ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------
VŨ VĂN THUẤN
NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO
CAI GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên – 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------
VŨ VĂN THUẤN
NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO
CAI GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THẾ ĐẶNG
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Vũ Văn Thuấn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài............................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học ..........................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn...........................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................4
1.1.1. Cơ sở lí luận ...............................................................................................4
1.1.2. Cơ sở pháp lý ...........................................................................................10
1.2. Thực trạng môi trường trên Thế giới và Việt Nam ........................................11
1.2.1. Thực trạng môi trường trên Thế giới .......................................................11
1.2.2. Thực trạng môi trường tại Việt Nam .......................................................14
3.2.2. Diễn biến môi trường nước tại thành phố Lào Cai giai đoạn 2012 – 2015 .... 50
3.2.3. Diễn biến môi trường không khí tại TP. Lào Cai giai đoạn 2012 – 2015....... 69
3.3. Đánh giá của người dân về môi trường thành phố Lào Cai ...........................76
3.3.1. Đánh giá của người dân về môi trường đất thành phố Lào Cai ...............76
3.3.2. Đánh giá của người dân về môi trường nước thành phố Lào Cai ...........78
3.3.3. Đánh giá của người dân về môi trường không khí thành phố Lào Cai ...79
3.3.4. Đánh giá của người dân về tình hình công tác quản lý môi trường
trên địa bàn .......................................................................................................80
3.3.5. Đánh giá của người dân về tình hình công tác thu gom rác trên địa bàn
thành phố Lào Cai ..............................................................................................81
3.4. Đề xuất các giải pháp về phát triển bền vững trong bảo vệ môi trường ........82
3.4.1. Các giải pháp về kỹ thuật – công nghệ ....................................................82
v
3.4.2. Các giải pháp sử dụng công cụ kinh tế ....................................................83
3.4.3. Các giải pháp về chính sách BVMT ........................................................83
3.4.4. Các giải pháp về tăng cường ý thức bảo vệ môi trường ..........................83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 84
1. Kết luận .............................................................................................................84
2. Kiến nghị ...........................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 86
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH
:
Nhu cầu oxi hóa học
DO
:
Oxi hòa tan
KCN
:
Khu công nghiệp
KDC
:
Khu dân cư
KLN
:
Kim loại nặng
KPH
:
Quốc lộ
TC
:
Tiêu chuẩn
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
TN&MT
:
Tài Nguyên và Môi trường
TM
:
Thương mại
TP
:
Bảng 2.1: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường đất, nước, không khí ............ 28
Bảng 2.2: Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường đất, nước, không khí .....29
Bảng 3.1. Tổng lượng nước thải tại các KCN, thương mại trên địa bàn thành phố 40
Bảng 3.2: Diễn biến hàm lượng kim loại nặng trong môi trường đất tại khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2015 ...........................................................44
Bảng 3.3: Chỉ số pH, COD trong môi trường nước mặt của khu vực nghiên cứu giai
đoạn 2012 – 2015.....................................................................................50
Bảng 3.4: Chỉ số BOD5 và TSS trong môi trường nước mặt của khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2012 – 2015..............................................................................54
Bảng 3.5: Chỉ số As và Pb trong môi trường nước mặt của khu vực nghiên cứu giai
đoạn 2012 – 2015.....................................................................................58
Bảng 3.6: Chỉ số Zn và Fe trong môi trường nước mặt của khu vực nghiên cứu giai
đoạn 2012 – 2015.....................................................................................61
Bảng 3.7: Chỉ số pH, COD trong môi trường nước ngầm của khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2012 – 2015..............................................................................63
Bảng 3.8: Chỉ số As, Pb, Fe trong môi trường nước ngầm của khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2012 – 2015..............................................................................66
Bảng 3.9: Chỉ số Tiếng ồn, Bụi trong môi trường không khí của khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2012 – 2015..............................................................................69
Bảng 3.10: Chỉ số SO2, NO2, CO trong môi trường không khí của khu vực nghiên
cứu giai đoạn 2012 – 2015.......................................................................73
Bảng 3.11. Đánh giá người dân về môi trường .........................................................76
Bảng 3.12. Đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm đất theo ý kiến của người dân .......77
Bảng 3.13. Đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước theo ý kiến của
người dân .................................................................................................78
Bảng 3.14. Đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm không khí theo ý kiến người dân .........79
Bảng 3.15. Công tác thu gom rác trên địa bàn thành phố Lào Cai ...........................81
viii
ix
Hình 3.16: Biểu đồ hàm lượng Chì trong môi trường nước dưới đất tại khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2012-2015 .............................................................67
Hình 3.17: Biểu đồ hàm lượng sắt trong môi trường nước dưới đất tại khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2012-2015 .............................................................68
Hình 3.18: Biểu đồ tiếng ồn trong môi trường không khí tại khu vực nghiên cứu giai
đoạn 2012 - 2015 .....................................................................................70
Hình 3.19: Biểu đồ nồng độ bụi trong môi trường không khí tại khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2012 - 2015 .............................................................................71
Hình 3.20: Biểu đồ nồng độ SO2 trong môi trường không khí tại khu vực nghiên
cứu giai đoạn 2012 - 2015 ......................................................................73
Hình 3.21: Biểu đồ nồng độ NO2 trong môi trường không khí tại khu vực nghiên
cứu giai đoạn 2012 - 2015 ......................................................................74
Hình 3.22: Biểu đồ nồng độ CO trong môi trường không khí tại khu vực nghiên
cứu giai đoạn 2012 - 2015 ......................................................................75
Hình 3.23: Biểu đồ thể hiện nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn
Thành Phố Lào Cai ..................................................................................79
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường đã trở thành vấn đề chung của nhân loại, được toàn thế giới quan
tâm. Nằm trong bối cảnh chung của thế giới, môi trường Việt Nam đang xuống cấp
cục bộ, có nơi bị hủy hoại nghiêm trọng gây nên nguy cơ mất cân bằng sinh thái, sự
cạn kiệt các nguồn tài nguyên làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và phát triển
bền vững của đất nước.
Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây, môi trường đang chịu nhiều sức ép
Với đặc thù là một thành phố biên giới, có cửa khẩu Quốc tế Lào Cai nơi giao
thương quan trọng giữa Việt Nam và Trung Quốc, là điểm chiến lược trong hành lang
kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng và khu mậu dịch tự do Asean –
Trung Quốc; là thượng nguồn của 2 con sông đều bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam - Trung
Quốc, nên vấn đề môi trường của Lào Cai rất nhạy cảm, mang tính liên Quốc gia.
Trong những năm qua, Lào Cai đang từng bước khai thác có hiệu quả những tiềm năng
sẵn có để phát triển kinh tế; song cũng phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trường
nhất là vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới đặc biệt thể hiện qua sự suy giảm về lưu lượng
và chất lượng nước trên sông Hồng trong thời gian gần đây. Kết hợp với một thành
phố đang trên đà hội nhập và phát triển kinh tế, với các khu vực dân cư; khu, cụm, cơ
sở sản xuất công nghiệp và hoạt động du lịch dầ n dầ n hoàn thiê ̣n và đi vào hoa ̣t đô ̣ng,
được nhiều nhà đầu tư trong nước và ngoài nước quan tâm cùng với những cơ hội đó
là các khu đô thị, trung tâm thương mại được xây dựng để đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Tuy nhiên, quá trình phát triển này cũng đã gây tác động tiêu cực, diễn biến môi
trường xảy ra phức tạp, nguy cơ ô nhiễm rất cao, làm suy giảm chất lượng môi trường,
dẫn đến môi trường sống của người dân sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Ngoài ra vấn
đề ô nhiễm sẽ đă ̣t ra nhiề u thách thức đố i với các nhà quản lý môi trường. Do vậy nếu
không được quan tâm theo dõi chặt chẽ, thường xuyên và có giải pháp bảo vệ môi
trường kịp thời thì tác hại đối với môi trường thành phố Lào Cai sẽ rất lớn. Điều này
đã được chứng minh từ thực tế hiện trạng môi trường thành phố Lào Cai.
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo GS.TS. Nguyễn Thế
Đặng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu diễn biến chất lượng môi
trường tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012 - 2015”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường đấ t, nước và không khí tại thành phố
Lào Cai giai đoạn 2012 - 2015 và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu
ô nhiễm và cải thiện môi trường trong thời gian tới.
- Khái niệm môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường
được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân
tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [11].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi
trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi
trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật” [11].
- Khái niệm Quan trắc môi trường: Là quá trình đo đạc thường xuyên một hoă ̣c
nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hoá học và sinh học của môi trường, theo một kế
hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và quy triǹ h đo lường, để cung
cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính xác cao và có thể đánh giá đựơc diễn
biế n chất lựơng môi trường nước [8].
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt năm 2014: “Quy chuẩn kỹ
thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và
quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc
áp dụng để bảo vệ môi trường” [11].
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Tiêu chuẩn
môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,
hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản
lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp
dụng để bảo vệ môi trường” [11].
5
1.1.1.2. Các dạng ô nhiễm môi trường
* Ô nhiễm môi trường đất
6
tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô
nhiễm đất [1].
Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu nước ngọt và các
vùng ven biển, vùng biển khép kín. Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất
hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hóa
được, kết quả là làm cho hàm lượng oxi trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng
lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực. Ở các đại dương nguyên nhân
chính gây ô nhiễm môi trường đó là sự cố tràn dầu, ô nhiễm nước có nguyên nhân từ
các loại chất thải, nước thải công nghiệp được thải ra các con sông mà chưa qua khâu
xử lý đúng mức, các loại phân bón háo học và thuốc trừ sâu từ các khu dân cư sống
ven sông [6].
* Ô nhiễm môi trường không khí
“Không khí trong khí quyển mà chúng ta đang hít thở là không khí ẩm, bao gồm
hỗn hợp các chất ở dạng khí có thể tích gần như không đổi và có chứa một lượng hơi
nước nhất định tùy thuộc vào nhiệt độ và áp suất khí quyển. Ở điều kiện bình thường,
không khí (chưa bị ô nhiễm) gồm các thành phần cơ bản là 78% Nitơ, 21% Ôxy, 1%
Argon, và một số khí khác như CO2, Neon, Helium. Xenon, Hydro, Ozôn, hơi nước... Ô
nhiễm không khí không phải vấn đề mới phát hiện ra, nó đã được nói đến cách đây
hàng thế kỷ. Hơn 300 năm trước đây, nhà khoa học Jonh Evalyn, chuyên bút ký và ghi
chép khoa học đã minh hoạ với độ chính xác cao về tác động của ô nhiễm môi trường
không khí do sự đốt cháy của nhiên liệu gây ra như làm đục bầu trời, giảm bớt bức xạ
mặt trời chiếu xuống Trái đất, làm con người bị đau yếu và tử vong, phiền muộn và lo
âu vì hít thở phải bụi, khói, khí độc và nó còn gây ra han gỉ vật liệu (Katyal và Satake,
1989) [5].
Năm 1961 – 1967 ở Yokaichi (Nhật) môi trường không khí bị ô nhiễm do khí
thải (chủ yếu từ SO2) từ các liên hiệp hóa dầu đã làm cho hàng ngàn người chết và
nhiễm nhiều loại bệnh [5].
Waste Management Inc, đi đầu trong xử lý chất thải. Ở Anh có công ty Attwood PLC,
Biffa (BET). Ở Pháp có công ty Cie Lyonasedes Eaxux, Cie Generaldes Eaux,… [10].
Chât thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được con người loại bỏ trong các hoạt
động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và
duy trì sự tồn tại của cộng đồng). Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra
từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống. Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác
thải đô thị) được định nghĩa là vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ trong khu vực
đô thị mà không đòi hỏ được bồi thường cho sự vứt bỏ đó, chất thải được coi là chất
thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận mà thành phố phải có trách nhiệm thu
gom và tiêu [14].
8
* Ô nhiễm phóng xạ
Ô nhiễm phóng xạ là việc chất phóng xạ nằm trên các bề mặt, hoặc trong chất
rắn, chất lỏng hoặc chất khí (kể cả cơ thể con người), nơi mà sự hiện diện của chúng
là ngoài ý muốn hoặc không mong muốn, hoặc quá trình gia tăng sự hiện diện của các
chất phóng xạ ở những nơi như vậy. Sự ô nhiễm phóng xạ cũng được sử dụng ít chính
thức để chỉ một số lượng, cụ thể là các hoạt động phóng xạ trên một bề mặt (hoặc trên
một đơn vị diện tích bề mặt) [18].
Theo uỷ ban năng lượng Hoa Kỳ, phóng xạ urani ở các nhà máy điện hạt nhân
kho, vũ khí, trung tâm nghiên cứu và các khu vực trước kia có xảy ra nổ hạt
nhân như Hiroshima, Nagasaki, Chernobyl v.v hằng năm làm nhiễm độc 2.500 tỉ
lít nước ngầm của thế giới. Nguồn nước nhiễm phóng xạ này sau đó sẽ ngấm vào cây
cối, động vật uống phải, hoặc hoà tan vào nguồn nước sinh hoạt của con người và cuối
cùng tích luỹ vào cơ thể. Đây chính là nguyên nhân gây nên những đột biến dị dạng,
bệnh tật,… cho các cơ thể sống tự nhiên. Cũng theo điều tra của uỷ ban này, thực
chất, lượng phóng xạ rò rỉ trong không khí, không gây nguy hiểm nhiều cho con
người bằng lượng phóng xạ vào nguồn nước. Bởi vì, trong không khí các tia phóng
xạ chỉ có một không gian tác động rất hạn chế và giảm dần theo thời gian; còn trong
con người. Như vậy, tiếng ồn là một khái niệm tương đối, tuỳ thuộc từng người mà có
cảm nhậntiếng ồn khác nhau, mức ảnh hưởng sẽ khác nhau [21].
Tác động của tiếng ồn, tai người có thể nghe được âm thanh từ 0 – 180dBA.
Ngưỡng chói tai khoảng 140dBA. Tiếng nói chuyện bình thường khoảng
30 –
60dBA. Tiêu chuẩn tiếng ồn trên các khu vực khác nhau thì khác nhau: bệnh viện, nhà
của người già (
Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020;
- Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 11/8/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia;
- Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ
liệu về tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và
tiếng ồn;
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 6 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy đinh
̣ quy trình kỹ thuâ ̣t quan trắ c môi trường nước mă ̣t lu ̣c đia;̣
- Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất;
- Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT ngày11 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy đinh
̣ quy trình kỹ thuâ ̣t quan trắc môi trường đất;
- Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan
trắc môi trường;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.
1.2. Thực trạng môi trường trên Thế giới và Việt Nam
1.2.1. Thực trạng môi trường trên Thế giới
Viện Blacksmith - một cơ quan giám sát môi trường có trụ sở tại Mỹ, phối hợp
với Tổ chức Chữ thập Xanh của Thụy Sĩ vừa công bố danh sách mới “10 địa điểm ô
nhiễm nhất thế giới”. Danh sách này dựa trên cơ sở tập hợp, nghiên cứu và kết luận
rút ra từ hơn 2.000 báo cáo đánh giá về các khu vực ô nhiễm ở 49 nước trên thế giới.
Tại các thành phố này, hơn 10 triệu người có nguy cơ bị nhiễm trùng, ung thư phổi và
giảm tuổi thọ. Trẻ em bị lở loét do ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm môi trường,
sạch. Ô nhiễm môi trường ở những thành phố này gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới
sức khỏe người dân và tăng nạn nghèo đói. Những nơi bị ảnh hưởng nặng nề nhất của
ô nhiễm môi trường là nơi con người sinh sống có tuổi thọ thấp nhất, trẻ sơ sinh bị
khuyết tật, tỉ lệ hen trẻ em trên 90% và chậm phát triển trí tuệ [27].
Nghiên cứu do các cơ quan Liên hiệp quốc tế tiến hành cho thấy khoảng 20%
trường hợp chết sớm trên toàn thế giới là do các nhân tố ô nhiễm môi trường gây nên.
13
Tại Chernobyl, báo cáo ước tính 5,5 triệu người vẫn bị đe dọa bởi vật liệu
phóng xạ tiếp tục thấm vào mạch nước ngầm và đất cách đây 20 năm sau thảm họa nổ
nhà máy điện hạt nhân.
Người dân ở Lâm Phần, trung tâm tỉnh Sơn Tây nơi chuyên khai thác than của
Trung Quốc, thường bị viêm phế quản, viêm phổi, ung thư phổi do chất lượng không
khí kém.
Khoảng 300.000 người ở Dzherzhinsk (thuộc Nga), một khu vực sản xuất vũ
khí hóa học trong thời kỳ chiến tranh lạnh, tuổi thọ chỉ bằng một nửa so với người dân
các nước giàu nhất. Tuổi thọ đàn ông ở Dzherzhinsk là 47 và phụ nữ là 42.
Trên thực tế, Viện Blacksmith đã tham gia các chương trình khắc phục tình trạng
ô nhiễm môi trường ở 5 trong số 10 thành phố nói trên có môi trường bị ô nhiễm. Trước
hết là lắp đặt máy lọc nước, đồng thời tiến hành giáo giục mọi người đặc biệt là trẻ em
tích cực tham gia các hoạt động về bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp khắc phục
có hiệu quả tình trạng ô nhiễm nói trên trong điều kiện có thể.
- Theo cảnh báo của Viện Blacksmith, ngoài 10 thành phố trên bị coi là ô nhiễm
nhất thế giới còn 25 thành phố khác trên toàn cầu cần sớm triển khai nhanh các hoạt
động bảo vệ môi trường [27].
Trong đó, 4 khu vực: Chernobyl, Dzershinsk, Kabwe và Norilsk đã có trong
danh sách những khu vực bị ô nhiễm nhất thế giới mà Blacksmith và Tổ chức Chữ
thập Xanh công bố 2 lần trước vào các năm 2006 và 2007. Lần đầu tiên có tên trong
“danh sách đen”, song khu vực Agbogbloshie, bãi rác thải điện tử lớn thứ hai ở Tây
không chỉ tác động xấu đối với sức khỏe con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường
hô hấp) mà còn ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu như: hiệu ứng nhà
kính, mưa axít và suy giảm tầng ôzôn,… Công nghiệp hóa càng mạnh, đô thị hóa càng
phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm
biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn. Ở Việt Nam, tại các
khu công nghiệp, các trục đường giao thông lớn đều bị ô nhiễm với các cấp độ khác
nhau, nồng độ các chất ô nhiễm đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Và sự gia tăng dân
số, gia tăng đột biến của các phương tiện giao thông trong khi cơ sở hạ tầng còn thấp
làm cho tình hình ô nhiễm trở nên trầm trọng [17].
Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của
Quốc hội 2013. Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các đô thị
lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đã gặp phải những vấn đề về ô nhiễm môi
trường ngày càng nghiêm trọng do các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,
giao thông vận tải và sinh hoạt gây ra. Tại thành phố Hồ Chí Minh có 25 khu công
nghiệp tập trung hoạt động với tổng số 611 nhà máy trên diện tích 2.298 ha đất. Theo
kết quả tính toán, hoạt động của các khu công nghiệp này cùng với 195 cơ sở trọng
điểm bên ngoài khu công nghiệp, thì mỗi ngày thải vào hệ thống sông Sài Gòn – Đồng
Nai tổng cộng 1.174.000 m3 nước thải công nghiệp, trong đó có khoảng 671 tấn cặn lơ