i
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi, có sự hỗ
trợ từ thầy hướng dẫn là GVC, TS. Phạm Tuấn Anh. Các dữ liệu được trích dẫn, sử
dụng trong báo cáo nghiên cứu đều đã được công bố, có nguồn gốc rõ ràng và trung
thực và được trích dẫn đúng quy định, các kết quả nghiên cứu của chúng tôi được
trình bày trong trong báo cáo nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm về các nội dung đã cam đoan!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
Đại diện nhóm tác giả
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................................i
MỤC LỤC........................................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT.........................................................................................ii
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1.1. Dự án đầu tư.................................................................................................................7
1.2. Thẩm định dự án đầu tư.................................................................................................8
1.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư...................................................................................9
1.4. Sử dụng các chỉ báo cơ bản của dự án:..........................................................................18
1.5. Khái quát về các công ty cổ phần truyền thông ITCOM...................................................21
1.6. Nội dung thẩm định tài chính dự án sản xuất chip đèn LED............................................25
1.7. Thẩm định tổng mức đầu tư, ước tính dòng tiền, thẩm định phương án tài trợ.............29
1.8. Ước tính các chỉ báo tài chính quan trọng của dự án......................................................40
1.9. Phân tích rủi ro khi thực hiên dự án..............................................................................52
1.10. Đánh giá chung...........................................................................................................60
Bảng 2.14. Bảng tính giá trị hiện tại ròng với tỷ lệ chiết khấu 10%.........................................48
Bảng 2.15. Bảng tính giá trị hiện tại ròng với tỷ lệ chiết khấu 9%...........................................49
Bảng 2.16. Bảng tính giá trị hiện tại ròng với tỷ lệ chiết khấu 25%.........................................50
Bảng 2.17: Chỉ số doanh lợi trong năm.................................................................................51
Bảng 2.18. Tính toán hiệu quả kinh tế Dự án trong 1 năm.....................................................53
Bảng 2.19: Thời gian hoàn vốn ( đề xuất )............................................................................55
Bảng 2.20. Bảng tính giá trị hiện tại ròng (NPV) với tỷ lệ chiết khấu 10% (đề xuất).................57
Bảng 2.21. Bảng tính giá trị hiện tại ròng (NPV) với tỷ lệ chiết khấu 9% (đề xuất)..................58
Bảng 2.22. Bảng tính giá trị hiện tại ròng (NPV) với tỷ lệ chiết khấu 27% (đề xuất).................59
Bảng 2.23: Chỉ số doanh lợi PI (Ðề xuất)...............................................................................60
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Đầu tư là một hoạt động cần thiết nhằm đảm bảo cho việc tồn tại và phát
triển không ngừng của xã hội. Muốn có sự phát triển thì tất cả mọi quốc gia, doanh
nghiệp hay công ty đều phải tiến hành đầu tư. Có thể nói nhờ có hoạt động đầu tư
mà mọi lĩnh vực được phát triển cả về chất và lượng, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh
tế. Các dự án chính là nhịp cầu nối hoạt động đầu tư đến với hiện thực. Thông qua
dự án mà các ý tưởng đầu tư được thể hiện và thực hiện. Tuy nhiên ý tưởng đầu tư
sẽ trở nên bị méo mó, không được phản ánh trung thực nếu như các dự án lập ra
không chính xác, không được kiểm tra cẩn thận. Xuất phát từ lý do đó mà môn
thẩm định dự án ra đời trong đó có thẩm định tài chính dự án. Thẩm định tài chính
dự án là công việc mà không có một dự án nào bỏ qua vì tài chính là một vấn đề
sống còn đối với dự án. Thấy được tầm quan trọng của công tác thẩm định tài chính
dự án chúng em đã chọn đề tài : “Hoạt động thẩm định dự án đầu tư của công ty cổ
phần truyền thông ITCOM”làm đề tài nghiên cứu khoa học.
Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài nghiên cứu
Về thẩm định đầu tư dư án là một lĩnh vực đã có từ lâu và không còn lạ với
các khuyến nghị về chính sách ngân sách vốn được đề nghị.”.
- Ming Lu đã đề cập đến việc : Tăng cường đánh giá dự án và xét Kỹ thuật
mô phỏng thông qua mô hình Input thần kinh nhân tạo dựa trên mạng. “ Mặc dù
một nghiên cứu mô phỏng ngẫu nhiên có thể loại bỏ sự thiên vị sự kiện hợp nhất
trong việc đánh giá dự án và xem xét kỹ thuật (PERT), các lỗi do tính toán mô tả
thống kê của các phân bố beta với các ước lượng thời gian ba điểm của PERT vẫn
có thể làm cho các mô phỏng kết quả nghi ngờ. Để tăng cường mô phỏng Pert về
mô hình đầu vào, báo này trình bày một mạng lưới thần kinh nhân tạo (ANN) tiếp
cận dựa trên ước tính các tài sản thực sự của sự phân bố beta từ lấy mẫu thống kê
các dữ liệu thực tế kết hợp với thông tin chủ quan. Các giá trị tối thiểu và tối đa
cùng với các tứ phân vị thấp hơn và trên bốn ước lượng thời gian sử dụng để xác
định duy nhất một phân bố beta. Những ảnh hưởng của thông số hình học của các
phân bố beta được kiểm tra chặt chẽ, và phạm vi hoạt động của các thông số hình
dạng được xác định. Để xây dựng một mô hình ANN, dữ liệu được chuẩn bị bằng
cách sử dụng các kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên và hàm Excel. Qua khai thác các dữ
liệu đào tạo cung cấp, mô hình ANN đã tìm thấy các mô hình giữa các đầu vào và
đầu ra, cụ thể là, sự tương tác và các mối quan hệ phi tuyến giữa các tứ phân vị thấp
3
hơn và trên và các thông số hình học của các phân phối phiên bản beta. Các mô
hình ANN đã được kiểm tra, xác nhận, và so sánh với các phần mềm khác để phân
phối beta phù hợp như BetaFit, Nhịp Sống và BestFit. Việc phát triển ANN dựa trên
phương pháp mô hình đầu vào cố gắng để nhúng trí thông minh nhân tạo vào mô
phỏng và tìm thấy một cách mới để phù hợp với sự phân bố thống kê cho thời gian
hoạt động trong mô phỏng xây dựng, như đã chứng minh trong một ứng dụng mẫu.”
Tại tạp chí Journal of Construction Engineering and Management Volume 128,
issue 5, 2002.
- Tác giả: Glen C. Arnold, and Panos D. Hatzopoulos được đăng tải tại tạp
Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
- Vận dụng lý luận về quản trị dự án đầu tư, quản trị tài chính để phân tích
đánh giá tài chính cho dự án đầu tư nói chung, đánh giá tài chính dự án đầu tư xây
dựng, thẩm định dự án đầu tư cho dây chuyền sản xuất chip LED công suất cao.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho dự án.
- Làm mới, bổ sung lý luận
- Phù hợp với chuyên ngành học và lĩnh vực công tác của bản thân học viên
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nêu được mục tiêu cuối cùng, chung nhất của vấn đề
nghiên cứu là nhằm giải quyết vấn đề gì cho sản xuất kinh doanh hoặc cho nghiên
cứu khoa học.
- Mục tiêu cụ thể: Xác định một số mục tiêu cụ thể cần thực hiện để đạt được
mục tiêu tổng quát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài đề cập đến những vấn đề có liên quan đến việc đánh giá tài chính dự
án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất chip LED công suất cao của Công ty Cổ
phần Truyền thông ITCOM.
- Sử dụng các phương pháp, thống kê, so sánh đối chiếu, và phân tích tổng
hợp kết hợp với việc vận dụng các chủ trương đường lối, chính sách của Nhà nước
trong công tác quản lý dự án đầu tư trong lĩnh vực này.
- Nguồn số liệu từ chủ đầu tư - Công ty Cổ phần Truyền thông ITCOM.
Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp:
5
o Phóng vấn các Cán bộ Lãnh đạo
o Phỏng vấn các Cán bộ làm dự án
6
Kết cấu của báo cáo nghiên cứu
- Ngoài lời cam đoan, mục lục, các danh mục, phần mở đầu, kết luận, phụ lục
và danh mục tài liệu tham khảo, báo cáo nghiên cứu dự kiến được kết cấu thành 3
chương, bao gồm:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư của
công ty cổ phần
- Chương 2: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Chương 3: Các phát hiện từ nghiên cứu và đề xuất, kiến nghị
7
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1. Dự án đầu tư
1.1.1. Khái niệm
Về mặt hình thức:
Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống
các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện
được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Về mặt nội dung:
Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được hoạch
định nhằm các mục tiêu đã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể thông qua
việc sử dụng các nguồn lực xác định trong một khoảng thời gian xác định (dự án
đầu tư trực tiếp).
Về mặt quản lý:
Dự án đầu tư là một công cụ quản lý vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả
tài chính, kinh tế trong một thời gian dài.
thuật để đi đến kết quả chính xác về hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội môi trường
nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của chủ đầu tư và của quốc gia.
1.2.2. Mục tiêu của việc thẩm định dự án đầu tư
Công tác thẩm định dự án là khâu quan trọng trong thời kỳ chuẩn bị dự án, được
thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã được thiết lập để ra quyết định đầu tư.
Công tác thẩm định dự án gồm các bước: Thẩm định thị trường, thẩm định kỹ
thuật, thẩm định tổ chức- quản lý dự án, thẩm định tài chính và thẩm định kinh tế xã hội.
1.2.3. Vai trò của việc thẩm định dự án đầu tư
Đối với nhà đầu tư:
- Thấy được các nội dung của dự án có đầy đủ hay còn thiếu hoặc sai sót ở
nội dung nào mà từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung một cách đầy đủ.
- Xác định được tính khả thi về mặt tài chính, qua đó biết được khả năng sinh
lời cao hay thấp.
- Biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ
động có những giải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực
và có hiệu quả nhất.
Đối với các đối tác đầu tư và các định chế tài chính:
- Là căn cứ để quyết định có nên góp vốn hay không?
9
- Biết được mức độ hấp dẫn về hiệu quả tài chính để có thể an tâm hoặc lựa
chọn cơ hội đầu tư tốt nhất co đồng vốn mà mình bỏ ra.
- Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó
quyết định các hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư.
- Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó
quyết định các hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu từ.
- Biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt các về lãi suất và thời hạn
trả nợ.
10
- Đánh giá độ an toàn về tài chính của dự án
1.3.1. Thẩm định tài chính dự án
Thẩm định tài chính dự án là thẩm định dự án dưới giác độ của doanh nghiệp.
Đó là việc xem xét đánh giá và đưa ra những con số cụ thể về khả năng sinh lợi của
vốn đầu tư. Việc thẩm định tài chính dự án cho phép nhà đầu tư đánh giá tính khả
thi về mặt tài chính của dự án, và giúp cho nhà đầu tư đưa ra kết luận cuối cùng về
tính khả thi của dự án đầu tư phải xem xét khả năng sinh lợi của vốn đầu tư.
1.3.2. Mục đích, ý nghĩa của thẩm định tài chính dự án
a) Mục đích thẩm định tài chính dự án
Thẩm định tài chính dự án nhằm xác định chi phí và lợi ích của dự án, từ đó
xây dựng và xem xét các tiêu chuẩn đánh giá dự án.Thông qua phân tích, ta xác
định được quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, nguồn tài trợ cho dự án, tính toán thu
chi lỗ lãi, những lợi ích thiết thực mang lại cho nhà đầu tư và cho cả cộng đồng.
Đánh giá được hiệu quả về mặt tài chính của việc đầu tư nhằm quyết định có nên
đầu tư hay không? Nhà nước cũng căn cứ vào đây để xem xét lợi ích tài chính có
hợp lý hay không? Dự án có đạt được các lợi ích tài chính hay không và dự án có an
toàn về mặt tài chính hay không? Thẩm định tài chính là cơ sở để tiến hành phân
tích kinh tế xã hội.
Thẩm định tài chính dự án đầu tư giúp cho bảo vệ dự án tốt khỏi bị bác bỏ,
ngăn chặn những dự án tồi, góp phần đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả vốn
đầu tư. ý nghĩa của thẩm định tài chính dự án đầu tư được thể hiện:
- Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất.
- Giúp cho cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước đánh giá được tính phù hợp
của dự án với quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng lãnh thổ và của cả nước
trên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả.
- Giúp cho việc xác định được mặt lợi, mặt hại của dự án trên các mặt khi đi
vào hoạt động, từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và hạn chế các mặt
tại đó các luồng tiền của dự án được luỹ kế đến một khoản mà bù đắp được chi phí
đầu tư ban đầu.
Công thức như sau:
12
Trong công thức thời gian hoàn vốn không đề cập đến giá trị thời gian của
tiền. Nguyên lý thời gian hoàn vốn trong đánh giá dự án có hai hạn chế chủ yếu sau:
Bỏ qua giá trị thời gian của tiền: Nguyên lý thời gian hoàn vốn giả định là
luồng tiền nhận được trong tương lai cũng ngang bằng về giá trị của luồng tiền nhận
được trong năm hiện tại. Trong thực tế, chúng ta cần chiết khấu các luồng tiền trong
tương lai để làm chúng ngang bằng về giá trị với các luồng tiền hiện tại, bởi vì các
luồng tiền có thể được đầu tư để thu được lãi trong tương lai. Tuy nhiên, trong khi
nguyên lý thời gian hoàn vốn không xem xét đến giá trị thời gian của tiền, không có
lý do giải thích tại sao chiết khấu luồng tiền không được sử dụng trong các phân
tích này.
Bỏ qua các luồng tiền phát sinh sau thời gian hoàn vốn: Chỉ có luồng tiền ở
giai đoạn cuối cùng mà vốn ban đầu đã được bù đắp được coi là phù hợp trong các
phân tích này, và vì vậy nguyên lý thời gian hoàn vốn tạo ra một bức tranh không
hoàn chỉnh về tài chính của dự án. Tất cả các luồng tiền phát sinh sau thời gian hoàn
vốn bị bỏ qua.
Mặc dù vậy, chỉ tiêu này cũng được áp dụng khá rộng rãi trong thực tế bởi vì
Đơn giản: Chỉ tiêu này đơn giản dễ hiểu và dễ tính hơn so với nguyên lý chiết
khấu luồng tiền.
Tạo bức màn che cho dự án: Nó cung cấp một công cụ để che dấu dự án. Nếu
một dự án không tìm được tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn, nhà quản lý có thể từ chối
dự án mặc dù các luồng tiền lớn tiềm ẩn được tính trong tương lai.
Khan hiếm tiền: Khi một công ty bị khan hiếm tiền, công ty sẽ lựa chọn các dự
sinh lợi bao nhiêu phần trăm. Để nâng cao ROI trong điều kiện không tăng thêm
vốn thì phải sử dụng có hiệu quả đồng vốn sao cho vốn quay được nhiều vòng trong
năm hay cách khác là phải rút ngắn chu kì thực hiện một vòng quay của vốn.
c) Tỷ suất sinh lợi của doanh thu( )
Là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tổng doanh thu
hàng năm của dự án.
Công thức tính:
Trong đó:
: Tỷ suất sinh lợi của doanh thu hằng năm
: Lợi nhuận sau thuế thu nhập hàng nằm
: Doanh thu hằng năm của dự án
14
Chỉ tiêu này cho biết hàng năm cứ một đồng doanh thu có khả năng mang lại
bao nhiêu phần trăm lợi nhuận. Dựa vào chỉ tiêu này nhà đầu tư có thể chủ động
đưa ra các giải pháp nâng cao tỷ suất sinh lợi của doanh thu. Đó là trường hợp giá
cả tiêu thụ không thay đổi khi việc quản lý chăt chẽ mọi yếu tố chi phí đầu vào để
giảm giá thành sản phẩm sẽ dẫn đến mức lãi trên đơn vị sản phẩm tăng lên.
d) Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Phân tích tài chính một dự án đầu tư là phân tích căn cứ trên các luồng tiền
của dự án. Sau khi tính đến các yếu tố, chúng ta có thể xây dựng được một dãy các
luồng tiền trong các năm của dự án như sau:
Năm
0
tiền dự tính dự án mang lại trong thời gian kinh tế của dự án và giá trị đầu tư
ban đầu. Do vậy, chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm ( khi NPV dương)
hoặc giảm đi ( khi NPV âm) nếu dự án được chấp nhận.
Ta có công thức tính như sau:
15
Trong đó:
CFo:Vốn đầu tư ban đầu, giả định vốn đầu tư được bỏ ra một lần, vào đầu năm
thứ nhất của dự án.
CFt: Luồng tiền ròng dự tính năm thứ t, t chạy từ 1 đến n.Trong đó n là số năm
thực hiện dự án.
r : Tỷ lệ chiết khấu, giả định là không đổi trong các năm.
Việc tính toán giá trị hiện tại ròng liên quan đến việc tính toán:
Dự tính lượng tiền đầu tư ban đầu, tức là luồng tiền tại thời điểm 0. Co là
luồng tiền ra nên nó mang dấu âm. Co bao gồm các khoản đầu tư vào tài sản, tạo ra
tài sản của dự án. Nó có thể dưới dạng tiền sẵn sàng cho dự án hoạt động, tạo ra tồn
kho, mua sắm tài sản cố định. Đó là các khoản chi tiêu cho dự án hoạt động. Trong
thực tế, nó bao gồm các khoản chi tại các thời điểm khác nhau trong giai đoạn đầu
tư của dự án.
Dự tính các luồng tìên trong thời gian kinh tế của dự án. Đây là các khoản
thực thu bằng tiền trong các năm hoạt động của dự án. Nó được tính bằng doanh
thu ròng trừ đi các chi phí bằng tiền của từng năm. Các khoản này có thể thu được
tại các thời điểm khác nhau trong năm, nhưng trong tính toán phân tích, người ta
thường giả định các luồng tiền diễn ra vào thời điểm cuối năm.
Dự tính tỷ lệ chiết khấu. Rất khó để xác định một tỷ lệ chiết khấu hoàn toàn
chính xác. Tỷ lệ chiết khấu là chi phí cơ hội của việc đầu tư vào dự án mà không
đầu tư trên thị trường vốn. Cho đến nay vần đề tỷ lệ chiết khấu cho dự án vẫn đang
là một vấn đề tranh cãi cho các nhà nghiên cứu, chưa tìm ra được tiếng nói chung.
Chỉ tiêu này cho phép có thể so sánh trực tiếp với chi phí của vốn đầu tư vào dự án.
Đó chính là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ.
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng
của dự án bằng 0.
Trong đó:
CFo
: Vốn đầu tư ban đầu
CFt
: Luồng tiền dự tính năm thứ t
IRR
: Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ.
17
Để xác định IRR người ta thường sử dụng phương pháp nội suy tuyến tính:
Trong đó:
i1: Là tỷ lệ chiết khấu làm cho NPV1> 0
i2: Là tỷ lệ chiết khấu làm cho NPV2< 0
Cũng như NPV, IRR liên quan đến việc dự tính các luồng tiền mà dự án sẽ tạo
ra trong quá trình hoạt động. Đồng thời ta phải có một tỷ lệ chiết khấu mong đợi để
so sánh khi ra quyết định đầu tư.
Ta thấy nếu dự án chỉ có tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR = r (tỷ lệ chiết khấu) thì
Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ số lợi ích - chi phí, là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại
của các luồng tiền dự án mang lại và giá trị đầu tư ban đầu. Chỉ tiêu này phản ánh
một đơn vị đầu tư sẽ mang lại bao nhiêu đơn vị giá trị. Nếu PI lớn hơn 1 có nghĩa là
dự án mang lại giá trị cao hơn chi phí và khi đó có thể chấp nhận được. Chỉ số
doanh lợi được tính dựa vào mối quan hệ tỷ số giữa thu nhập ròng hiện tại so với
vốn đầu tư ban đầu.
Trong đó:
CFo
: Số vốn đầu tư ban đầu
CFt
: Dòng tiền các năm chạy từ năm 1 đến năm t.
Nếu PI >= 1 cho thấy dự án có chỉ số doanh lợi càng lớn thì hiệu quả tài chính
dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn.
1.4. Sử dụng các chỉ báo cơ bản của dự án:
1.4.1. Phân tích độ nhạy(Sensitivity Analysis - SeA)
Phân tích độ nhạytrong trường hợp này là nghiên cứu về sự không chắc chắn
trong NPV hay IRR mà có thể do tác động của sự không chắc chắn trong các thông
số đầu vào của việc lập ngân sách tư bản.Trong bất kỳ quá trình lập ngân sách tư
bản nào, luôn có những biến không chắc chắn, ví dụ như mức thuế suất trong tương
lai, lãi suất, tỷ lệ lạm phát, số lượng nhân viên, chi phí hoạt động và các biến khác
có thể không được biết đến với độ chính xác tuyệt đối. Phân tích độ nhạysẽ cho biết,
NPV hay IRR của dự án thực sự nhạy cảm với biến số nào, và điều đó là thực sự
19
20
Có thể nói, phân tích kịch bản khắc phục được những nhược điểm của phân
tích độ nhạy, bởi lẽ khác với phân tích độ nhạy, phân tích kịch bản, cho phép nhà
quản trị tính tới sự thay đổi nhiều biến số cùng lúc, nhìn nhận so sánh các kịch bản
(tốt nhất, cơ sở, và tồi tệ nhất) có bao gồm ước tính xác suất của mỗi kịch bản. Tuy
nhiên, kỹ thuật phân tích này là có nhược điểm do số lượng kịch bản hạn chế và
không dễ gì ước lượng xác suất xảy ra các kịch bản. Vì những lý do đó, trên thực tế,
các nhà quản trị thường sử dụng phân tích độ nhạy để tìm biến số chủ chốt phục vụ
cho phân tích kịch bản, và xa hơn là sử dụng các ứng dụng mô phỏng để tạo sinh số
lượng kịch bản lớn tới mức yêu cầu. Khi đó, ta đã tiến tới phân tích mô phỏng.
1.4.3. Phân tích mô phỏng (Simulation Analysis - SiA):
Trong phân tích rủi ro bằng mô phỏng Monte Carlo, quá trình phân tích khởi
đầu bằng các kết quả phân tích độ nhạy xác định các thông số có ảnh hưởng quan
trọng tới tính khả thi của dự án. Sau đó, điều quan trọng nhất, cũng là khó nhất đối
với nhà quản trị tài chính là phải xác định phân phối xác suất cho các thông số quan
trọng (Kiểu hình phân phối: đều, chuẩn, tam giác, bậc thang,…), xác định các thông
số của phân phối (miền giá trị, giá trị kỳ vọng, độ lệch chuẩn,…), xác định hệ số
tương quan giữa các thông số quan trọng.
Khi đã có những thông tin quan trọng nói trên, nhà quản trị tài chính có thể
chạy mô phỏng (tức là cho các thông số nhận các giá trị khác nhau theo phân phối
xác suất và hệ số tương quan đã xác định) để thiết lập phân phối xác suất cho các
kết quả thẩm định của dự án (NPV hay IRR), qua đó tính các giá trị thống kê của
NPV và IRR, tính xác suất dự án có NPV không âm để xem xét tính khả thi của dự
án.
21
1
thông, đường dây và trạm biến áp đến 35 KV
- Xây dựng lắp đặt các hệ thống điện dân dụng, điện công nghiệp, hệ thống
cáp đồng, cáp quang , các thiết bị truyền dẫn và chuyển mạch.
- Thi công lắp đặt các thiết bị: điện, hệ thống điện, thiết bị điều khiển, thiết
2
bị cảnh cáo, điện tử, viễn thông và các thiết bị dạy học
Đại lý, môi giới, đấu giá