luận văn thạc sĩ huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng vietcombank chi nhánh hải dƣơng - Pdf 41

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và được trích dẫn đầy đủ
nguồn tham khảo hoặc từ các tài liệu được nêu ở mục tài liệu tham khảo,
các ý kiến và đề xuất của các tác giả chưa được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Học viên

Đinh Thị Mai Hương


ii

MỤC LỤC
Trong những năm gần đây, Vietcombank chi nhánh Hải Dương luôn chú trọng tới công tác
huy động vốn. Nguồn vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn của Chi
nhánh......................................................................................................................................44
Bảng2.4. Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Vietcombank chi nhánh Hải
Dương năm 2012 - 2014..........................................................................................................45


iii


NH
VCB
ATM
BHXH
BIDV
CBNV
CNTT
PGD
DongA Bank
EDC
EUR
Eximbank
GBP
GDP
GTCG
HĐV
Vietinbank
KBNN
Vietcombank
SPDV
NHCSXH
NHNN
NHTM
NHTMCP
POS
SCB
SPDV
TCKT
Techcombank
TTLNH

Ngân hàng thương mại cổ phần
Máy chấp nhận thanh toán thẻ
Ngân hàng Sacombank
Sản phẩm dịch vụ
Tổ chức kinh tế
Ngân hàng Kỹ thương
Thị trường liên ngân hàng
Đồng Đô la Mỹ
Tiết kiệm có kỳ hạn
Quản lý quan hệ khách hàng


v

Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

VIP

Người quan trọng, khách hàng quan trọng

VNĐ

Đồng Việt Nam


1

LỜI MỞ ĐẦU

thực tế, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Huy động vốn tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Vietcombank chi nhánh Hải Dương” để làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Qua quá trình tìm hiểu thực tế và tra cứu tại các thư viện, các website
cho thấy hoạt động của ngân hàng thương mại luôn thu hút được sự quan tâm
của nhiều nhà khoa học. Cho đến nay, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu
về NHTM Việt Nam liên quan đến huy động vốn tại các NHTM như:
“Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Tây Hà Nội” (2013) - Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác
giả Nguyễn Thu Hiền, Trường Đại học Thương mại. Đề tài này đi sâu vào
phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Hà Nội và đưa ra một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi của ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Tây Hà Nội.
“Quản lý nhà nước về vấn đề huy động vốn ở các NHTM - định hướng
nghiên cứu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” (2011) - Luận văn
thạc sỹ kinh tế của tác giả Phạm Thị Hậu, Trường Đại học Thương mại. Đề
tài này đi sâu vào phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động
huy động vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và đưa ra các giải
pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động vốn tại các ngân hàng
thương mại.
“Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần ngoại thương Việt Nam”(2010) - Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả
Nguyễn Thị Lan Phương, Trường Đại học Ngoại thương. Đề tài này đi sâu
vào phân tích và đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy
động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam.



- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn nghiên cứu là huy động vốn của


4

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải
Dương giai đoạn 2012 - 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng hợp lý luận có liên quan trực tiếp đến hiệu quả huy
động vốn của ngân hàng;
- Phương pháp thu thập số liệu từ các tài liệu có liên quan: Bảng cân đối
chi tiết và báo cáo tài chính các năm 2012, 2013, 2014 của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương;
- Phân tích đánh giá và so sánh tài liệu đã thu thập được với phần lý luận
và quy định của Nhà nước, của Ngân hàng, chỉ ra những ưu điểm và những
hạn chế cần được khắc phục, từ đưa ra những giải pháp để phát huy những
mặt tốt, khắc phục những mặt còn hạn chế tại Chi nhánh;
- Tham khảo sách báo, tài liệu, tạp chí về Ngân hàng…
6. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, phần kết luận, luận văn được kết cấu thành ba chương
nội dung chính của luận văn:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về huy động vốn của Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ
phần ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hải Dương.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường huy
động vốn của ngân hàng thương mại.
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI




6

nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn
để có thể cho vay phát triển kinh tế.
Từ đó có thể nói bản chất của NHTM được thể hiện qua các điểm sau:
- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế;
- Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín
dụng và dịch vụ ngân hàng.
1.1.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHTM
NHTM là một tổ chức tài chính trung gian, hoạt động cơ bản là nhận tiền
gửi và cho vay. Tuy nhiên hiện nay, hệ thống ngân hàng đã phát triển mạnh,
tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế xã hội. Sự đa dạng và phong phú,
các nghiệp vụ kinh doanh đã làm cho NHTM trở thành một tổ chức kinh
doanh không thể thiếu trong tiến trình phát triển kinh tế.
- Hoạt động huy động vốn: NHTM được huy động vốn dưới các hình
thức sau:
+ Nhận tiền gửi các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác …;
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
+ Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các
tổ chức nước ngoài;
+ Vay vốn ngắn hạn của NHNN;
+ Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.
- Hoạt động tín dụng: NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân
dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá, bảo
lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác…Và hoạt động cho vay là hoạt
động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất, gồm một số hình thức cho vay sau:



8

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập
hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh
doanh khác. Nguồn vốn của NHTM bao gồm:
* Vốn chủ sở hữu:
VCSH hay còn gọi là vốn tự có của NHTM, bao gồm vốn điều lệ, các quỹ
dự trữ và các khoản nợ khác theo quy định.
Vốn tự có của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng
tạo lập được, thuộc sở hữu của ngân hàng. Vốn này chiếm một tỷ trọng nhỏ
trong tổng vốn của ngân hàng, song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành
lập một ngân hàng. Do tính chất thường xuyên ổn định của vốn tự có, ngân hàng
có thể chủ động sử dụng vào các mục đích khác nhau như: trang bị cơ sở vật
chất, tạo tài sản cố định phục vụ cho bản thân ngân hàng, cho vay và đặc biệt là
tham gia đầu tư, góp vốn liên doanh. Quy mô, sự tăng trưởng của vốn tự có sẽ
quyết định đến năng lực và sự phát triển của ngân hàng thương mại. Vốn tự có là
một bộ phận của tài sản Nợ, mỗi thành phần của nó gắn với một loại nghiệp vụ
nhất định. Vốn tự có của ngân hàng thương mại có các thành phần sau:
- Vốn điều lệ là vốn do các cổ đông đóng góp và được ghi vào điều lệ hoạt
động của ngân hàng và theo quy định tối thiểu phải bằng vốn pháp định.
- Vốn tự có bổ sung: giúp cho vốn tự có của ngân hàng không ngừng tăng
lên, bao gồm:
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, có mục đích tăng cường số vốn tự
có ban đầu.
+ Quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động
kinh doanh của ngân hàng nhằm bảo toàn vốn điều lệ.
+ Ngoài các quỹ trên, vốn tự có bổ sung còn bao gồm phần lợi nhuận chưa
phân bổ hoặc các quỹ đặc biết khác như: quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ

Một là: Đảm bảo yêu cầu hiệu quả trong huy động vốn
Lãi suất huy động hợp lý, nguồn vốn đủ là đảm bảo tương quan và thời
hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn. Nếu huy động vốn quá nhiều, quy mô
nguồn vốn lớn nhưng tình hình hoạt động cho vay lại khó khăn thì dẫn đến
kết quả không tốt cho ngân hàng, lợi nhuận sẽ thấp. Sự hài hòa giữ huy động


10

vốn và sử dụng vốn là mục tiêu để ngân hàng dự đoán nhu cầu biến động vốn
trong tương lai, từ đó đưa ra chính sách huy động vốn thích hợp.
Tiết kiệm tối đa các chi phí liên quan đến công tác huy động vốn trên cơ
sở nghiên cứu hiệu quả trong hoạt động huy động vốn. Các ngân hàng luôn nỗ
lực để tạo ra lợi nhuận từ lĩnh vực huy động vốn, vì vậy quản lý chi phí huy
động vốn là một biện pháp hữu hiệu để mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Ngân hàng phải xác định được chi phí để xây dựng chính sách huy động vốn
phù hợp.
Hai là: Chấp hành các quy định của pháp luật trong huy động vốn.
Luôn đảm bảo tỷ lệ giữa vốn huy động và vốn tự có của NH, theo đúng
quy định của các NHTM hiện nay;
Lãi suất luôn được coi là một yếu tố góp phần tạo lập nguồn vốn cho
ngân hàng thông qua huy động từ nền kinh tế. Hiện nay,do yếu tố cạnh tranh
đã có nhiều ngân hàng đưa ra những mức lãi suất hấp dẫn, nhưng bên cạnh
đó vẫn thực hiện đúng những quy định phù hợp so với cơ chế quản lý về lãi từ
suất của NHNN. Thực hiện theo đúng quy định của NN về việc áp dụng các
mức lãi suất;
Không che dấu các khoản tiền bất thường, việc nhận diện các khoản
mục bất thường không hàm ý các doanh nghiệp có sai sót trong báo cáo tài
chính hay phủ nhận bất kỳ nội dung nào đã được tuyên bố trong các báo cáo
kiểm toán. Tuy nhiên, tìm ra các khoản mục bất thường là nguồn tài liệu quan

bảo cho sự phát triển bền vững của ngân hàng là điều rất cần thiết. Mỗi Ngân
hàng hoạt động trong một môi trường, điều kiện cụ thể sẽ có các nghiệp vụ
huy động vốn khác nhau.
1.2.2. Nội dung huy động vốn của NHTM
a) Xác định nhu cầu vốn huy động
Nhu cầu vốn huy động là số vốn huy động cần thiết để đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh của ngân hàng được tiến hành bình thường, liên tục. Để xác


12

định nhu cầu vốn lưu động trong từng kỳ thì ngân hàng dựa vào kế hoạch đầu
tư kinh doanh của mình. Ngân hàng thương mại hoạt động và phát triển được
chủ yếu nhờ vào lượng tiền mà nó huy động được từ nền kinh tế. Trong bối
cảnh cạnh tranh quyết liệt trong lĩnh vực tài chính tiền tệ như hiện nay, để có
được nguồn vốn lớn đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có những chính
sách huy động hợp lý, nhằm từ đó thu hút được lượng vốn cần thiết trong nền
kinh tế để phục vụ cho hoạt động của ngân hàng thương mại.
b) Xác định các phương thức huy động
* Theo hình thức huy động:
- Huy động qua các tài khoản tiền gửi
Huy động qua các tài khoản tiền gửi của khách hàng. Nguồn vốn trên các
tài khoản tiền gửi của khách hàng ở ngân hàng là những khoản tiền tạm thời
nhàn rỗi của khách hàng. Đây là khoản vốn chiếm tỷ trọng lớn trong khoản
vốn qua tiền gửi và nguồn vốn huy động tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa
ngân hàng và khách hàng mà mức lãi suất tiền gửi được ấn định và các loại
tiền gửi này là có kỳ hạn hay không có kỳ hạn. Lãi suất tiền gửi đối với loại
có kỳ hạn thường cao hơn lãi suất tiền gửi không có kỳ hạn, đây là thông lệ
chung. Tuy nhiên để thu hút được nhiều khách hàng, ngân hàng thường đưa ra
mức lãi suất hấp dẫn hoặc phương thức thanh toán nhanh gọn.

kênh giao dịch truyền thống, đó chính là các trụ sở, chi nhánh hay phòng giao
dịch của các ngân hàng. Hình thức huy động này khá phổ biến tại tất cả các ngân
hàng. Tuy nhiên hình thức huy động vốn này có nhược điểm đó là khách hàng
phải đến trực tiếp các trụ sở, chi nhánh hay phòng giao dịch để giao dịch.
- Huy động vốn qua các kênh giao dịch điện tử:
Hiện nay, có nhiều ngân hàng đã sử dụng hình thức huy động vốn linh
hoạt hơn, sử dụng giao dịch điện tử. Khách hàng sẽ gửi tiền bằng internet
banking thông qua các tài khoản thanh toán. Hình thức này rất nhanh chóng,
tiện lợi cho khách hàng và ngân hàng. Tuy nhiên, cũng có nhiều rủi ro xảy ra
khi hệ thống công nghệ của ngân hàng bị lỗi hay trục trặc, sẽ ảnh hưởng đến
hoạt động giao dịch của khách hàng.
c) Xây dựng chính sách huy động vốn


14

- Chính sách lãi suất
Các NHTM phải luôn thực hiện theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà
nước về các mức lãi suất, bên cạnh đó mỗi NHTM phải tự thực hiện điều
chỉnh giảm lãi suất huy động, việc điều chỉnh này sẽ giúp NH giảm lãi suất
cho vay, nâng cao sức cạnh tranh.
- Chính sách thu hút khách hàng
Để thực hiện mục tiêu phát triển mỗi NHTM đều phải xây dựng cho
mình một chính sách riêng để thu hút khách hàng. Chính sách khách hàng cần
phải hướng vào tăng cường quảng bá, tiếp thị, giữ vững nền khách hàng và số
dư huy động; thực hiện tốt chính sách khách hàng để duy trì khách hàng
truyền thống, có lịch sử quan hệ tốt, đồng thời tiếp cận, thu hút khách
hàng mới.
- Chính sách sản phẩm
Đây là một trong những chính sách quan trọng, các NHTM đã cho ra

* Quy mô vốn huy động
Quy mô vốn huy động là chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn của
ngân hàng. Quy mô vốn huy động tăng là cơ sở để mở rộng quy mô hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, nâng cao khả năng thanh khoản của ngân hàng
Để đánh giá sự tăng trưởng về quy mô, người ta sử dụng công thức: Tốc
độ tăng trưởng quy mô
vốn huy động
Tốc độ tăng
trưởng quy mô

=

-

năm N

vốn huy động
năm N-1

vốn huy động năm N-1

Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng quy mô phản ánh quy mô vốn huy động hàng
năm được mở rộng hay thu hẹp so với năm trước.
* Cơ cấu vốn huy động


16

Cơ cấu vốn huy động là tỷ trọng mỗi loại vốn trên tổng nguồn huy động.
Cơ cấu vốn được xem là hợp lý nếu như giá trị và kỳ hạn của chúng phù hợp


=

* Số lượng khách hàng

Chi phí trả lãi

+

Chi phí phi lãi


17

Đây là nhân tố quan trọng trong mối quan hệ giữa ngân hàng và khách
hàng. Mặc dù các ngân hàng ngày nay cạnh tranh với nhau chủ yếu ở chất
lượng sản phẩm và dịch vụ nhưng giá cả mỗi ngân hàng vốn là một nhân tố
hấp dẫn khách hàng. Nghĩa là ngân hàng phải trả cho khách hàng thoả đáng
nếu không muốn nói là tốt hơn các ngân hàng khác. Một khách hàng không
muốn mang vốn nhàn rỗi của mình đầu tư vào sản xuất kinh doanh, họ có thể
mang đến ngân hàng để gửi tiền để thu lãi tiền gửi. Ngân hàng nào đem lại
cho khách hàng mức lợi nhuận tối đa và lợi ích tốt nhất ngân hàng đó sẽ huy
động được vốn nhàn rỗi từ khách hàng. Khi đánh giá chất lượng công tác huy
động vốn, người ta thường sử dụng chỉ tiêu này để xem xét, đánh giá.
* Mối quan hệ cân đối trong huy động và sử dụng vốn
Chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa vốn huy động và cho vay:
Chênh lệch giữa vốn huy
Quy mô vốn
Quy mô
=

mình. Khi hình thức huy động vốn đa dạng nghĩa là số lượng vốn huy động
được tăng lên và chi phí huy động có xu hướng giảm xuống.
Hai là: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng.
Trong một ngân hàng, nghiệp vụ huy động vốn chịu tác động trực tiếp từ
các hoạt động về sử dụng vốn. Mỗi ngân hàng đều có một chiến lược kinh
doanh riêng theo từng thời kỳ, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động của bản thân
ngân hàng và điều kiện môi trường kinh doanh. Từ đó ngân hàng có thể đưa
ra chiến lược huy động vốn là thu hẹp hay mở rộng cho phù hợp với chính
sách thu hẹp hay mở rộng tín dụng của ngân hàng trong thời kỳ đó. Cơ cấu
nguồn vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các khoản mục cấu thành, chi phí huy động
có thể tăng hay giảm. Nếu chiến lược kinh doanh được xây dựng đúng đắn
phù hợp với điều kiện bản thân ngân hàng, các nguồn vốn được khai thác tối
đa và hợp lý thì công tác huy động vốn phát huy hiệu quả.
Ba là: Uy tín của ngân hàng.
Trên thực tế, mỗi ngân hàng đã, đang và sẽ tạo được một hình ảnh riêng
của mình trong lòng khách hàng. Một ngân hàng lớn, sẵn có uy tín sẽ có lợi
thế hơn trong hoạt động huy động vốn. Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp
cho ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi
phí huy động. Từ đó ngân hàng có thể đề ra chiến lược dự trữ dễ dàng hơn.
Thậm chí trong điều kiện lãi suất gửi tiền tại ngân hàng có uy tín thấp hơn đôi


19

chút, những người có tiền vẫn lựa chọn ngân hàng đó để gửi mà không tìm
những nơi trả lãi hấp dẫn hơn vì họ tin rằng ở đây đồng vốn của mình sẽ tuyệt
đối an toàn.
Thứ tư, năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng:
Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự, tài sản nợ, tài sản có, tức là
trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng dự đoán được

Thứ nhất, môi trường kinh tế
Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một yếu tố vĩ mô có tác động trực
tiếp đến mọi hoạt động của các ngân hàng thương mại nên ảnh hưởng đến
hoạt động huy động vốn. Trong điều kiện nền kinh tế phát triển ổn định, thu
nhập dân cư được đảm bảo và ổn định thì nguồn tiền vào ra của các ngân
hàng cũng ổn định, số vốn huy động được của ngân hàng ngày càng tăng lên
và cơ hội đầu tư cho vay của ngân hàng cũng được mở rộng do lòng tin của
các nhà đầu tư vào nền kinh tế. Nếu nền kinh tế suy thoái, thu nhập dân cư
biến động thì lòng tin về đồng tiền của dân chúng bị giảm sút. Khi đó khả
năng huy động vốn của ngân hàng không những bị giảm xuống mà lượng tiền
dân cư đã ký gửi vào ngân hàng cũng có nguy cơ bị rút ra. Và như vậy ngân
hàng sẽ gặp khó khăn trong công tác huy động vốn, quản lý dự trữ và củng cố
niềm tin cho khách hàng.
Thứ hai, môi trường văn hóa xã hội, tâm lý khách hàng
Khách hàng của ngân hàng bao gồm những người có vốn gửi tại ngân
hàng và những đối tượng sử dụng vốn đó. Về môi trường xã hội ở các nước
phát triển, khách hàng luôn có tài khoản cá nhân và thu nhập được chuyển
vào tài khoản của họ. Nhưng ở các nước kém phát triển, nhu cầu dùng tiền
mặt thường lớn hơn, ở khoản mục tiền gửi tiết kiệm có hai yếu tố quan trọng
tác động vào là thu nhập và tâm lý của người gửi tiền. Thu nhập ảnh hưởng
đến nguồn vốn tiềm tàng mà ngân hàng có thể huy động trong tương lai. Còn
yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến sự biến động ra vào của các nguồn tiền. Tâm lý



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status