Giải pháp tăng cường quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ ANH BÌNH

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ ANH BÌNH

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Kim Hảo

Nguyễn Thị Anh Bình


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ................................................................ vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Đóng góp mới của luận văn .......................................................................... 2
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................ 4

1.1. Những vấn đề cơ bản về nợ xấu của Ngân hàng thương mại .................... 4
1.1.1. Khái niệm nợ xấu .................................................................................... 4
1.1.2. Phương pháp xác định nợ xấu ................................................................. 6
1.1.3. Bản chất của nợ xấu ................................................................................ 9
1.1.4. Hậu quả nợ xấu đối với Ngân hàng thương mại ..................................... 9
1.2. Quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại ............................................ 11
1.2.1. Khái niệm quản lý nợ xấu ..................................................................... 11
1.2.2. Mục tiêu quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại ........................... 12
1.2.3. Nội dung quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại .......................... 13
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại ......... 26

3.2.2. Thực trạng quản lý nợ xấu tại Agribank Chi nhánh Thị xã Phổ Yên
Thái Nguyên .......................................................................................... 54
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu tại Agribank Chi nhánh Thị xã
Phổ Yên Thái Nguyên ........................................................................... 68
3.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 68
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 70


v
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ PHỔ YÊN THÁI NGUYÊN .................. 77

4.1. Mục tiêu, định hướng tăng cường quản lý nợ xấu của Agribank Chi
nhánh Thị xã Phổ Yên Thái Nguyên trong thời gian tới ...................... 77
4.1.1. Mục tiêu................................................................................................. 77
4.1.2. Định hướng............................................................................................ 77
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý nợ xấu tại Agribank Chi nhánh Thị xã
Phổ Yên Thái Nguyên ........................................................................... 78
4.2.1. Kiện toàn và phát huy vai trò của Tổ thu hồi nợ xấu ............................ 78
4.2.2. Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ nhận biết, phòng ngừa, xử lý
nợ xấu .................................................................................................... 81
4.2.3. Tăng cường quản lý tín dụng, tích cực phòng ngừa đi đôi với xử lý
nợ xấu phát sinh .................................................................................... 82
4.2.4. Tăng cường các biện pháp xử lý nợ xấu ............................................... 84
4.2.5. Phát triển công nghệ ngân hàng ............................................................ 87
4.2.6. Phát triển nguồn nhân lực ..................................................................... 88
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 89
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan ..................... 89
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................... 91
4.3.3. Kiến nghị với Agribank Việt Nam ........................................................ 92


NHTM

Ngân hàng thương mại

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

VAMC

Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

Vietinbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
XLRR

Xử lý rủi ro


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng
Bảng 1.1: Phân loại khách hàng, phân loại nợ ................................................ 17
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động cho vay (Năm 2011 – 2015) ............................ 47
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động bảo lãnh (Năm 2011-2015) .............................. 48
Bảng 3.3: Cơ cấu dư nợ nội bảng theo nhóm nợ ............................................ 49

nợ xấu tín dụng là loại rủi ro mà hậu quả của nó ảnh hưởng rất lớn đến chính
sự tồn tại và phát triển của bản thân ngân hàng.
Hoạt động tín dụng Agribank Chi nhánh Thị xã Phổ Yên Thái Nguyên 1
cũng đang phải đối mặt với tình hình nợ xấu cùng với gánh nặng từ các khoản
nợ xấu còn tồn đọng trong một thời gian dài chưa xử lý được, ảnh hưởng
không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. Vấn đề đặt ra cho
Agribank Chi nhánh Thị xã Phổ Yên Thái Nguyên là không những phải giải
quyết nhanh, dứt điểm các khoản nợ xấu từ những năm trước mà còn phải có
những biện pháp quản lý tốt nợ xấu, ngăn chặn và phòng ngừa nợ xấu phát
sinh nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng, nâng cao năng lực tài
chính và khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng đó tác giả chọn đề tài “Giải pháp tăng
cường quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” là chủ đề nghiên
cứu cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phổ Yên
Thái Nguyên
1:


2

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng quản lý nợ xấu và đề xuất các giải pháp tăng
cường quản lý nợ xấu tại Agribank Chi nhánh Thị xã Phổ Yên Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ những lý luận cơ bản và thực tiễn về quản lý
nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu tại Agribank Chi nhánh Thị xã

Chương 3: Thực trạng quản lý nợ xấu tại Agribank Chi nhánh Thị xã
Phổ Yên Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nợ xấu tại Agribank Chi
nhánh Thị xã Phổ Yên Thái Nguyên


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề cơ bản về nợ xấu của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm nợ xấu
Tùy theo quan điểm và mức độ đánh giá rủi ro khác nhau mà có những
khái niệm về nợ xấu khác nhau. Tuy nhiên, xét về bản chất thì nợ xấu là các
khoản nợ bị suy giảm khả năng thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi.
* Quan niệm của Ngân hàng Trung ương Châu Âu
+ Nợ xấu là nợ không được thanh toán đầy đủ cho ngân hàng, bao gồm:
- Những khoản nợ mà người vay khó có thể trả nợ và yêu cầu điều
chỉnh lại lịch trả nợ nhưng không thanh toán được trong khoảng thời gian đã
được điều chỉnh.
- Những khoản nợ mà giá trị tài sản bảo đảm (TSBĐ) không đủ để trả
nợ hoặc TSBĐ không được chấp thuận về mặt pháp lý dẫn đến người vay
không thể trả nợ ngân hàng đầy đủ.
- Những khoản nợ mà Tòa án tuyên bố người vay phá sản và phần bồi
hoàn cho ngân hàng ít hơn dư nợ phải thanh toán.
+ Nợ xấu là những khoản nợ không thể thu hồi được, bao gồm:
- Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có đủ
căn cứ đòi thanh toán từ người vay.
- Người vay bỏ trốn hoặc mất tích, không có tài sản giữ lại để thanh

pháp lý của khách hàng để phân loại theo ba nhóm nợ với cơ chế xử lý khác
nhau gồm:
- Nhóm 1: Nợ tồn đọng có TSBĐ.
- Nhóm 2: Nợ tồn đọng không có TSBĐ và không còn đối tượng để thu hồi.
- Nhóm 3: Nợ tồn đọng không có TSBĐ nhưng khách hàng vay vẫn
còn tồn tại, hoạt động.


6

Đến ngày 22/4/2005, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban
hành (Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN) về việc Quy định về phân loại nợ,
trích lập và sử dụng dự phòng để XLRR tín dụng trong hoạt động ngân hàng
của Tổ chức tín dụng (TCTD), đồng thời ngày 25/4/2007 NHNN ban hành
(Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN) về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để XLRR tín dụng
trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành kèm theo (Quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN) ngày 22/4/2005. Việc phân loại nợ của các TCTD đã
bước đầu bám sát thông lệ quốc tế, phân loại nợ được căn cứ vào thời gian
quá hạn của khoản vay và thực trạng của khách hàng vay vốn, theo đó được
phân thành năm nhóm.
- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
- Nhóm 2: Nợ cần chú ý
- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
“Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu
chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)”. Theo đó,
nợ xấu cũng được xác định dựa trên yếu tố định lượng (quá hạn trên 90 ngày)
và yếu tố định tính (đánh giá của TCTD về khả năng trả nợ của khách hàng).

trích DPRR khoảng 50% tính trên dư nợ cho vay.
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Đây là các khoản nợ có thời gian
quá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần
đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần đầu, các
khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ
cấu lại lần 2, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 3 trở lên, khách hàng
chắc chắn không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng. Đối với các
khoản nợ này, thông thường các NHTM cho vay thường trích DPRR là 100%
tính trên dư nợ cho vay.
* Theo phương pháp định tính: Là phương pháp được các NHTM sử
dụng để phân tích, đánh giá khoản nợ dựa trên cơ sở khả năng trả nợ của
khách hàng một cách toàn diện. Nói cách khác, các NHTM căn cứ vào khả


8

năng trả nợ của khách hàng để đánh giá chất lượng khoản vay của khách hàng
và xếp hạng tín dụng. Theo thông lệ quốc tế, khả năng trả nợ của khách hàng
thường được đánh giá trên các khía cạnh sau:
- Mục tiêu hoạt động và quá trình hoạt động kinh doanh của khách hàng.
- Thị trường và marketing gồm các nội dung như: Khách hàng, đối thủ
cạnh tranh, đặc điểm thị trường, đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ, marketing
và các cơ hội thị trường.
- Kế hoạch tương lai gồm: Mục tiêu định lượng, phát triển sản phẩm,
dịch vụ, phát triển thị trường và marketing, nguồn cung cấp nguyên nhiên vật
liệu và phát triển hệ thống thu mua, phát triển cơ sở kinh doanh, thay đổi cơ
cấu tổ chức, phát triển nguồn nhân lực, rủi ro và các yếu tố giảm thiểu rủi ro.
- Phân tích tài chính: Đây là một nội dung hết sức quan trọng trong việc
đánh giá tiềm lực và khả năng tài chính hay “sức khỏe tài chính” của khách
hàng. Trong phân tích tài chính cần xác định rõ doanh số và các chi phí hoạt

được lượng giá trị lớn hơn, có tính hiệu quả hơn sau một thời gian nhất định.
Hoàn trả đầy đủ khoản nợ gốc và lãi cho ngân hàng đến thời điểm đến hạn là
hành động hoàn tất mối quan hệ tín dụng hoàn hảo giữa ngân hàng và khách
hàng. Như vậy, nợ xấu trong hoạt động tín dụng NHTM là hiện tượng phát
sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi người đi vay (khách hàng)
không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng đúng hạn.
Như vậy, có thể thấy bản chất nợ xấu là kết quả của mối quan hệ tín
dụng không hoàn hảo, trước hết vì nó vi phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng
là tính thời hạn, sau nữa nó vi phạm đến đặc trưng thứ hai là tính hoàn trả đầy
đủ, gây nên sự đổ vỡ lòng tin của người cung cấp tín dụng đối với khách hàng
nhận tín dụng.
1.1.4. Hậu quả nợ xấu đối với Ngân hàng thương mại
Nợ xấu là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo, bởi nó vi
phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng là tính thời hạn và tính hoàn trả không
đầy đủ, gây nên sự đổ vỡ lòng tin. Tỷ lệ nợ xấu cao sẽ gây nên những hậu quả
vô cùng nghiêm trọng đối với chính bản thân ngân hàng.


10

+ Nợ xấu ảnh hưởng tới nguồn vốn của ngân hàng: Nợ xấu làm cho
nguồn vốn của NHTM bị đóng băng, có thể mất vốn. Các khoản nợ xấu phát
sinh, dẫn đến ngân hàng không thu được gốc và lãi đúng hạn, vòng quay vốn tín
dụng chậm, giảm tốc độ chu chuyển vốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, thậm
chí mất vốn, giảm doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng. Nếu các khoản nợ xấu
vượt quá khả năng bù đắp của ngân hàng sẽ dẫn đến phá sản ngân hàng và kéo
theo sự sụp đổ dây chuyền của cả hệ thống ngân hàng trong nước.
+ Nợ xấu ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng: Hoạt
động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay. Nếu các khoản tín
dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp nhiều khó khăn, không thu hồi

hàng có tỷ lệ nợ xấu tăng cao, kéo dài và không có biện pháp xử lý triệt để, tất
yếu dẫn đến lợi nhuận giảm, khả năng thanh toán bị suy giảm, mất dần uy tín
trên thị trường, các khách hàng không còn tin tưởng vào ngân hàng đó và đổ
xô đến ngân hàng để rút tiền gửi. Khi đó, với khả năng thanh toán thấp, ngân
hàng không đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng và dễ dàng đi đến
phá sản.
+ Nợ xấu làm giảm khả năng hội nhập: Trong nền kinh tế hội nhập
quốc tế như hiện nay, các NHTM đang đứng trước những cơ hội và thách
thức khi hội nhập quốc tế. Yêu cầu đòi hỏi đầu tiên khi tham gia hội nhập
quốc tế là tính minh bạch trong thông tin công bố và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Vì vậy, với tỷ lệ nợ xấu cao, vượt quá chuẩn mực cho
phép, các ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc chiếm lòng tin của khách
hàng, bạn hàng trong nước cũng như quốc tế và tự mình đánh mất cơ hội tham
gia thị trường tài chính tiền tệ quốc tế.
1.2. Quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm quản lý nợ xấu
Hoạt động cho vay của NHTM luôn chứa đựng những rủi ro và khả
năng phát sinh nợ xấu là một biểu hiện rõ nhất của rủi ro tín dụng. Nợ xấu
phát sinh sẽ gây hậu quả không nhỏ không chỉ đến hoạt động ngân hàng mà
còn tác động đến cả nền kinh tế. Vì thế, chấp nhận rủi ro để có những biện


12

pháp ngăn ngừa rủi ro và xử lý tổn thất là việc làm cần thiết và mang lại hiệu
quả trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Xuất phát từ tầm quan trọng và hậu
quả mà nợ xấu có thể mang lại, việc quản lý nợ xấu luôn được các ngân hàng
quan tâm và đề ra những yêu cầu cụ thể.
Khái niệm “quản lý” thường được hiểu là hệ thống các hoạt động dựa
trên những nguyên tắc nhất định nhằm đạt mục tiêu quản lý đã đề ra. Theo

Xây dựng mô hình tổ chức quản lý nợ xấu là xây dựng cách thức quản
lý rủi ro tín dụng tổng thể của một ngân hàng, trong đó thể hiện được cách
thức tổ chức quản lý, thực hiện quy trình tín dụng, nhận biết, ngăn ngừa, kiểm
soát rủi ro tín dụng nhằm khống chế rủi ro trong một giới hạn cho phép theo
nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận. Nâng cao sức mạnh tài chính nhằm quản lý
nợ xấu, môi trường pháp lý cho hoạt động quản lý nợ xấu.
Việc xây dựng mô hình quản lý nợ xấu tín dụng giúp cho ngân hàng có
sự nhìn nhận chính xác hơn về triển vọng kinh doanh của ngân hàng trong
tương lai, từ đó có khả năng hoạch định chính sách kinh doanh phù hợp.
Chính bởi vậy, quan tâm đến việc áp dụng mô hình quản lý nợ xấu có nghĩa là
các nhà ngân hàng đã đưa rủi ro vào thành một vấn đề cấp thiết trong hoạt
động kinh doanh bên cạnh mục tiêu “lợi nhuận” ngay cả khi rủi ro chưa xảy
ra. Cụ thể trong việc xây dựng mô hình tổ chức quản lý nợ xấu tín dụng, cần
phải giải quyết các vấn đề cơ bản là: Mô hình quản lý sẽ hoạt động theo
phương thức nào (tập trung hay phân tán), cách thức nhận biết rủi ro thế nào
(định tính hay định lượng), và hệ thống kiểm soát rủi ro ra sao?
Cần có chiến lược tổ chức quản lý nợ xấu phù hợp với chiến lược kinh
doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ và có thể được điều chỉnh một cách
linh hoạt tùy theo diễn biến thị trường tín dụng, nhằm hạn chế nợ xấu phát
sinh phải chỉ rõ điểm mạnh điểm yếu của ngân hàng, các cơ hội cũng như các
mối đe dọa từ môi trường kinh doanh … Chiến lược phải được hoạch định
một cách nhất quán về các thứ tự ưu tiên cho đến các mục tiêu có sự xung đột


14

trong hoạt động kinh doanh. Chiến lược phòng ngừa, hạn chế rủi ro phải đặc
biệt chú trọng đến việc đa dạng hóa danh mục tín dụng trên cơ sở phân bổ hợp
lý các nguồn vốn cũng như chi phí quản lý rủi ro sẽ được hình thành và gắn
chặt với chiến lược kinh doanh tổng thể của ngân hàng.

hưởng đến khả năng trả nợ của người vay như chi phí tăng nhưng lại không
thể chuyển một phần sang cho khách hàng, lãi suất cao hơn, vấn đề về ngành
kinh doanh ... để chủ động đánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng có
chịu tác động theo hướng bất lợi hay không.
- Từ giao dịch ngân hàng: Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có
khả năng hoàn trả hoặc khách hàng không muốn trả nợ hoặc do việc tiêu thụ
hàng, thu hồi công nợ chậm hơn dự tính. Việc thanh toán tiền không đúng kế
hoạch, khả năng trả lãi kém đi. Những kế hoạch trả nợ mà người vay đã cam
kết liên tục bị phá vỡ. Kì hạn của khoản cho vay bị thay đổi liên tục và khách
hàng luôn yêu cầu được gia hạn nợ. Các số liệu và tài liệu cần thiết không được
kê khai chính xác và nộp theo đúng kế hoạch cho ngân hàng, luôn bị trì hoãn
một cách bất thường hay không có sự giải thích của người vay. Ngân hàng có
sự nghi ngờ về số liệu kê khai hay số liệu về doanh thu và dòng tiền thực tế có
sự chênh lệch khá lớn so với mức dự kiến khi khách hàng xin vay.
+ Dấu hiệu tài chính
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu tăng quá nhanh nhưng vốn lưu động
không sẵn sàng đủ do tăng cường chính sách bán chịu hoặc phải chịu sức ép
cạnh tranh, chênh lệch lợi nhuận biên thấp sẽ ảnh hưởng tới vốn duy trì hoạt
động cũng như khả năng thanh toán của khách hàng. Tốc độ tăng trưởng lợi
nhuận thấp hơn mức bình quân của ngành. Các khoản thu nhập và chi phí bất
thường tăng đột biến. Xuất hiện lỗ ròng hoặc lưu chuyển tiền tệ âm: Một
doanh nghiệp sẽ không thể duy trì được lâu sự tồn tại của mình trong những
điều kiện như vậy.
- Tài sản cố định:
Giá trị còn lại tài sản cố định giảm mạnh: Khách hàng thực hiện bán,
thanh lý tài sản nằm ngoài kế hoạch thay mới, dấu hiệu khách hàng có thể gặp


16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status