Nghiên cứu tác động của “Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Cao Bằng” đến thu nhập của người dân tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÂM DUY TÀNG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG
CỦA “DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH DOANH
VỚI NGƯỜI NGHÈO NÔNG THÔN TỈNH CAO BẰNG”
ĐẾN THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN
HÀ QUẢNG TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÂM DUY TÀNG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG
CỦA “DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH DOANH
VỚI NGƯỜI NGHÈO NÔNG THÔN TỈNH CAO BẰNG”
ĐẾN THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN
HÀ QUẢNG TỈNH CAO BẰNG


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế
và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các Phó Giáo sư, Tiến sĩ, tập thể các nhà khoa
học, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã là nguồn cổ vũ, động viên quan trọng
để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban giám đốc Đại
học Thái Nguyên, Ban Đào tạo - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Kinh
tế và Quản trị Kinh doanh, Phòng Đào tạo, UBND huyện Hà Quảng, Phòng
Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phòng Lao động - Thương Binh và Xã
hội, Cục Thống kê, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Ban Giảm nghèo tỉnh Cao Bằng
đã tạo mọi điều kiện để giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn PGS.TS.
Nguyễn Thị Gấm, giảng viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ để tôi hoàn thành luâ ̣n văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các nhà khoa học, các thầy, cô
giáo, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Lâm Duy Tàng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 23
2.2.3. Phương pháp phân tích .................................................................................... 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 29
2.3.1. Yêu cầu của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế ........................................ 29
2.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá thu nhập và mức sống của hộ nông dân................. 29
2.3.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất ............................ 29
2.3.4. Các chỉ tiêu phản ánh về hiệu quả/1 lao động................................................. 30
2.3.5. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất/1 ha ................................................. 30
2.3.6. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của vốn đầu tư (IC) ....................................... 30
2.3.7. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ ...................... 31
Chương 3. TÁC ĐỘNG CỦA "DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH DOANH VỚI
NGƯỜI NGHÈO NÔNG THÔN CAO BẰNG (DBRP)" ĐẾN THU NHẬP
CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG TỈNH CAO BẰNG ................. 32

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 32
3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu thủy văn của huyện Hà Quảng........................ 32
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên .................................................................................... 33
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng ..................... 37
3.1.4. Những thuận lợi, khó khăn cơ bản trong những năm vừa qua về phát triển
Nông Lâm Nghiệp ............................................................................................ 40
3.1.5. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của dự án DBRP Cao Bằng ... 41
3.2. Thực tra ̣ng tác đô ̣ng của “Dự án phát triể n kinh doanh với người nông thôn tỉnh
Cao Bằ ng” đế n thu nhâ ̣p của người dân huyê ̣n Hà Quảng, tỉnh Cao Bằ ng ............. 45
3.2.1. Các hoa ̣t đô ̣ng của dự án nhằ m nâng cao thu nhâ ̣p cho người dân ................. 45

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 91
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 95

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ
C
CIGs
CN
CT
ĐBKK
DBRP
DV
FDI
GDP
GNP
GO
GTNT
GTSX
HTX
IC
IFAD
KHPTKT-XH


Hợp tác xã
Chi phí trung gian
Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Lao động
Thu nhập hỗn hợp
Nông lâm nghiệp
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hỗ trợ phát triển chính thức
Quản lý dự án
Tài chính kế hoạch
Tổ chức phi chính phủ nước ngoài
Thủy sản
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Thuế sản xuất kinh doanh
Tiểu thủ công nghiệp
Ủy ban nhân dân
World bank
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1.

tính trên hộ gia đình do tác động của Dự án DBRP Cao Bằng ............. 57

Bảng 3.8.

Tác động của Dự án DBRP đến hoạt động phi nông nghiệp ................ 59

Bảng 3.9.

Đánh giá hiệu quả SXKD của hộ trước và sau khi có Dự án DBRP ............ 61

Bảng 3.10. Ý kiến của các hộ điều tra về mức độ tác động sau khi có Dự án DBRP...... 63
Bảng 3.11. Tình hình nhà ở trước và sau khi có Dự án DBRP.......................................... 65
Bảng 3.12. Kết quả xây dựng đường giao thông nông thôn liên xã, liên thôn
bản của Huyện Hà Quảng ...................................................................... 66
Bảng 3.13. Kết quả xây dựng công trình thủy lợi cải tạo đồng ruộng ..................... 67
Bảng 3.14. Mô tả tên biến sử dụng trong mô hình hàm CD .................................... 68
Bảng 3.15. Kết quả hàm tuyến tính về yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập .................. 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Hình 3.1:

So sánh hiệu quả SXKD của hộ trước và sau khi có Dự án DBRP ...... 61


cao chất lượng nguồn nhân lực; thực hiện an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo.
Những nỗ lực của Chính phủ thông qua các chính sách, chương trình, nghị
quyết tập trung đầu tư hỗ trợ cho người nghèo, vùng nghèo đã giảm đáng kể
tỷ lệ đói; thiếu đói cơ bản không còn nhưng tỷ lệ nghèo vẫn còn cao và là vấn
đề khó giải quyết trong quãng thời gian ngắn của tương lai. Giữa các vùng,
các dân tộc thiếu số tỷ lệ nghèo và vấn đề đói nghèo cũng khác nhau. Vùng
Tây Nguyên, đói nghèo tập trung chủ yếu ở người dân tộc bản địa, trong khi
miền đó phía Bắc đói nghèo phân bố ở tất cả các dân tộc thiếu số. Nguyên
nhân nghèo chính vẫn là thiếu trình độ kỹ thuật canh tác, đất sản xuất, vốn
đấu tư.
Một trong các giải pháp đã thực hiện tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao
Bằng là thực hiện dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn Cao
Bằng. Quá trình thực hiện dự án chưa có một đánh giá cụ thể về việc tác động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2

dự án trước khi thực hiện, sau khi thực hiện một cách bài bản là cơ sở phát
huy các mặt tốt mà dự án đem lại, rút kinh nghiệm các dự án triển khai về sau.
Việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá và đề ra các giải pháp triển khai cho các dự
án tiếp theo là rất cần thiết. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: Nghiên
cứu tác động của “Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn
tỉnh Cao Bằng” đến thu nhập của người dân tại huyện Hà Quảng, tỉnh
Cao Bằng làm luận văn tốt nghiệp để hiểu rõ hơn về hiện trạng thu nhập và đời
sống của đồng bào dân tộc, cũng như những tác động của Dự án DBRP Cao
Bằng đến thu nhập của đồng bào dân tộc khu vực biên giới ở huyện Hà Quảng,
tỉnh Cao Bằng để từ đó đưa ra các khuyến nghị cho UBND huyện và tỉnh.

Nghiên cứu tác động của Dự án DBRP Cao Bằng đến thu nhập của
đồng bào dân tộc khu vực biên giới ở huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
b. Đối tượng thu thập thông tin
- Đối tượng thu thập thông tin của đề tài nghiên cứu là các hộ dân khu
vực biên giới ở huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
* Về thời gian
Số liệu được sử dụng và phân tích trong đề tài là số liệu qua giai đoạn
năm 2012 - 2014, số liê ̣u điề u tra thực tế tháng 5 -6/ năm 2015.
* Về Nội dung
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào thu nhập, tác động của dự án
đến thu nhập và các yế u tố ảnh hưởng tới thu nhâ ̣p của các đồng bào dân tộc tại
Huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu giúp đánh giá được sự tác động hay hiệu quả của chương trình
Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo ở tỉnh Cao Bằng nói chung và
của huyện Hà Quảng nói riêng.
Kế t quả nghiên cứu thực tế cho thấy, dự án đã góp phầ n làm tăng thu
nhập của người dân tham gia dự án cũng như người dân điạ phương, góp phầ n
giảm nghèo bề n vững trên điạ bàn tỉnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ THU NHẬP VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA DỰ ÁN TỚI THU NHẬP CỦA NGƯỜI NGHÈO NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về thu nhập và tác động của dự án tới người nghèo
nông thôn
1.1.1. Cơ sở lý luận về thu nhập
1.1.1.1. Khái niệm về thu nhập
Thu nhập là giá trị thu được (quy ra thóc hoặc tiền) sau khi đã trừ đi
chi phí trung gian (IC) và khấu hao tài sản cố định.(Nguyễn Văn Ngọc, 2007).
- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập thuần túy của người sản
xuất kinh doanh bao gồm cả công lao động và lợi nhuận thu được do người
sản xuất kinh doanh trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
MI = GO-IC-TSXKD-C1
MI: Thu nhập hỗn hợp
GO: giá trị sản xuất kinh doanh
IC: chi phí trung gian
TSXKD: Thuế sản xuất kinh doanh
C: khấu hao tài sản cố định.
- Thu nhập ổn định: là khả năng tạo thu nhập một cách ổn định lâu dài
qua các năm, đảm bảo ổn định cuộc sống lâu dài thông qua các hoạt động sản
xuất kinh doanh của hộ.
* Thu nhập hộ là tổng số các khoản tiền thu được từ các hoạt động lao
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của hộ.
Thu nhập có thể hiểu là cơ hội tiêu dùng và tiết kiệm mà một đối tượng
có được trong một khung thời gian cụ thể. Với đối tượng là hộ gia đình và cá
nhân, thì "thu nhập là tổng của lương, tiền công, lợi nhuận, tiền lãi, địa tô và
những lợi tức khác mà họ có được trong một khoảng thời gian nhất định".

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Về phương diện kinh tế, thu nhập là một đòn bẩy kinh tế có tác dụng
kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động làm cho họ vì lợi ích vật
chất của bản thân và gia đình mình mà lao động một cách tích cực với chất
lượng kết quả ngày càng cao. Thu nhập đóng vai trò đặc biệt quan trọng,
quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình. Nếu tiền không
đủ trang trải, mức sống của hộ gia đình bị giảm sút, họ sẽ không đủ sức khỏe,
trí tuệ để tái tạo sức lao động, đầu tư vào hoạt động sản xuất, nuôi dạy và đưa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7

trẻ đến trường… kéo theo đó là hộ gia đình không có đủ vốn để tái đầu tư vào
sản xuất, vòng luẩn quẩn của thu nhập thấp và nghèo đói sẽ liên tục lặp lại.
Ngược lại, nếu thu nhập của hộ gia đình đủ để họ trang trải cuộc sống, người
nông dân sẽ yên tâm, phấn khởi làm việc, dồn hết khả năng và sức lực của
mình cho công việc vì lợi ích chung và lợi ích riêng, có như vậy dân mới giàu,
nước mới mạnh.
Về mặt kinh tế thu nhập của hộ gia đình đóng vai trò đặc biệt quan
trọng, quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình. Nếu tiền
không đủ trang trải, mức sống của người lao động bị giảm sút, nếu thu nhập
của hộ gia đình lớn hơn hoặc bằng thu nhập tối thiểu sẽ tạo cho người lao
động nông thôn yên tâm, phấn khởi làm việc, dồn hết khả năng và sức lực của
mình cho công việc vì lợi ích chung và lợi ích riêng, có như vậy dân mới giàu,
nước mới mạnh.
1.1.2. Tác động của dự án phát triển kinh doanh tới người nghèo nông thôn
1.1.2.1. Khái niệm kinh doanh
- Theo định nghĩa của Wiki: Kinh doanh (Business) là hoạt động của

thường gắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn
phù hợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo. Ví như các dự
án ODA trong lĩnh vực đào tạo, lập dự án và tư vấn kỹ thuật, phần trả cho
các chuyên gia nước ngoài thường chiếm đến hơn 90% (bên nước tài trợ
ODA thường yêu cầu trả lương cho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ quá
cao so với chi phí thực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao
động thế giới).
Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch
đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ. Cụ thể là nước cấp ODA buộc
nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ do
họ sản xuất.
Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng
thông thường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý
của nước viện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham
gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia.
1.1.2.4. Yếu tố tác động tới hiệu quả của dự án
(1) Những yếu tố kinh tế
Những nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng đến dự án bao gồm: khả năng
tăng trưởng GDP-GNP trong khu vực thực hiện dự án; tình trạng lạm phát;
tiền lương bình quân; tỷ giá hối đoái; những lợi thế so sánh của khu vực so
với những nơi khác. Sự thay đổi của một trong những nhân tố này dù ít hay
nhiều cũng tác động đến dự án. Do đó trước lúc đầu tư chủ đầu tư phải đánh
giá một cách tỷ mỉ những yếu tố này để đảm bảo chức năng sinh lời và bảo
toàn vốn của dự án.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10




11

(5) Các yếu tố trình độ nhận thức của vùng thụ hưởng chương trình dự án
Nhìn chung ở khu vực nông thôn ở vùng sâu vùng xa nước ta thì trình
độ văn hóa của người dân là tương đối thấp, còn đối với người nghèo thì trình
độ văn hóa rất thấp thậm chí là còn không biết chữ, nên để triển khai được dự
án cho người dân hiểu và thực hiện là rất khó khăn do vậy hiệu quả thực hiện
dự án không được cao.
1.1.3. Các hoạt động của dự án nhằ m tăng thu nhập của người nghèo nông thôn
1.1.3.1. Hoạt động đào tạo
Đào ta ̣o tập huấn cho người dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, với phương phát lớp học hiện trường "cầm tay chỉ việc" liên kết với hộ
sản xuất giỏi và doanh nghiệp để dạy lại cho nông dân.
1.1.3.2. Cung cấ p vố n, dịch vụ sản xuất
Cung cấp một số giố ng phù hợp với điều kiện tiểu vùng khí hậu vùng
cao khô hạn, chỉ trông chờ nước mưa, không chủ động được nguồn nước tưới
và sinh hoạt. Với điều kiện khắc nhiệt như vậy thường xuất hiện các dịch
bệnh hại dự án đã cung cấp dịch vụ thuốc bảo vệ thực vật, thú y cơ sở do vậy
sẽ chủ động trong việc phòng chống dịch bệnh và giảm thiểu thiệt hại trong
sản xuất.
Ngoài ra với những hộ có nhu cần phát triển sản xuất còn được tiếp cận
vay vốn IFAD thông qua ngân hàng nông nghiệp của huyện giải ngân.
1.1.3.3. Sự tham gia của người dân tại địa phương
Tham gia trong quá trình lập kế hoạch phát triển KT-XH có sự tham gia
của người dân tại các thôn và được tổng hợp chung cho bản kế hoạch của xã.
Như vậy mọi đề xuất nhu cầu được lập từ dưới lên, phù hợp với nguyện vọng
của người dân và nguồn vốn cũng được phát huy hiệu quả có sự giám sát của

nghiệm sản xuất, số lao động, khả năng đa dạng hóa thu nhập, cơ hội tiếp cận
thị trường.
1.1.4.1. Vốn
Vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu bởi nông hộ cần vốn để mua vật
tư, giống, máy móc, thuê lao động,… nhằm đảm bảo tính thời vụ và giảm
thiểu rủi ro, qua đó làm tăng thu nhập. Ngoài ra, vốn còn giúp nông hộ đầu tư
phát triển hệ thống tưới tiêu cũng như áp dụng kỹ thuật mới đa dạng hóa loại
hình sản xuất để tránh phải bán sản phẩm với giá thấp. Hiện nay, thu nhập của
nông hộ nước ta còn thấp nên không đủ tích lũy để tái đầu tư, các nguồn vốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13

tài trợ từ ngân sách rất hạn chế bởi phải san sẻ cho các khu vực ưu tiên, trong
khi nguồn vốn bán chính thức và phi chính thức lại nhỏ lẻ nên ít được sử dụng
cho sản xuất. Do đó, tín dụng chính thức trở nên hết sức quan trọng đối với
các nông hộ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nông hộ gặp không ít khó khăn khi
vay tín dụng chính thức do các tổ chức tín dụng thường hạn chế cho vay ở
nông thôn bởi phải đối mặt với chi phí giao dịch và rủi ro cao trong khi người
vay lại thiếu tài sản thế chấp và thường gặp bất trắc khó lường ảnh hưởng xấu
đến khả năng trả nợ như mất mùa, dịch bệnh, giá nông sản bấp bênh... Hệ quả
của việc các tổ chức tín dụng chính thức hạn chế cho vay ở nông thôn là các
nông hộ bị lệ thuộc vào tín dụng phi chính thức nên phải chịu lãi suất rất cao.
Đặc biệt, nhiều khoản cho vay bằng tiền được thực hiện trước khi thu hoạch
(thời điểm giá nông sản cao) phải được hoàn trả bằng hiện vật sau khi thu
hoạch (thời điểm giá nông sản thấp), khiến cho lãi suất vay càng cao. Lãi suất
cao làm tăng chi phí sản xuất, do đó làm giảm thu nhập của nông hộ.

thị trường để tạo ra cơ hội tham gia các hoạt động phi nông nghiệp, qua đó
làm tăng thu nhập.
1.2. Kinh nghiệm nâng cao thu nhập cho người nghèo nông thôn ở trong
và ngoài nước
1.2.1. Các hoạt động dự án hỗ trợ cho người nghèo trên thế giới
Nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới ngày càng có xu hướng gắn
bó chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau. Sự thay đổi của những thể chế tài chính,
thương mại và chi phối của kinh tế Mỹ dần được cải tổ, thay thế bởi một số
nền kinh tế lớn và những quy định bình đẳng hơn giữa các quốc gia đặc biệt là
những quốc gia đang phát triển. Cùng với xu hướng hợp tác, hội nhập những
vấn đề về xung đột sắc tộc, tôn giáo, ly khai của một số vùng lãnh thổ, biến
đổi khí hậu, nghèo đói, bệnh dịch cũng là mối lo chung của toàn thế giới, đòi
hỏi phải có sự cam kết thực hiện của tất cả các quốc gia. Nghèo đói vẫn là vấn
đề lớn của thế giới là gánh nặng của các quốc gia đang phát triển. Xu hướng
ngày càng doãng ra về khoảng cánh phát triển và đời sống giữa các cộng đồng
nghèo - người nghèo với các tầng lớp khác ngày càng xa. Người nghèo và các
cộng đồng nghèo ít có cơ hội và hạn chế về tiếng nói, đóng góp cũng như
tham gia vào xử lý các vấn đề và sự phát triển của quốc gia và quốc tế.
Trong giai đoạn tới xu thế hội nhập và hoà bình vẫn là chủ đạo, các
quốc gia và cộng đồng quốc tế sẽ đầu tư nhiều nguồn lực hơn để xử lý những
vẫn đề chung của thế giới trong đó có đói nghèo. Giải quyết vấn đề nghèo đi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15

liền với những vấn đề tôn giáo, tham chính, cải thiện điều kiện môi trường,
biến đổi khí hậu và sẽ không chỉ dừng lại ở nhu cầu về lương thực, vật chất




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status