BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
VŨ THỊ NGỌC ANH
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT
THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
VIETTEL
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
VŨ THỊ NGỌC ANH
KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT
THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
VIETTEL
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Để hoàn thành được
luận văn này em đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân
và tập thể.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Hà Thị Thúy Vân đã tận
tình hướng dẫn em thực hiện nghiên cứu của mình. Nếu không có những lời hướng
dẫn, dạy bảo của cô thì em nghĩ bài thu hoạch này của em rất khó có thể hoàn thiện
được. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các quý thầy cô giáo ở Khoa Kế
Toán- Trường Đại Học Thương Mại, những người đã đem tri thức cùng với tâm
huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học
tập tại trường đem lại cho em những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những
năm học vừa qua.
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới thầy chủ nhiệm Nguyễn Mạnh Hùng
và Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Đại học Thương Mại, đã tạo điều
kiện, tạo môi trường thuận lợi cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng em xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn
bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
của mình.
Trong quá trình trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp do thời gian và trình
độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để
em bài luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn chỉnh hơn, đồng thời giúp em thêm
hành trang vững chắc để tiếp tục chặng đường phát triển sự nghiệp trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.............................................................................................i
Chi nhánh
DN
Doanh nghiệp
GTGT
Giá trị gia tăng
GVHB
Giá vốn hàng bán
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
MTV
Một thành viên
NN
Nhà nước
TK
Tài khoản
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.............................................................................................i
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh về
hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và
Quốc tế ngày càng khốc liệt hơn nhất là từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương
mại thế giới WTO, điều này đã đem lại những cơ hội cũng như những thử thách lớn
cho các doanh nghiệp.Các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với sự cạnh tranh
gay gắt của các tập đoàn,các công ty nước ngoài vốn có tiềm lực về tài chính và
kinh nghiệm. Do đó mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực vươn lên trong quá
trình sản xuất kinh doanh mà phải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình đề đạt
được hiệu quả kinh tế cao nhất. Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để
đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh
nghiệp cần nắm bắt thông tin số liệu cần thiết và chính xác từ bộ phận kế toán giúp
cho các nhà quản trị có cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý kinh doanh của doanh nghiệp để công khai tài chính nhằm thu hút nhà
đầu tư trong nước và cả nước ngoài.Chính vì vậy một trong những biện pháp để
nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tổ chức tốt công tác bộ máy kế toán doanh
thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Những yêu cầu đặt ra đối với công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định
kết quả hoạt động kinh doanh là phải đảm bảo phù hợp với hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp,đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý,đặc điểm phân cấp quản
trên thị trường cạnh tranh.Tuy nhiên dù công ty đã cố gắng, có những đầu tư thiết
thực cho công tác kế toán và đã có những hoàn thiện,những bước tiến đáng kể hơn
nhưng qua tìm hiểu,nghiên cứu tại đơn vị vẫn còn tồn tại một số bất cập,chưa hợp lý
như vấn đề chưa ghi nhận doanh thu kịp thời theo thực tế phát sinh do vấn đề điều
chuyển hàng giữa các siêu thị trên hệ thống. Điều này làm việc quản lý chưa đánh
giá được thực trạng kết quả kinh doanh theo thời điểm.Bên cạnh đó các khoản chi
phí cho mặt hàng lỗi, hàng không đảm bảo chất lượng cũng chưa được cập nhật kịp
thời. Bởi vậy cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu chi phí và
xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại lĩnh vực kinh
doanh siêu thị nói chung và tại Công ty TNHH Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu
Viettel nói riêng là quan trọng và cần thiết với mục đích nhằm tổ chức bộ náy kế
3
toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý làm cơ sở cho
các thông tin kế toán cung cấp đảm bảo tính đúng đắn và đáng tin cậy và kịp thời.
Xuất phát từ tầm quan trọng trên và qua thực tế tìm hiểu công tác kế toán tại
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thương Mại và xuất nhập khẩu Viettel
cho thấy hạch toán doanh thu chi phí tại trung tâm còn là yếu tố quan trọng ảnh
hưởng tới chất lượng quản lý.Nhằm góp giúp các nhà quản trị có cái nhìn khái quát
hơn về tính hình kinh doanh để phần nâng cao hiệu quả quản lý em chọn đề tài “Kế
toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà
nước một thành viên Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Viettel”.
2.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Là một công tác trọng tâm trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp, kế toán
doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh luôn thu hút được sự quan tâm
nghiên cứu tìm hiểu của nhiều đối tượng khác nhau.Cho đến nay đã có nhiều nhà
nghiên cứu nhằm mục đích hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại các đơn vị khác nhau trên cả nước và cũng đã có những
của những tồn tại đó xuất phát từ phía Nhà nước, các cơ quan chức năng và các
Công ty sản xuất thép, cụ thể: chưa chặt chẽ trong việc quản lý cấp phép đầu tư của
các cơ quan chủ quản; văn vản giữa các Bộ, Ngành còn vênh nhau; nhận thức về vai
trò về thông tin kế toán trong công tác quản lý còn hạn chế…
- Xuất phát từ những tồn tại, bất cập, luận án đã đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh cho các Công ty sản xuất
thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam, đó là:
+ Trên phương diện KTTC, luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện việc xác định
rõ nội dung và phạm vi chi phí, doanh thu; xác định thời điểm ghi nhân doanh thu;
phương pháp kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh.
+ Trên phương diện KTQT, luận án đề xuất hoàn thiện mô hình tổ chức bộ
máy theo mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT; xây dựng định mức giá và lập dự
toán; phân tích biến động chi phí để kiểm soát chi phí và phục vụ ra quyết định.
Luận văn thạc sỹ năm 2015 “Kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh
tại công ty thương mại Vina Kyung Seung” tác giả Ths.Lại Văn Đức-Đại học
Thương Mại.Trong luận văn tác giả đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán
doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại. Đồng thời
phân tích thực trạng tại công ty thương mại 100% vốn đầu tư nước ngoài Vina
Kyung Seung.Qua phân tích thực trạng tác giả đã đưa ra những đề xuất cho cả phía
5
Nhà nước, cơ quan chức năng và phía công ty.Tác giả kiến nghị đối với doanh
nghiệp:xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ,kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tài chính
và kế toán quản trị.
Luận văn thạc sỹ năm 2015 “Kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh
doanh tại Tổng công ty Nhựa Đường PETROLIMEX” tác giả Ths.Trương Thị Hồng
Xâm.Trong luận văn tác giả đã nêu lên một số vấn đề cơ sở lý luận về doanh thu chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa sản xuất vừa thương
doanh luôn là cấp thiết.Do đó việc thực hiện nghiên cứu đề tài về kế toán doanh thu
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên
thương mại và xuất nhập khẩu Viettel là cần thiết.
3.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán doanh
thu chi phí xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại
Mục tiêu nghiên cứu thực tiễn: khảo sát thực trạng về doanh thu, chi phí xác
định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thương Mại
và Xuất Nhập Khẩu Viettel.Tìm ra những ưu điểm, hạn chế tồn tại trong công tác kế
toán này tại doanh nghiệp trên cơ sở đó đưa đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện
hơn,hoạt động hiệu quả hơn,nâng cao chất lượng của hoạt động kế toán và thông tin
kế toán.
4.Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu: thu thập các tài liệu, các nghiên cứu
có liên quan đến vấn đề doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh như sổ sách, bài
báo,các quy định, thông tư…
Sử dụng phương pháp điều tra kết hợp phương pháp quan sát và phỏng vấn
để thu thập thông tin:
+ Phương pháp quan sát: tiếp xúc trực tiếp với các nhân viên phòng kế toán
và nhân viên kế toán siêu thị quan sát quá trình làm việc để thu thập thông tin đồng
thời ghi chép lại nhanh các thông tin đặc biệt quan trọng. Kết hợp quan sát đồng
thời đưa ra các câu hỏi phỏng vấn những vấn đề còn vướng mắc trong quá trình
quan sát.
+ Phương pháp phỏng vấn: Chuẩn bị sẵn một số câu hỏi để phỏng vấn trực
tiếp các nhân viên kế toán (mỗi nhân viên ở các vị trí khác nhau thì các câu hỏi
chuẩn bị cũng khác nhau). Mẫu câu hỏi dự kiến về các vấn đề: Thông tin về tổ chức
bộ máy kế toán trong công ty hiện tại (tổ chức bộ máy nhân sự,tổ chức phần hành
kế toán,ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán…),việc vận dụng
+ Về nội dung nghiên cứu:lý luận về kế toán doanh thu,chi phí và kết quả
kinh doanh trên góc độ kế toán tài chính.Thực trạng của công tác kế toán này trong
doanh nghiệp nghiên cứu.
8
6.Ý nghĩa khoa học.
Về mặt lý thuyết: Đề tài góp phần làm rõ nét hơn các vấn đề lý luận cơ bản về
công tác hạch toán kế toán trong giai đoạn hiện nay.Từ đó khái quát mô hình kế toán
doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp Việt Nam dựa
trên hệ thống kế toán Việt Nam và thông lệ quốc tế.
Về mặt thực tiễn: Giúp nhà quản trị nắm bắt được tổng quan thực tiễn công tác
kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp mình.Đồng thời
đề tài cũng đưa ra một số đề xuất giải pháp giúp Công ty hoàn thiện hơn nữa công
tác kế toán trong lĩnh vực nghiên cứu.
7.Kết cấu của đề tài
Đề tài được viết thành 3 chương bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại doanh nghiệp
Chương 2:Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thương Mại và Xuất Nhập
Khẩu Viettel
Chương 3:Hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thương mại và xuất nhập
khẩu Viettel.
9
tiêu thức sau:
a/ Phân loại doanh thu theo nội dung hoạt động kinh doanh: bao gồm doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính.
-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng hóa là toàn bộ
doanh thu của khối lượng hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán
của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch cung cấp sản phẩm dịch vụ cho
khách hàng gồm:
11
+ Doanh thu bán thành phẩm :là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm
(thành phẩm hoặc bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong kỳ kế toán của
doanh nghiệp.
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ: là toàn bộ doanh thu của khối lượng dịch vụ đã
hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế
toán của DN.
+ Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: là toàn bộ doanh thu từ việc cho
thuê bất động sản đầu tư, doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư.
+ Doanh thu từ trợ cấp, trợ giá: Các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà
nước khi DN thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo
yêu cầu của Nhà nước.
+ Doanh thu khác: doanh thu từ việc bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ
dụng cụ…
-Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu phát sinh từ các giao dịch thuộc
hoạt động tài chính của DN như: tiền lãi, cổ tức lợi nhuận được chia, đầu tư mua
bán chứng khoán, thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư liên kết, chênh
xuất khẩu theo hiệp định và doanh thu xuất khẩu tự cân đối.Cách phân loại này giúp
nhà quản lý doanh nghiệp xác định được doanh thu phát sinh theo khu vực địa lý
làm cơ sở đánh giá kết quả, hiệu quả kinh doanh theo từng khu vực và theo từng
phương thức xuất khẩu.
d/ Phân loại theo đối tượng được cung cấp sản phẩm dịch vụ: gồm 2 loại doanh
thu từ bên ngoài và doanh thu nội bộ
- Doanh thu từ bên ngoài: là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa dịch vụ
bán ra thực tế của DN cho khách hàng hay doanh thu từ hoạt động tài chính thu
được từ các hoạt động đầu tư tài chính thu được ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh
của DN
- Doanh thu nội bộ: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa
dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công
ty, Tổng công ty…
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được chính xác kết quả kinh
doanh thực tế phát sinh trong kỳ, vừa phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính hợp
nhất.
e/Phân loại theo phương thức tiền hàng: Chia thành 3 loại:
• Doanh thu tiền ngay
• Doanh thu trả chậm
• Doanh thu nhận trước.
Cách phân loại này giúp DN lập dự toán số tiền thu được trong kỳ là cơ sở để
xây dựng dự toán về các khoản công nợ và chi phí trong kỳ của DN.Ngoài ra,giúp
cho việc phân tích đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng là căn cứ quan
trọng để xác định mức dự phòng phải thu khó đòi, đồng thời là cơ sở giúp theo dõi
công nợ.
13
Ngoài các tiêu thức phân loại trên doanh thu hoạt động kinh doanh còn có thể
14
Theo quan điểm của các nước Bắc Mỹ: Chi phí được hiểu theo nhiều nghĩa
khác nhau trong những tình huống khác nhau.Thuật ngữ chi phí thường được sử
dụng gắn liền với các loại chi phí cụ thể cho các mục đích nhất định.Riêng đối với
kế toán tài chính thuật ngữ “chi phí” được sử dụng để phản ánh giá trị của các
nguồn lực đã hao phí để có các hàng hóa và dịch vụ.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) 5 01: “Chi phí là tổng giá trị các
khoản làm giảm lợi ích trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi tiền ra, các
khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở
hữu.”
Nhìn chung khái niệm về chi phí luôn gắn liền với việc sử dụng thước đo
tiền tệ để đo lường các khoản hao phí đã tiêu hao trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí luôn gắn với mục tiêu nhất định đó là mục
tiêu sản xuất kinh doanh và kiếm lời của doanh nghiệp.Chi phí luôn gắn liền với
một thời kỳ sản xuất kinh doanh.
1.1.2.2.Phân loại chi phí trong doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh của DN gồm nhiều loại.Để thuận tiện cho công
tác quản lý,hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phụ vụ cho việc ra quyết định kinh
doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức
phù hợp
a/Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế:
- Chi phí nguyên liệu,vật liệu bao gồm: Giá mua, chi phí mua nguyên vật liệu dùng
vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao
động, các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nhiệp, kinh phí công đoàn.
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: gồm chi phí khấu hao các tài sản sử dụng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chi phí ngoài sản xuất:
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và
điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp như: Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ
bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; tiền lương và các khoản trích nộp theo
quy định của bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; chi phí dịch vụ mua
ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp như chi phí về tiếp tân
16
khánh tiết, giao dịch, chi các khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động (có hướng
dẫn cụ thể như Bộ Tài chính - Thương binh - Xã hội) v.v..
c/Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh.
Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp chia làm 2 loại: Chi phí cố định
và chi phí biến đổi.
- Chi phí cố định: là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể) theo
sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thuộc loại này có: Chi
phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương quản lý, lãi tiền vay phải trả, chi phí thuê tài
sản, văn phòng.
- Chi phí biến đổi: là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của qui mô
sản xuất. Thuộc loại này có chi phí nguyên vật liệu, tiền lương công nhân sản xuất
trực tiếp...
Cách phân loại này giáp doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đổi của từng
loại chi phí theo qui mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xác định được sản
lượng hoà vốn cũng như qui mô kinh doanh hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất.
thời kỳ nhất định. Nó là chênh lệch (hiệu số) giữa doanh thu và thu nhập với chi phí
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được doanh thu và thu nhập đó.Nếu doanh thu lớn
hơn chi phí thì doanh nghiệp có lợi nhuận, nếu bằng hoặc nhỏ hơn chi phí thì doanh
nghiệp hòa vốn hoặc lỗ.
Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động
tài chính với chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác với
các khoản chi phí khác:
1.1.3.2. Phân loại kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
a/Căn cứ vào hoạt động của doanh nghiệp kết quả kinh doanh bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính.
6
Chuẩn mực kế toán quốc tế - PGS.TS Phạm Văn Đăng, TS.Võ Thị Phương Lan, Nhà xuất bản tài chính,
2011.
7
Chế độ kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản thống kê, 2014
18
- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cách phân loại trên giúp DN đánh giá được chính xác kết quả của từng loại hoạt
động trong kỳ sản xuất kinh doanh của DN.Giúp cho nhà quản trị DN có nhưng
chính sách chiến lược hiệu quả.