ỮU TÂM
LÊ H
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
uế
H
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
tế
ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG Ở THÀNH PHỐ
cK
in
h
ĐÔNG HÀ - TỈNH QUẢNG TRỊ
họ
LÊ HỮU TÂM
THỊ ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG Ở THÀNH
họ
cK
in
PHỐ ĐÔNG HÀ - TỈNH QUẢNG TRỊ
Đ
ại
Sinh viên thực hiện
LÊ HỮU TÂM
Lớp: K41 KT TNMT
Niên khóa: 2007 - 2011
Giáo viên hướng dẫn
ThS. NGUYỄN QUANG PHỤC
Huế, tháng 5 năm 2011
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nổ lực của bản
thân trong suốt thời gian, nhờ sự dạy dỗ, chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của các thầy,
cô trong Trường, trong Khoa cũng như Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế nên bản thân tôi thật sự đã có những bước trưởng thành đáng kể về
uế
trình nghiên cứu.
Đ
ại
Cuối cùng, xin cám ơn đến tất cả bản bè, người thân đã động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nói chung và trong thời gian làm đề tài
nghiên cứu.
Do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian nên đề tài không tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô.
Huế, tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Lê Hữu Tâm
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG................................................................................. v
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ......................................................................................... vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................9
uế
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................9
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................11
Đ
ại
1.1.6 Tác động của chất thải rắn đến môi trường ..........................................................28
1.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá tác động của chất thải rắn đến môi trường ........................30
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN .............................................................................................31
1.2.1 Tình hình quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam...............................................31
1.2.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn và những vấn đề cấp bách liên quan đến chất
thải rắn ở Thành phố Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị..........................................................37
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NHỮNG TÁC
ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG Ở THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ - TỈNH QUẢNG TRỊ
.......................................................................................................................................40
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...............................................................................40
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................................40
2.1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội...................................................................48
2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn ở Thành phố Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị .....52
2.2.1 Tình hình chung về chất thải rắn đô thị ở Thành phố Đông Hà...........................52
2.2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn ở Thành phố Đông Hà........................................56
2.2.3 Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh đô thị ở Thành phố Đông Hà.......................60
2.3 Đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị ở Thành phố Đông Hà và
uế
những tác động của chất thải rắn đến chất lượng môi trường ...............................62
2.3.1 Đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị ở Thành phố Đông Hà................62
H
3.3.5 Các giải pháp về công nghệ, kỹ thuật...................................................................82
3.3.6 Giải pháp xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn.............................................82
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................84
1. Kết luận ....................................................................................................................84
2. Kiến nghị ..................................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................86
Chất thải rắn
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
TN&MT
Tài nguyên và môi trường
TP
Thành phố
MTĐT
Môi trường đô thị
KTXH
Kinh tế - xã hội
tế
h
họ
KH – KT
Quy chuẩn Việt Nam
Bộ Tài nguyên môi trường
cK
BTNMT
uế
CTR
in
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Đ
ại
TC – KT
Tổ chức - Hành chính
Khoa học - Kỹ thuật
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Thành phố Đông Hà .........................49
6
Đặc điểm dân cư, lao động của Thành phố Đông Hà......................................50
7
Khối lượng chất thải rắn đô thị thu gom hàng năm........................................53
8
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của Thành phố Đông Hà năm 2009 ........54
9
Thống kê số lượng rác thải y tế phát sinh .......................................................55
10
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn tại các phường .....................................................56
11
Thời gian và vị trí lấy mẫu không khí .............................................................64
12
Kết quả phân tích chất lượng không khí .........................................................64
tế
H
5
18
Kết quả phân tích chất lượng đất.....................................................................70
19
Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt năm 2020..............................................72
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1. Tên đề tài: “Đánh giá tác động của chất thải rắn đô thị đến chất lượng môi trường
ở Thành phố Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị”
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá tình hình quản lý chất thải rắn ở Thành phố Đông Hà - Tỉnh Quảng
Trị.
- Phân tích, đánh giá những tác động của chất thải rắn đến chất lượng môi
uế
trường thông qua các chỉ tiêu về nồng độ các chất trong môi trường không khí, môi
trường nước và môi trường đất tại bãi chôn lấp rác thải của Thành phố.
Đ
ại
5. Kết quả đạt được
- Đề tài đã trình bày được tình hình quản chất thải rắn đô thị ở Thành phố Đông
Hà., đã nêu lên được những mặt tích cực cũng những mặt hạn chế của hệ thống.
- Dựa vào tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, đề tài đã đánh giá những tác động
của chất thải rắn đến chất lượng môi trường ở Thành phố Đông Hà thông qua các chỉ
tiêu nồng độ ô nhiễm của các chất trong không khí, nước, đất và môi trường sinh thái.
- Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu ở Thành phố Đông Hà, đề tài đã
đề xuất những giải pháp quản lý chất thải rắn phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững đô thị.
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống đô thị đóng vai trò như một hệ thống “khung xương” phát triển của mỗi
lãnh thổ, mỗi quốc gia. Những quốc gia phát triển là những nước có mạng lưới đô thị
dày đặc với sự phân hóa sâu sắc về quy mô dân số và lãnh thổ, cũng như cấu trúc
không gian của nó. Sự tiến bộ của cách mạng khoa học - kỹ thuật nói riêng và tiến bộ
uế
xã hội nói chung đã giúp cho đô thị phát triển, hạn chế nhiều mặt tiêu cực của đô thị,
làm cho đô thị và nông thôn gần nhau hơn thông qua sự phân công lao động xã hội.
ại
năm 2000 - 2005, dân số Việt Nam tăng 5,48 triệu người, trong đó tỷ lệ dân số thành
thị tăng từ 24,18% năm 2000 - 26,97% năm 2005, tương ứng tỷ lệ dân số nông thôn
giảm từ 75,82% xuống 73,93%. Theo thống kê năm 2010, dân số thành thị lên tới 30,4
triệu người, chiếm 33% dân số và dự đoán đến năm 2020 khoảng 46 triệu người,
chiếm 45% dân số cả nước. Đến tháng 6/2010 cả nước có 747 đô thị, trong đó: loại đặc
biệt là 2 (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh); loại I là 7; loại II là 13; loại III là 44; loại IV là
44 và loại V là 637.[1]
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu về kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng những
nhu cầu và lợi ích của con người, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt,
dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững. Lượng chất
thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp với nhiều thành phần phức tạp đã
gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng ở nhiều vùng khác nhau.
Thành phố Đông Hà được thành lập theo Nghị quyết số 33/NQ - CP của Chính
phủ vào ngày 11 tháng 8 năm. Có thể nói, đây là sự kiện có ý nghĩa vô cùng to lớn đối
với Thành phố Đông Hà nói riêng và Tỉnh Quảng Trị nói chung trong sự nghiệp công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ và những nổ lực
của nhân dân, nền kinh tế Đông Hà đã có những bước phát triển vượt bậc và đã đạt
uế
được những kết quả quan trọng trên nhiều lĩnh vực, đóng góp quan trọng vào sự tăng
trưởng kinh tế chung toàn tỉnh.
H
Là một Thành phố mới được thành lập, so với nhiều thành phố khác trên cả nước,
không được thu gom và xử lý đảm bảo yêu cầu vệ sinh mà chỉ vứt bừa bãi ra các lưu
vực sông, suối, sân vườn hay các khu vực đất trống hoặc nếu được thu gom thì cũng
chỉ đổ tạm thời tại các bãi rác không được đầu tư và vận hành theo đúng yêu cầu của
bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh do đó tình trạng ô nhiễm môi trường vì thế ngày càng
nghiêm trọng và trở thành mối quan tâm chung cho công tác quản lý cũng như cộng
đồng dân cư.
Trước thực trạng đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác động của
chất thải rắn đô thị đến chất lượng môi trường ở Thành phố Đông Hà - Tỉnh
Quảng Trị” làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất thải rắn và những tác động của
chất thải rắn đến môi trường.
- Đánh giá tình hình quản lý chất thải rắn ở Thành phố Đông Hà - Tỉnh Quảng
Trị.
- Phân tích, đánh giá những tác động của chất thải rắn đến chất lượng môi
trường thông qua các chỉ tiêu về nồng độ các chất trong môi trường không khí, môi
uế
trường nước và môi trường đất tại bãi chôn lấp rác thải của Thành phố.
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đô thị.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
tế
3.1 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: Để tiến hành thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành thu thập
số liệu từ nhiều nguồn khác nhau: Các báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi trường
Thành phố Đông Hà, Công ty TNHH MTV Môi trường Công trình Đô thị Đông Hà,
Phòng Quan trắc Môi trường Tỉnh Quảng Trị, Cục Thống kê Tỉnh Quảng Trị. Ngoài
ra, đề tài còn sử dụng phương pháp tổng hợp tài liệu trên sách báo, Internet, giáo trình,
báo cáo khoa học, luận văn tốt nghiệp và các công trình nghiên cứu khoa học khác.
- Những số liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp, phân tích phù hợp với nội
dung nghiên cứu của đề tài.
4.2 Phương pháp so sánh
Sử dụng các bảng biểu, số liệu thu thập được để phân tích, so sánh với các tiêu
chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam. Từ đó rút ra những kết luận về thực trạng chất
lượng môi trường ở Thành phố Đông Hà do tác động của chất thải rắn.
4.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Trong thời gian thực hiện đề tài, thu thập số liệu và đi thực tập ở Phòng Tài
nguyên và Môi trường Thành phố Đông Hà, tôi đã nhận được những ý kiến đóng góp
quý báu về chuyên môn. Những ý kiến đóng góp của các chuyên gia về môi trường hết
Đ
ại
họ
cK
in
“Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch
đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường;
h
khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng
in
hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học”.
cK
“Thành phần môi trường là các yếu tố vật chất tạo thành môi trường như: đất,
nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái, và các hình thái vật chất
khác”.
họ
Các yếu tố xã hội - nhân văn chưa được coi là yếu tố môi trường.
Bách khoa toàn thư về môi trường (1994) đưa ra một định nghĩa ngắn gọn và đầy
Đ
ại
đủ hơn về môi trường :
“Môi trường là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội - nhân văn và các
h
độc hại đối với con người, vật nuôi, cây trồng. Ô nhiễm môi trường là yếu tố có thể
in
định lượng được.
cK
- Yếu tố hoá học : các chất khí, lỏng và rắn.
- Yếu tố sinh học : vi trùng, ký sinh trùng, virut.
Tổ hợp các yếu tố trên có thể làm tăng mức độ ô nhiễm lên rất nhiều.
họ
Các tác nhân gây ô nhiễm xuất phát từ nguồn ô nhiễm, lan truyền theo các
đường: nước mặt, nước ngầm, không khí, theo các vectơ trung gian truyền bệnh (côn
Đ
ại
trùng, vật nuôi), người bị nhiễm bệnh, thức ăn (của người hoặc động vật).
Nguồn ô nhiễm gồm hai loại :
- Nguồn điểm (ví dụ bãi rác, cống xả).
- Nguồn điện (ví dụ khu vực nông nghiệp).
Mặc dù chất gây ô nhiễm có thể có từ nguồn gốc tự nhiên, nhưng phần lớn các
nguồn ô nhiễm là từ nguồn nhân tạo, liên quan đến hoạt động sản xuất và hoạt động
sống của con người. Gần đây còn xuất hiện khái niệm "ô nhiễm văn hoá", "ô nhiễm xã
ôzôn.
- CO (đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu): nhiễm độc hô hấp.
- CO2 ( núi lửa phun, đốt nhiên liệu): khí nhà kính chủ yếu.
- Pb(C2H5)4 ( đốt xăng pha chì): nhiễm độc thần kinh, cao huyết áp, đột quỵ,
nhồi máu cơ tim, trẻ chậm lớn.
- Amiăng (công nghiệp luyện kim và xây dựng): gây ung thư phổi.
- Hoá chất bảo vệ thực vật (vùng trồng trọt): nhiễm độc thần kinh, hại gan, thận,
biến đổi di truyền.
uế
- Hydrôcacbua thơm đa vòng (đốt xăng dầu, sơn, chất thơm): gây ung thư.
- Chất phóng xạ (nổ hạt nhân, điện hạt nhân, bệnh viện, phòng thí nghiệm): gây
H
tổn thương tế bào và cơ chế di truyền.
-Vi trùng, vi rút: gây lao, bạch hầu, tụ cầu, cúm.
tế
- Tiếng ồn: đo bằng deciben (dB).
Mức tai biến: ≥ 100dB
in
lỵ, phảy, khuẩn tả, trực khuẩn thương hàn và phó thương hàn, lỵ amip, giun đũa, giun
xoắn, giun móc, xoắn trùng vàng da, trực trùng than, nấm ăn da, uốn ván các loại vinh
bại liệt, viêm màng não, sốt phát ban, viêm cơ tim, viêm não trẻ sơ sinh).
- Nguồn phát xả ô nhiễm chủ yếu là chất thải của người và động vậtphân bón,
hoá chất bảo vệ thực phẩm và chất độc dùng trong chiến tranh.[2]
1.1.1.3 Tiêu chuẩn môi trường
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam:
“Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định
uế
dùng làm căn cứ để quản lý môi trường”.
Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững
H
của mỗi quốc gia. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên
ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế -
tế
xã hội có tính đến dự báo phát triển. Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao
Những quy định chung.
h
gồm các nhóm chính sau:
trong lòng đất, ngoài biển... [12]
1.1.1.4 Quản lý môi trường
Quản lý chất lượng môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức, có phương
hướng và mục đích xác định của một chủ thể (con người, địa phương, quốc gia, tổ
chức quốc tế...) đối với một đối tượng nhất định (môi trường sống) nhằm khôi phục,
duy trì và cải thiện tốt hơn môi trường sống của con người trong những khoảng thời
gian dự định.
Bản chất của việc quản lý môi trường là hạn chế hành vi vô ý thức hoặc có ý thức
của con người trong quá trình sống, sản xuất - kinh doanh gây tác động đến môi
trường chủ yếu (các hành vi có tác động xấu đến môi trường) để tạo ra được môi
trường ổn định, luôn ở trạng thái cân bằng.
Các hành vi vô ý thức là các hoạt động do không nhận thức và không nắm bắt
uế
được các quy luật của tự nhiên, xã hội và của bộ phận dị dưỡng trong hệ sinh thái (các
sinh vật lớn tiêu thụ - các sinh vật ăn sinh vật, mà chủ yếu là con người) gây ra. Chính
xa môi trường ra ngoài trạng thái nội cân bằng đó.
H
các hành vi vô ý thức này đã phá vỡ trạng thái nội cân bằng của môi trường hoặc đẩy
tế
Các hành vi có ý thức là các hoạt động có chủ đích của con người vì lợi ích cá
nhân, cục bộ, nhất thời gây ra làm đảo lộn trạng thái nội cân bằng của hệ môi trường
- Hoạt động quản lý môi trường còn là công việc đòi hỏi phải có sự nỗ lực chung
của mọi quốc gia trên toàn thế giới. [13]
1.1.2 Các khái niệm về chất thải rắn đô thị
1.1.2.1 Khái niệm chất thải rắn
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt
động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, hoạt động sống và
duy trì sự tồn tại của cộng đồng...). Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh
ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Theo bản chất nguồn tạo thành, chất thải rắn được phân thành các loại:
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến hoạt động sống của con
người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung
tâm dịch vụ, thương mại.
Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công
uế
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các chất nguy hại do cac cơ sở công nghiệp hóa chất thải
ra có tính độc hại cao, tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có
H
những giải pháp kỹ thuật để hạn chế tác động độc hại đó.
Chất thải xây dựng: là các phể thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ do các hoạt
tế
động phá dỡ, xây dựng công trình...
do chất thải rắn gây ra là công việc hết sức cần thiết nhằm bảo vệ môi trường và tái sử
dụng chúng vào mục đích có lợi cho xã hội và nền kinh tế. [3]
1.1.2.2 Khái niệm về Quản lý chất thải rắn
Theo Nghị định 59/2007/NĐ - CP định nghĩa về quản lý chất thải rắn như sau:
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu
tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận
chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những
tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.
Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên trách
về CTR đô thị có vai trò kiểm soát các vấn đề có liên quan đến CTR liên quan đến vấn
đề về quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật. [14]
1.1.3 Các vấn đề về chất thải rắn đô thị
1.1.3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị
Hiện nay, chất thải rắn đô thị đang ngày càng gia tăng do tác động của sự bùng
nổ dân số, phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và
uế
vùng nông thôn. Trong đó, các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn đô thị bao
gồm:Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt); Từ các trung tâm thương mại; Từ các
H
công sở, trường học, công trình công cộng, dịch vụ đô thị, sân bay; Từ các hoạt động
công nghiệp, hoạt động xây dựng đô thị; Từ các trạm xử lý chất thải…[4]
tế
nghiệp
Đường phố, khu vui chơi, bãi
biển, công viên,...
Đ
ại
họ
Đô thị
Các thành phần của
rác
Thức ăn thừa, rác, tro
và các loại khác
Thức ăn thừa, rác, tro,
chất thải rắn do quá
trình phá vỡ, xây dựng
và các loại khác
Kết hợp cả hai thành
phần trên
Chất thải rắn và các
loại khác
Chất thải rắn sinh hoạt, rác từ quá
trình sản xuất công nghiệp.
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn đô thị, GS.TS.Trần Hiếu Nhuệ, năm 2001)
1.1.3.2 Lượng chất thải rắn đô thị phát sinh
0,05 - 0,3
0,18
Sinh hoạt đô thị
uế
Khoảng giá trị
1-3
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn đô thị, GS.TS.Trần Hiếu Nhuệ, năm 2001)
H
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh và lượng rác thải. [5]
tế
- Điều kiện địa lý - khí hậu.
- Tập quán sinh hoạt của dân tộc, tôn giáo
h
- Nhận thức về môi trường và thái độ của cộng đồng.
in
- Mức độ phát triển kinh tế, trình độ sản xuất, tái chế, dịch vụ.
- Luật pháp, chính sách về quản lý rác.
M=
wd
x 100
w
Trong đó:
- M: độ ẩm (%)
- w: khối lượng ban đầu của mẫu chất thải rắn (kg)
- d: khối lượng của mẫu chất thải rắn sau khi đã sấy khô đến khối lượng không
uế
đổi ở 1050C (kg). [4]
H
b. Tính chất hoá học
Chất hữu cơ
tế
Lấy mẫu, nung ở 950oC. Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất
khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 - 60%. Trong tính toán,
in
Chất tro
h
Đơn vị nhiệt trị
Trong đó:
- C : Lượng cacbon tính theo %
- H : Hydro tính theo %
- O : Oxi tính theo %
- S : Sunfua tính theo %
Bảng 3 Thành phần hóa học các hợp phần cháy được của chất thải rắn
uế
H
Chất thải thực phẩm
Giấy
Catton
Chất dẻo
Vải, hàng dệt
Cao su
Da
Lá cây, cỏ
Gỗ
Bụi, gạch vụn, tro
% Trọng lượng theo trạng thái khô
C
H
0,15
2,45
78
10
2
10
60
8
11,6
10
0,4
10
47,8
6
38
3,4
0,3
4,5
49,5
6
42,7
0,2
0,1
1,5
26,3
3
2
Đ
ại
thường được sữ dụng để đánh giá khả năng phân huỷ sinh học của chất hữu cơ trong
chất thải rắn sinh hoạt. Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểu diễn khả năng
phân huỷ sinh học của phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt là không
chính xác vì một số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị phân huỷ
sinh học. (ví dụ: giấy in báo và nhiều loại cây kiểng).
Bảng 4: Thành phần có khả năng phân huỷ sinh học của một số chất hữu cơ tính
theo hàm lượng lignin
Thành phần
VS (% chất rắn
tổng cộng TS)
Hàm lượng lignin
(LC), (%VS)
phần có khả năng
phân huỷ sinh
học (BF)
Rác thực phẩm
Giấy
Giấy in báo
Giấy công sở
Carton
Rác vườn
H
huỷ kỵ khí các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ có trong chất thải rắn sinh hoạt. Ví dụ:
trong điều kiện kỵ khí, sulfate có thể bị khử thành sulfide (S2-), sau đó sulfide kết hợp
tế
vói hydro tạo thành H2S.
Sự sản sinh ruồi nhặng
in
h
Vào mùa hè cũng như tất cả các mùa của những vùng có khí hậu ấm áp, sự sản
sinh ruồi nhặng ở khu vực chứa rác là vấn đề đáng quan tâm.
biểu diễn như sau:
cK
Thông thường chu kỳ phát triển của ruồi ở khu dân cư từ trứng thành ruồi có thể
- Trứng phát triển: 8 - 12 giờ
họ
- Giai đoạn đầu của ấu trùng: 20 giờ
- Giai đoạn thứ hai của ấu trùng: 24 giờ
tới vị trí bốc xếp đầu tiên, thời gian khắc phục do ngoại cảnh gây ra, thời gian bảo
dưỡng, sửa chữa thiết bị…).
tế
1.1.4 Mô hình quản lý chất thải rắn đô thị hiện nay
Do tính chất quan trọng của chất thải rắn nên cần phải có một số biện pháp khống
h
chế ô nhiễm. Một trong những mục tiêu quan trọng để quản lý chất thải rắn là giảm
in
được nguồn sinh ra chất thải rắn bằng cách hoàn lưu tái sử dụng, thu gom, vận chuyển,
cK
chế biến và chôn lấp hợp vệ sinh. Nói cách khác là nhằm đưa ra mức độ thích hợp và
thỏa mãn được việc bảo vệ tài nguyên.
Vào những năm đầu thế kỷ, lượng chất thải Thành phố tạo ra còn nhiều hạn chế
họ
do dân số còn rất ít, các chất hữu cơ được đưa vào đất như phân bón và thương mại
hiện đang còn vắng bóng. Thực tế này vẫn còn đúng đối với một số vùng, đặc biệt ở