i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ: “Chất lượng cho vay Khách hàng Doanh
nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khu
công nghiệp Hải Dương” là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân. Các số liệu
được sử dụng trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên
cứu này chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Nếu sai tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Hải Dương, ngày 12 tháng 11 năm 2016
Học viên
Lê Thị Thùy Dương
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh những nỗ
lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, sự góp ý tận tình
của các thầy cô, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, công tác.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Các thầy cô giáo Khoa Sau đại học và các thầy cô giáo khoa Tài chính Ngân
hàng Trường Đại Học Thương Mại.
- Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khu công
nghiệp Hải Dương đã tạo điều kiện cho tác giả tiến hành khảo sát và các đồng
nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho tác giả trong quá trình học tập,
công tác và thực hiện luận văn thạc sĩ.
- Người hướng dẫn: PGS,TS. Nguyễn Thị Phương Liên
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của bản thân, tuy nhiện luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác
CHƯƠNG 3 :.................................................................................................................58
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP HẢI DƯƠNG
.....................................................................................................................................58
KẾT LUẬN......................................................................................................................79
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KHDN
: Khách hàng Doanh nghiệp
KHDN VVN
: Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
TCTD
: Tổ chức tín dụng
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của VietinBank KCN Hải Dương.....................................................28
Bảng 2.1: Trình độ cán bộ nhân viên đến ngày 31/12/2015...................................................29
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn 2013 – 2015......29
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn 2013 – 2015....30
Bảng 2.4: Tình hình thu dịch vụ của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn 2013 – 2015..........33
Bảng 2.5: Doanh số cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương.....................................................................39
giai đoạn 2013-2015............................................................................................................39
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương.....................................................................42
theo kỳ hạn khoản vay........................................................................................................42
Bảng 2.8: Số lượng doanh nghiệp vay vốn của VietinBank KCN Hải Dương............................43
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp căn cứ theo ngành nghề kinh tế
........................................................................................................................................... 44
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp căn cứ theo TSĐB.......................45
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu về nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay tại VietinBank KCN Hải Dương
........................................................................................................................................... 46
Bảng 2.11: Tình hình phân loại nợ Khách hàng Doanh nghiệp tại VietinBank KCN Hải Dương 46
Bảng 2.12: Nợ xấu cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại VietinBank KCN Hải Dương...........47
Bảng 2.13: Thu nhập từ cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại VietinBank KCN Hải Dương....48
Bảng 2.14: Kết quả phiếu khảo sát về hoạt động cho vay KHDN............................................50
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm qua chứng kiến sự phát triển vượt bậc của hệ thống ngân hàng ở
Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu và tài liệu xuất
bản có liên quan đến chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại các Ngân
hàng thương mại, điển hình như một số công trình sau:
Luận án tiến sĩ: NCS Nguyễn Đức Tú (2012), Quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam. Luận án đã đưa ra hệ thống
giải pháp phù hợp với điều kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương
Việt Nam, nhằm thực hiện tốt hơn công tác quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng
này. Các giải pháp chính mà luận án hướng tới như: Hoàn thiện về nội dung và
công tác quản lý rủi ro tín dụng của Vietinbank; Chỉ ra mô hình thích hợp để
Vietinbank có thể áp dụng vào quản lý rủi ro tín dụng; Biện pháp thích hợp mà ngân
hàng cần áp dụng để kiểm tra, giám sát các khoản cho vay nhằm đảm bảo an toàn
vốn của mình; Hoàn thiện bộ máy quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng, nâng cao
chất lượng hoạt động cho vay Khách hàng Doanh nghiệp….
Luận án tiến sĩ: NCS Trần Thị Kỳ (2013), Hoàn thiện phương pháp xếp
hạng tín nhiệm các doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Việt Nam”.
Luận án đã tập trung làm rõ sự cần thiết khách quan của việc xếp hạng tín nhiệm
doanh nghiệp vay vốn tại các ngân hàng thương mại, xếp hạng tín nhiệm các doanh
nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Thương mại là gì? Những đặc trưng cơ bản? Cơ sở
xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn, cũng như cách thức tổ chức và quy trình
xếp hạng tín nhiệm. Luận án chỉ ra việc phân tích tín dụng định hướng theo rủi ro là
cơ sở để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn và kết quả xếp hạng tín nhiệm
doanh nghiệp vay vốn đã giúp các Ngân hàng thương mại lựa chọn được khách
hàng tốt để cho vay, góp phần ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng, giảm dư nợ
quá hạn. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất những giải pháp đối với các Ngân hàng
thương mại Việt Nam: Tập trung hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích, các tiêu
chuẩn dùng để so sánh, phương pháp tổ chức thực hiện xếp hạng tín nhiệm doanh
nghiệp, để xếp hạng tín nhiệm đánh giá đúng khả năng và thiện chí trả nợ của doanh
nghiệp vay vốn, là cơ sở giúp các nhà quản trị ngân hàng đưa ra các quyết định
thích hợp nhằm nâng cao chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp và hạn chế
vay Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương. Do vậy, đề tài này không trùng
lặp với các công trình đã công bố.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay
Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương nhằm phòng ngừa rủi ro, hạn chế
4
tổn thất, giảm thiểu chi phí phát sinh trong cho vay, từ đó nâng cao chất lượng cho
vay KHDN tại chi nhánh.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài xác định những nhiệm vụ nghiên
cứu sau đây:
− Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về cho vay và chất lượng cho vay Khách
hàng Doanh nghiệp của NHTM.
− Phân tích thực trạng chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khu công nghiệp Hải
Dương.
− Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay Khách hàng Doanh
nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khu
công nghiệp Hải Dương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến cho
vay và chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của NHTM.
− Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Luận văn nghiên cứu chất lượng cho vay Khách hàng
Doanh nghiệp dưới góc độ tiếp cận của một Chi nhánh ngân hàng.
+ Về thời gian: Luận văn chủ yếu nghiên cứu Chất lượng cho vay Khách
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khu công
nghiệp Hải Dương
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khu công
nghiệp Hải Dương
6
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1. Cho vay và vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng của Ngân hàng thương mại
Tín dụng xuất phát từ tiếng La tinh là “Credittum” – tức là “Tin tưởng, tín
nhiệm”. Tiếng Anh gọi là credit. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam là sự vay mượn.
NHTM là một chủ thể trong nền kinh tế, gắn với chức năng của nó thì NHTM
vừa đóng vai trò là người đi vay (huy động vốn dưới dạng tiền gửi của khách hàng)
vừa đóng vai trò người cho vay (cấp tín dụng).
Đứng trên phương diện người đi vay NHTM huy động và tập trung các nguồn
tiền nhỏ lẻ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nguồn
vốn cho vay đối với nền kinh tế.
Đứng trên phương diện người cho vay NHTM chuyển nhượng cho khách hàng
quyền sử dụng một lượng giá trị từ nguồn vốn huy động và vốn chủ sở hữu (có thể
dưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những điều kiện và trong một khoảng thời
gian nhất định đã được hai bên thoả thuận, dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.
Do vậy, tín dụng NHTM là quan hệ vay mượn phát sinh từ việc NHTM sử
- Thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề, hình thành nên cơ cấu hiện đại
và hiệu quả. Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào các ngành nghề, khu vực kinh
tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề đó, hình thành nên cơ
cấu hiện đại và hiệu quả. Mặt khác, việc áp dụng các lãi suất cho vay khác nhau đối
với những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau sẽ giúp cho nhà nước điều tiết sản xuất,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển cân đối, hợp lý.
- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước
ngoài. Trong điều kiện nền kinh tế của quốc gia gắn liền với kinh tế thế giới, tín
dụng ngân hàng trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước
với nhau. Góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hoá, điều tiết thị trường, kiểm soát giá
trị đồng tiền và thúc đẩy mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước. Trong hoạt động
xuất nhập khẩu, tín dụng ngân hàng đóng vai trò tài trợ thông qua cho vay hoặc mở
thư thanh toán quốc tế…, tạo điều kiện cho các nước giao lưu hợp tác với nhau về
mọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hoá. Ngoài ra, từ việc cho
vay tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu các doanh nghiệp có đủ nguồn lực để cải tiến
máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ, từ đó nâng cao được năng lực sản xuất, chất
lượng sản phẩm, tạo uy tín trên thị trường.
- Trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng của ngân hàng đóng vai trò vô cùng
8
quan trọng đối với chính sách điều tiết vĩ mô của nền kinh tế. Mang lại nguồn thu
lớn cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ uỷ thác đầu tư vốn
của chính phủ. Là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp nông
thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội. Đây được coi là một
công cụ mà chính phủ các nước vẫn sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông
qua kiểm soát các hoạt động tín dụng của NHTM bằng các công cụ như lãi suất,
chiết khấu, hoạt động của thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, ... chính phủ kiểm
soát được lượng tiền lưu thông, kiềm chế lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền.
vụ khác như thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn.
1.2. Cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Đặc điểm của Doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của Ngân
hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm cho vay Khách hàng Doanh nghiệp
Cho vay là hoạt động chủ chốt của NHTM để tạo ra lợi nhuận. Trong đó, cho
vay Khách hàng Doanh nghiệp có thể nói là hoạt động quan trọng nhất trong hoạt
động của NHTM.
Có thể hiểu hoạt động Cho vay KHDN là hình thức cấp tín dụng của NHTM
cho Khách hàng là các Doanh nghiệp, theo đó NHTM cho doanh nghiệp vay một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích và trong khoảng thời hạn nhất định theo thoả
thuận và theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Hoạt động cho vay luôn tạo ra lượng tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng
tài sản của Ngân hàng. Đây là hoạt động sinh lời chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn nhiều
rủi ro mà nếu không quản lý tốt danh mục cho vay có thể gây ra tổn thất tới vốn và
tài sản của Ngân hàng.
10
1.2.1.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của Ngân
hàng thương mại
Cho vay KHDN nhằm mục đích đáp ứng cho các nhu cầu khác nhau của
Doanh nghiệp như mở rộng sản xuất kinh doanh, tài trợ cho các dự án, thanh toán
tiền mua nguyên vật liệu, chi trả lương… Khách hàng doanh nghiệp của các NHTM
có các đặc điểm riêng cơ bản, do vậy cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của
các NHTM như sau:
+ Khách hàng vay: Là tổ chức kinh tế có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng để
thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát
triển trong nước, bao gồm: (i) Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác thành lập và
đó có thể là lãi suất cố định, lãi suất thả nổi, lãi suất ưu đãi... Đối với các Doanh
nghiệp, lãi suất ngân hàng là một loại chi phí và nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận của Doanh nghiệp. Vì thế, khi có nhu cầu về vốn, các Doanh nghiệp quan
tâm rất kỹ đến lãi suất của Ngân hàng, một lãi suất có lợi sẽ hấp dẫn các Doanh
nghiệp hơn.
+ Tính chu kỳ: Đối với các Doanh nghiệp, nhu cầu về vốn thường phát sinh
theo chu kỳ kinh doanh vì thế vốn vay mang tính chu kỳ.
1.2.2.Các hình thức cho vay Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hướng tự do hoá, các NHTM
hiện nay luôn luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức cho vay khác nhau, để có thể
đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó
đa dạng hoá các danh mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi
nhuận và phân tán rủi ro. Dựa vào nhiều tiêu thức mà NHTM phân chia thành các
khoản cho vay.
1.2.2.1. Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Cho vay ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn cho vay không quá 12 tháng. Cho
vay ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhu
cầu vốn thiếu hụt tạm thời của khách hàng.
Cho vay trung hạn: là khoản vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm (trên 12
tháng đến 60 tháng). Cho vay trung hạn thường được sử dụng để cho vay sửa chữa, cải
tạo tài sản cố định, các nhu cầu mua sắm tài sản cố định… có thời gian thu hồi vốn
nhanh hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên một năm.
Cho vay dài hạn: Là khoản vay có thời hạn từ trên 5 năm (trên 60 tháng). Cho
vay dài hạn thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây
dựng cơ bản… có thời gian thu hồi vốn lâu (thời gian hoàn vốn vay trên 5 năm).
1.2.2.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Cho vay sản xuất, lưu thông hàng hoá: được cung cấp cho các nhà sản xuất và
kinh doanh hàng hoá. Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh
thời. Bao gồm:
Cho vay từng lần: Hình thức này tương đối phổ biến trong hoạt động cho vay
của ngân hàng. Ngân hàng cho vay đối với một số khách hàng không có nhu cầu
vay thường xuyên hoặc không đủ điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi. Những
khách hàng này chỉ sử dụng vốn của ngân hàng trong một số giai đoạn nhất định
13
của nhu cầu kinh doanh. Nghiệp vụ cho vay từng lần đơn giản, dễ kiểm soát từng
món vay riêng lẻ. Số tiền cho vay thường dựa trên tài sản đảm bảo.
Cho vay hạn mức (Cho vay luân chuyển): Việc cho vay dựa trên chu kỳ luân
chuyển của hàng hoá. Để đề phòng sự thiếu vốn khi mua hàng, từ đầu kỳ ngân hàng
và khách hàng đã có sự thoả thuận về phương thức vay, hạn mức tín dụng, nguồn
cung cấp hàng hoá và khả năng tiêu thụ. Ngân hàng và khách hàng đều phải nghiên
cứu kế hoạch lưu chuyển hàng hoá để dự đoán dòng ngân quỹ trong thời gian tới.
Người cho vay cam kết khoản vay được trả cho người bán và mọi khoản thu bán
hàng đều dùng để trả vào tài khoản tiền vay trước khi được trích trả lại tài khoản
tiền gửi thanh toán của khách hàng. Cho vay hạn mức thường áp dụng đối với
doanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất kinh doanh có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày,
có quan hệ vay mượn thường xuyên với ngân hàng.
Cho vay theo dự án đầu tư: Khách hàng có nhu cầu vay thêm vốn phục vụ dự
án đầu tư và ngân hàng xét thấy dự án khả thi, hiệu quả cao sẽ đưa ra quyết định
cho vay.
Cho vay trả góp: Khi áp dụng phương thức này phải đảm bảo doanh số cho
vay không vượt quá số tiền cho vay đã thỏa thuận trên HĐTD, số tiền cho vay được
trả nợ thành nhiều kỳ hạn đều nhau với tổng số tiền trả nợ gốc và lãi của mỗi kỳ hạn
bằng nhau, trong đó số tiền trả lãi được tính trên dư nợ và số ngày thực tế của kỳ
hạn trả nợ đó.
Cho vay thông qua việc phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Là việc NHTM
hàng nâng cao uy tín thương hiệu, mở rộng thị phần, chiếm lĩnh thị trường.
Có nhiều quan niệm về chất lượng tín dụng của Ngân hàng tuỳ thuộc vào đối
tượng đánh giá, cụ thể:
- Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chất lượng cho vay
là khoản vay được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính
sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuận
cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng
trên thị trường, phục vụ tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản vay có chất lượng là phù
hợp với mục đích sử dụng vốn của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục
đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được
nguyên tắc tín dụng.
- Đối với nền kinh tế, khoản vay có chất lượng là phải hỗ trợ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thông
hàng hoá, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội,
15
khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập
trung vốn cho sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng
trưởng kinh tế.
Như vậy, một cách chung nhất, chất lượng cho vay là sự đáp ứng yêu cầu về
tín dụng của khách hàng phù hợp với các điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và bảo
đảm sự tồn tại phát triển của các NHTM cung cấp sản phẩm tín dụng đó.
1.3.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay đối với Khách hàng Doanh nghiệp
của Ngân hàng thương mại
Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp, vừa mang tính cụ thể, vừa mang
tính trừu tượng. Do đó, để đánh giá chất lượng cho vay nói chung và Chất lượng
cho vay Khách hàng doanh nghiệp nói riêng cần thiết lập hai nhóm chỉ tiêu: chỉ tiêu
16
phụ thuộc vào trạng thái thanh khoản của ngân hàng, chính sách cho vay…
Dư nợ
cuối kỳ
-
=
Dư nợ
đầu kỳ
+
Doanh số cho
vay trong kỳ
-
Doanh số thu
nợ trong kỳ
Tốc độ tăng dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng kỳ này - Dư nợ tín dụng kỳ trước
Tốc độ tăng
=
dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng kỳ trước
Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ tăng trưởng tín dụng của NHTM. Nếu các NHTM
hưởng đến chất lượng cho vay của NHTM.
- Tỷ trọng dư nợ cho vay của từng ngành sản xuất kinh doanh so với tổng dư nợ
cho vay
Tỷ trọng dư nợ
Dư nợ cho vay của từng ngành sản xuất kinh doanh
Tổng dư nợ cho vay
cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh danh mục đầu tư của ngân hàng tại từng thời điểm. Qua
=
đó đánh giá mức độ phân tán rủi ro trong lĩnh vực đầu tư của NHTM. Tuỳ từng thời
kỳ điều hành chính sách tiền tệ của NHNN mà mỗi ngân hàng mở rộng hay thu hẹp
phạm vi đầu tư trong lĩnh vực ngành hợp lý. Nếu một NHTM quá tập trung đầu tư ở
một lĩnh vực ngành nào thì mức độ rủi ro cao và ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
của NHTM.
18
b. Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro của hoạt động cho vay
- Tỷ trọng dư nợ cho vay theo hình thức bảo đảm so với tổng dư nợ cho vay
Tỷ trọng dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay theo hình thức bảo đảm
Tổng dư nợ cho vay
theo hình thức bảo đảm
Chỉ tiêu này phản ánh chính sách quản trị rủi ro tín dụng cũng như khẩu vị
=
- Tính tuân thủ pháp luật và các quy định của ngân hàng trong cho vay. Các
khoản tín dụng phải bảo đảm thực hiện đúng các nguyên tắc cho vay nói chung và
19
quy trình tín dụng nói riêng, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn và khả
năng sinh lời của khoản vay.
- Sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động cho vay của ngân hàng: thủ
tục đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp
với chu kỳ kinh doanh và chu kỳ thu nhập của khách hàng.
Tuy nhiên, những chỉ tiêu định tính này rất khó để có thể lượng hóa, với
những khách hàng khác nhau thì sự thỏa mãn và đánh giá sẽ khác nhau. Vì thế,
ngân hàng thường sử dụng các chỉ tiêu định lượng để đánh giá vì dễ tính toán và
lượng hóa được. Ngân hàng sẽ phân tích tổng hợp các chỉ tiêu, từ đó đưa ra kết luận
về chất lượng cho vay của ngân hàng.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay Khách hàng Doanh
nghiệp của Ngân hàng thương mại
1.3.3.1. Các nhân tố thuộc về Ngân hàng
a. Nhân tố thuộc về Chi nhánh
- Thông tin tín dụng
Thông tin tín dụng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và hiệu quả tín dụng,
thông tin có thể có được qua phỏng vấn trực tiếp khách hàng, qua hệ thống thông tin
tín dụng của NHNN hoặc của chính NHTM, qua báo chí, internet hoặc qua người
trung gian… Kênh thông tin rất quan trọng để tham khảo là từ chính khách hàng/dự
án hoạt động trong lĩnh vực tương tự mà ngân hàng đang có quan hệ tiền gửi/tiền
vay. Thông tin càng đầy đủ, chính xác, toàn diện và nhanh nhạy thì khả năng nắm
bắt cơ hội và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay càng cao, chất lượng cho
vay từ đó được nâng lên. Ngân hàng nắm bắt kịp thời chính xác các thông tin tạo
điều kiện để có được các cơ hội tốt trong kinh doanh, phòng tránh những rủi ro
thời gian cho vay, kỳ hạn trả nợ hợp lý, hạn chế được rủi ro, đảm bảo khả năng thu
hồi vốn đầu tư và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Nếu việc thẩm định không được
tiến hành chặt chẽ thì khả năng xảy ra rủi ro đối với ngân hàng sẽ rất lớn và khoản
cho vay chắc chắn sẽ có hiệu quả không cao.
+ Năng lực giám sát và xử lý các tình huống tín dụng của cán bộ
Công tác thẩm định dự án/khoản vay của khách hàng được tiến hành kĩ lưỡng,
giúp cho ngân hàng lựa chọn được những khách hàng tốt, những phương án kinh
doanh khả thi và khả năng sinh lời cao, song đó chưa phải là sự bảo đảm chắc chắn
để có được chất lượng tín dụng hay hiệu quả cho vay cao. Bởi hoạt động đầu tư và
sản xuất kinh doanh luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn không thể lường trước
những tình huống ngoài dự kiến có thể phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.
Chính vì vậy mà công tác giám sát, xử lý tình huống tín dụng khi cho vay có ý
nghĩa rất quan trọng.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị và trình độ hiện đại hóa công nghệ
Cơ sở trang thiết bị cũng là một yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng