Nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn Hạ Long Dream (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ỨNG THANH THẢO

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA KHÁCH SẠN HẠ LONG DREAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ỨNG THANH THẢO

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA KHÁCH SẠN HẠ LONG DREAM
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2016




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁCH SẠN ................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về Nâng cao hiệu quả hiệu quả kinh doanh dịch vụ khách sạn ..... 4
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ khách sạn và đặc điểm kinh doanh dịch vụ
khách sạn ..................................................................................................................... 4
1.1.2. Hiệu quả hiệu quả kinh doanh ...................................................................... 8
1.1.3. Nâng cao hiệu quả hiệu quả kinh doanh ..................................................... 14
1.1.4. Kinh doanh khách sạn ................................................................................. 17
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh dịch vụ du dịch khách sạn..... 25
1.2. Cơ sơ thực tiễn ................................................................................................... 34
1.2.1. Một số mô hình áp dụng thành công các giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh ở trong nước, ngoài nước ....................................................................... 34
1.2.2. Tình hình trong nước .................................................................................. 35
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho Khách sạn Hạ Long Dream ............................... 36
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 38

Long Dream - giai đoạn 2013 - 2015 ........................................................................ 75
3.4.1. Các thuận lợi ............................................................................................... 75
3.4.2. Các khó khăn và nguyên nhân .................................................................... 77
3.5. Phân tích SWOT về hiệu quả kinh doanh của khách sạn Hạ Long Dream ....... 79


v
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA KHÁCH SẠN HẠ LONG DREAM ............................................. 83
4.1. Quan điểm định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn Hạ
Long Dream .............................................................................................................. 83
4.1.1. Bối cảnh quốc tế ......................................................................................... 83
4.1.2. Bối cảnh trong nước.................................................................................... 85
4.1.3. Mục tiêu và định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn
Hạ Long Dream ......................................................................................................... 88
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn Hạ
Long Dream .............................................................................................................. 90
4.2.1. Tăng cường khai thác, mở rộng thị trường khách nâng cao hiệu suất
hoạt động ................................................................................................................... 90
4.2.2. Tiết kiệm chi phí hoạt động để nâng cao lợi nhuận .................................... 91
4.2.3. Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ của khách sạn .................................... 93
4.2.4. Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của khách sạn ...................................... 95
4.2.5. Điều chỉnh nhân sự ................................................................................... 104
4.2.6. Quan tâm chăm lo thích đáng đến đội ngũ cán bộ công nhân viên .......... 108
4.2.7. Cắt giảm nhân viên cơ hữu và thuê nhân viên từ các Khách sạn
chuyên nghiệp nhằm tăng lương kinh doanh cho nhân viên ................................... 110
4.3. Một số kiến nghị về đổi mới chính sách đầu tư phát triển và quản lý để
nâng cao hiệu quả kinh doanh ngành du lịch .......................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 117


:

Lợi nhuận

SL

:

Số lượng

SX

:

Sản xuất

SXKD

:

Hiệu quả kinh doanh

TH/ KH

:

Thực hiện/Kế hoạch

TNHH


:

Vốn lưu động


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Các loại phòng của khách sạn Hạ Long Dream........................................ 51
Bảng 3.2. Các loại phòng họp của khách sạn Hạ Long Dream. ............................... 51
Bảng 3.3. Tình hình khách du lịch đến lưu trú tại khách sạn Hạ Long Dream
trong 3 năm (2013 - 2015) ........................................................................ 54
Bảng 3.4. Bảng kê lượng khách quốc tế lưu trú tại khách sạn Hạ Long Dream ....... 55
Bảng 3.5. Doanh thu các loại dịch vụ của khách sạn Hạ Long Dream ..................... 56
Bảng 3.6.a. Doanh thu các loại dịch vụ của khách sạn Hạ Long Dream (thực
hiện và kế hoạch) ...................................................................................... 57
Bảng 3.6.b. Cơ cấu doanh thu của khách sạn Hạ Long Dream ................................ 58
Bảng 3.7. Tình hình sử dụng công suất phòng nghỉ ................................................. 58
Bảng 3.8. Phân tích chi phí năng lượng, giá vốn ăn uống và lương của Khách
sạn ............................................................................................................. 60
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của khách sạn giai đoạn 2013 - 2015 ...... 62
Bảng 3.10. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của khách sạn Hạ Long Dream giai
đoạn 2013 - 2015 ...................................................................................... 64
Bảng 3.11. Tình hình nguồn vốn của khách sạn Hạ Long Dream qua 3 năm
(2013 - 2015) ............................................................................................ 71
Bảng 3.12. Giá phòng của khách sạn Hạ Long Dream ............................................. 73
Bảng 3.13: Ma trận SWOT của khách sạn Hạ Long Dream ..................................... 80
Bảng 4.1. Dự kiến tăng số lượng khách của Khách sạn Hạ Long Dream ................ 90
Bảng 4.2. Dự kiến tăng số doanh thu và hiệu quả kinh doanh của Khách sạn
Hạ Long Dream ........................................................................................ 91

ngành du lịch cũng đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải có sự đổi mới
về tổ chức quản lý, từng bước hoàn thiện các cơ chế chính sách quản lý Nhà nước
để ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế “mũi nhọn” của mỗi địa phương
cũng như cả nước.
Kinh doanh khách sạn là một loại hình dịch vụ cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn
uống và các dịch vụ phụ trợ cho khách hàng. Nó bao gồm các dịch vụ từ thấp cấp
đến cao cấp. Trong những năm gần đây khi nước ta đẩy mạnh các mối quan hệ với
các nước và các tổ chức kinh tế thì ngành kinh doanh dịch vụ khách sạn cung phát
triển rất mạnh. Với hàng loạt các khác sạn hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế được đầu
tư xây mới và có thể nói là cung đã vượt cầu nên tạo cho thị trường kinh doanh
khách sạn sự cạnh tranh khốc liệt. Rất nhiều chiến lược kinh doanh đã được áp dụng
như hạ giá, lôi kéo... Bên cạnh đó, giai đoạn từ 2013 đến nay, do ảnh hưởng của


2
cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế và các biến động an ninh chính trị xã hội trong
khu vực Đông Nam Á và trên thế giới đã tác động xấu đến hoạt động của ngành du
lịch của cả nước cũng như ở mỗi ngành mỗi địa phương, số lượng khách du lịch
giảm, thời gian lưu trú của khách cũng ngắn đã dẫn đến giảm doanh thu và lợi
nhuận của các DN kinh doanh khách sạn. Để có thể tồn tại và phát triển thì buộc các
doanh nghiệp phải cạnh tranh quyết liệt để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong lĩnh
vực dịch vụ khách sạn và du lịch. Lợi nhuận thu được là mục tiêu hoạt động của
mỗi doanh nghiệp; mà tối đa hóa lợi nhuận sẽ có được khi và chỉ khi doanh nghiệp
kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao nhất. Do vậy, các doanh nghiệp tập trung vào
nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm để doanh nghiệp
có được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Khách sạn Hạ Long Dream là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch
khách sạn có lợi thế nằm ngay trên bờ vịnh Hạ Long nơi đã hai lần được UNESCO
công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Trong thời gian qua doanh nghiệp đã có
nhiều nỗ lực để hạn chế những tiêu cực tác động đến hoạt động hiệu quả kinh

- Góp phần hoàn thiện về cơ sở lý luận của hiệu quả kinh doanh và giải pháp
nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn.
- Luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
Khách sạn Hạ Long Dream có căn cứ khoa học và thực tiễn để Ban Lãnh đạo Khách
sạn tham khảo và điều chỉnh kịp thời.
- Là tài liệu tham khảo cho các học viên cao học, sinh viên chuyên ngành
quản lý kinh tế và cho các công trình nghiên cứu liên quan.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả kinh doanh của
khách sạn du lịch.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Khách sạn Hạ Long Dream.
Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Khách sạn Hạ
Long Dream.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁCH SẠN
1.1. Cơ sở lý luận về Nâng cao hiệu quả hiệu quả kinh doanh dịch vụ khách sạn
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ khách sạn và đặc điểm kinh doanh dịch vụ khách sạn
1.1.1.1. Một số khái niệm
a, Du lịch
Du lịch đã trở thành một trong những hình thức sinh hoạt khá phổ biến của
con người trong thời đại ngày nay. Tuy nhiên, thế nào là du lịch xét từ góc độ của
người du lịch và bản thân người làm du lịch, thì cho đến nay vẫn còn có sự khác
nhau trong quan niệm giữa những người nghiên cứu và những người hoạt động
trong lĩnh vực này.

- Chính quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện về hành
chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch, là tổng
hợp các hiệu quả kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việc hành
trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại tệ,
tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương.
- Cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội mà hoạt
động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền văn hoá,
phong cách của những người ngoài địa phương mình, vừa là cơ hội để tìm việc làm,
phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến
đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật tự an ninh xã hội, nơi ăn, chốn ở...
b, Dịch vụ du lịch
- Theo Luật giá năm 2013: Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản
xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống
ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Trong kinh tế học: Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng
hóa nhưng là phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và
những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm
nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
Dịch vụ du lịch bao gồm các loại hàng hóa, dịch vụ và tiện nghi cung ứng
cho du khách, nó được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ
thuật và lao động du lịch tại một vùng hay một địa phương nào đó.


6
Như vậy dịch vụ du lịch bao gồm những yếu tố hữu hình (hàng hóa) và vô
hình (dịch vụ) để cung cấp cho khách hay nó bao gồm hàng hóa, các dịch vụ và tiện
nghi phục vụ khách du lịch.
Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + Các dịch vụ và hàng hóa du lịch.
Các đặc tính của sản phẩm du lịch là:
- Tính vô hình: Sản phẩm DL thường là một kinh nghiệm nên rất dễ dàng bị

uống mà khách sạn cung cấp cho khách hàng những món ăn với cơ cấu các thực
đơn khác nhau, thành phần chất dinh dưỡng khác nhau cho từng đối tượng khách.
Dịch vụ chính là dịch vụ cơ bản, dịch vụ thiết yếu của con người.
Dịch vụ bổ sung gồm các dịch vụ giải trí và các dịch vụ bổ sung thông
thường đi kèm các dịch vụ chính. Dịch vụ bổ sung giúp sản phẩm khách sạn có tính
cạnh tranh, mang tính khác biệt với các sản phẩm của các khách sạn khác.
Theo cách khác, dịch vụ của khách sạn còn có thể phân chia thành dịch vụ bắt
buộc và dịch vụ không bắt buộc. Việc chia này phụ thuộc vào tiêu chuẩn phân hạng
của khách sạn. Các khách sạn càng có thứ hạng cao yêu cầu về số lượng sản phẩm
càng nhiều, chất lượng dịch vụ trong khách sạn càng tốt. Vì vậy, dịch vụ trong kinh
doanh khách sạn phải có khả năng cạnh tranh đáp ứng yêu cầu khách du lịch.
Dù phân chia theo hình thức nào, các khách sạn đều mong muốn có được lợi
nhuận cao, đòi hỏi các khách sạn không ngừng cải tiến dịch vụ, tạo ra các sản phẩm
mới có mẫu mã, chủng loại phong phú, đa dạng hơn, chất lượng ngày càng tốt hơn,
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
Kinh doanh khách sạn là hiệu quả kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch
vụ lưu trú, ăn uống, và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu
ăn, nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích kinh doanh có lãi
Ngày 29/4/1995 quy chế quản lý lữ hành của Tổng cục du lịch đã công nhận
thuật ngữ kinh doanh khách sạn và nó được hiểu là “làm nhiệm vụ tổ chức việc đón
tiếp, phục vụ việc lưu trú ăn uống, vui chơi giải trí, bán hàng cho khách du lịch”.
Như vậy theo Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn, Kinh doanh khách
sạn là hiệu quả kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống, và các
dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn, nghỉ và giải trí của họ tại
các điểm du lịch nhằm mục đích kinh doanh có lãi (Trịnh Xuân Dũng, 2005)
1.1.1.2. Đặc điểm kinh doanh dịch vụ du lịch khách sạn.
Kinh doanh dịch vụ du lịch là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các
công đoạn của hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị trường
nhằm mục đích sinh lợi.


Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh
là biểu hiện bằng tiền giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế


9
đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn
hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí).
Kết quả là số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động hiệu quả kinh
doanh như lợi nhuận, tổng doanh thu, tổng sản phẩm làm ra, giá trị sản xuất…
1.1.2.2. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị hiệu quả kinh doanh hoạt động
trong nền kinh tế thị trường, với các cơ chế quản lý khác nhau, nhưng trong mỗi
giai đoạn phát triển của khách sạn cũng có các mục tiêu khác nhau. Trong cơ chế thị
trường ở nước ta hiện nay, mọi doanh nghiệp đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối
đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho
mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến
động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các
phương án kinh doanh, phải kế hoạch hóa các hoạt động của khách sạn và đồng thời
tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả.
Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên,
các doanh nghiệp phải luôn luôn kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của chúng. Để hiểu
được phạm trù hiệu quả kinh tế hoạt động hiệu quả kinh doanh thì trước tiên chúng
ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung là gì. Từ trước đến nay có rất nhiều tác
giả đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:
Theo P. Samuellson và W. Nordhaus thì "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội
không thể tăng sản lượng một cách hàng loạt hàng hóa mà không cắt giảm một loạt
hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất
của nó".
Tổng quát, đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết sản lượng tối đa của hai



11
này là tác giả Manfred Kuhu, theo ông: "Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy
kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh". Đây là quan điểm được
nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các
quá trình kinh tế.
Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý
và sử dụng phổ biến đó là: Hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một quá
trình) kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác
định. Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh tế của
các hoạt động hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả theo quan điểm của lý thuyết hệ thống là một phạm trù phản ánh
yêu cầu các quy luật tiết kiệm thời gian.
Hiệu quả là số tương đối phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt
được kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất bỏ ra.
Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả và chi phí để đạt
được kết quả đó, phản ánh được bản chất mối quan hệ của hiệu quả kinh tế những
chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa phản ánh
được hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này.
Vậy hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực (nhân lực, vật lực…) để đạt được mục tiêu xác định với mức chi phí
bỏ ra thấp nhất.
Khái niệm hiệu quả kinh doanh đã cho thấy bản chất của nó là phản ánh mặt
chất lượng của các hiệu quả kinh doanh của khách sạn, phản ánh trình độ lợi dụng
các nguồn lực đạt được mục tiêu của khách sạn.
Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả kinh doanh là:
H=K-C
Trong đó:
H: hiệu quả kinh doanh

nguồn lực sẵn có để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất.
Trong lĩnh vực hiệu quả kinh doanh thông thường, hiệu quả kinh tế biểu hiện
mối tương quan giữa kết quả sản xuất và chi phí sản xuất. Còn đối với hiệu quả kinh
doanh du lịch, tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế được thực hiện qua mục tiêu đảm bảo
thu nhập (bằng cả ngoại tệ và nội tệ) cao nhất với chi phí lao động sống và lao động vật
hóa thấp nhất (trong điều kiện kinh tế có lợi cho ngành và cho nền kinh tế quốc dân).


13
Một điểm khác biệt nữa, là đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh như
doanh nghiệp tư nhân, Khách sạn TNHH, Khách sạn CP, Khách sạn có vốn đầu tư
nước ngoài thì hiệu quả kinh tế được đặt lên trên hiệu quả xã hội. Ngược lại, đối với
các doanh nghiệp nhà nước thì hiệu quả xã hội được chú trọng hơn.
Thực trạng kinh doanh du lịch của nước ta đang phản ánh đúng như vậy, tuy
nhiên hiện nay nhà nước đã chú trọng nhiều đến hiệu quả xã hội thông qua Chương
trình phát triển năng lực du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội.
Từ những quan niệm trên, có thể thấy, bản chất của hiệu quả kinh doanh nói
chung, hiệu quả kinh doanh du lịch nói riêng là trình độ sử dụng các nguồn lực
trong hiệu quả kinh doanh của khách sạn du lịch một cách tiết kiệm nhất.
1.1.2.4. Phân loại hiệu quả hiệu quả kinh doanh
 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinh
doanh cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra.
Hiệu quả tương đối được xác định bằng các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của
các phương án với nhau, hay chính mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các
phương án.
Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà
người ta chia ra thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Xét về tính hiệu quả
trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà Doanh nghiệp đang

hiệu quả tổng hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận.
1.1.3. Nâng cao hiệu quả hiệu quả kinh doanh
1.1.3.1. Vai trò của Nâng cao hiệu quả kinh doanh
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao
động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ
mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử
dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội,
đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt
được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội
tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cần
phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hiệu quả kinh doanh. Kết quả


15
hiệu quả kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh
doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của khách
sạn. Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai
chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối
đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định
hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu
theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng
thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt
nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực
hiện hiệu quả kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán
và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính như vậy
sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các
mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn.
1.1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hiệu quả kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status