bài tập.
-GV tổng hợp kết quả và đưa ra đáp án.
Cho HS đọc bài tập 5-xác định u cầu.
Hỏi: Hồn cảnh và cách xưng hơ của
người đứng đầu nhà nước với nhân dân
trước năm 1945 như thế nào?
phú, tinh tế.
Ví dụ
2
HS nhắc lại ghi nhớ
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
-Nắm chắc các vấn đề về hội thoại.
-Xem lại các bài tập đã làm ở lớp.
-Chuẩn bị bài: Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp.
Ngày soạn:25 / 09 / 2006
Ngày dạy:29 / 09 / 2006
Tiết: 19
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP
VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
GV : Đỗ Thò Đắc Trang : 25