1
1
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Luận văn không có
sự sao chép bất kỳ công trình nào trước đấy.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
HOÀNG LỆ NGA
2
2
2
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình tìm tòi và nghiên cứu dưới sự giúp đỡ tận tình của Thầy, Cô,
em đã hoàn thành luận văn “Kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất
thương mại và Dịch vụ Anh Nguyên”. Để có được kết quả như ngày hôm nay, đầu
tiên, cho em được gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô giảng viên của khoa Sau
Đại học – Trường Đại học Thương mại đã nhiệt tình giảng dạy chúng em trong suốt
khóa học vừa qua.
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Giang Thị Xuyến - người
đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn..
Em cũng xin đặc biệt gửi lời cảm ơn các cô chú, các anh chị tại phòng kế
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
TM
SX
DV
CCDC
GTGT
KKTX
KKĐK
KPCĐ
NVL
NVLTT
NCTT
PX
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1
Sơ đồ
Bộ máy tổ chức của công ty TNHH SX TM và dịch vụ Anh
Sơ đồ 2
Sơ đồ 3
Nguyên .
Bộ máy kế toán công ty TNHH SX TM và DV Anh Nguyên
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công
Sơ đồ 4
ty Sản xuất thương mại và Dịch vụ Anh Nguyên
Trình tự ghi sổ chi tiết hàng tồn kho
5
MỞ ĐẦU
1, Tính cấp thiết của đề tài
1.1.
Về lý luận
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản không thể thiếu trong bất kỳ chu trình
6
nghiệp bán lẻ hàng nội thất với hệ thống trên 4.000 mặt hàng , hệ thống gồm 11 siêu
thị phân phối trên địa bàn Hà Nội và Hồ Chí Minh . Chính vì vậy , công tác quản lý
và kế toán hàng tồn kho rất quan trọng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán hàng tồn kho , tác giả đã
chọn đề tài : “Kế toán hàng tồn kho tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất
thương mại và Dịch vụ Anh Nguyên “ .
2. Tổng quan Nghiên cứu:
Luận văn thạc sỹ: “Kế toán Hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Kim Tín”,
tác giả Lê Thị Hồng Ngân, đại học Thương mại, 2013.
Về lý thuyết, luận văn tổng hợp và hệ thống lý luận chung Kế toán Hàng tồn
kho theo quy định văn bản pháp quy, hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành.
Về thực tiễn: đi sâu phân tích thực trạng kế toán Hàng tồn kho tại Công ty
Cổ phần Kim Tín. Dựa trên quy định của văn bản pháp quy, hệ thống chuẩn mực và
chế độ kế toán hiện hành để qua đó thấy được ưu điểm và tồn tại, những mặt chưa
tốt trong công tác hạch toán Hàng tồn kho tại Doanh nghiệp theo quan điểm Kế toán
tài chính và Kế toán quản trị.
Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện Tổ chức công tác kế toán Hàng tồn kho
nhằm tăng cường quản lý tại Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây dựng Vận tải Đại
Cát Lộc”, tác giả Bùi Thị Lan Anh, Đại học Dân lập Hải Phòng, 2012
Tác giả đã hệ thống hóa , phân tích và làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về tổ
chức kế toán Hàng tồn kho ở góc độ thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin
kế toán về hoạt động kinh doanh vận tải Vật liệu Xây dựng. Luận văn tiếp cận phần
hành Hạch toán Hàng tồn kho ở góc độ Kế toán tài chính. Tác giả cũng đưa ra giải
pháp như lập sổ danh điểm hàng tồn kho, sử dụng tài khoản cấp 2 , hoàn thiện trích
lập dự phòng, Hoàn thiện công tác kiểm kê, Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng
từ.
Bài báo Kế toán Hàng tồn kho “Phương pháp Kiểm kê định kỳ và và Kê
-
vận dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp .
Nghiên cứu được thực trạng kế toán hàng tồn kho , đối chiếu so sánh với chuẩn mực
kế toán quốc tế để thấy được những điểm phù hợp và chưa phù hợp cuả chế độ kế
toán Việt Nam hiện hành , trên cơ sở đó đã đề xuất được những giải pháp hoàn thiện
mang tính khoa học và khả thi trên cả 2 góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn :
8
Hệ thống lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp , phân
tích thực trạng Kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và
Dịch vụ Anh Nguyên , đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tồn kho
trong công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Anh Nguyên.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài luận văn:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận chung về kế toán hàng tồn kho
trong doanh nghiệp . Phạm vi nghiên cứu của đề tài là kế toán hàng tồn kho tại công
ty TNHH SX- TM- DV Anh Nguyên.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn :
- Về mặt khoa học , đề tài sẽ nghiên cứu , hệ thống hóa và làm rõ lý luận về
kế toán hàng tồn kho
- Về thưc tiễn , luận văn đi sâu phân tích thực trạng về kế toán hàng tồn kho
tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và Dịch vụ Anh Nguyên. Qua đó đưa ra các
giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế
toán.
6. Phương pháp nghiên cứu :
1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại :
Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi
thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân
với nhau hoặc giữa các thương nhân có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích
lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội.
Thương nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự hay các hộ gia
đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo
quy định của pháp luật.
Hoạt động kinh doanh thương mại có chức năng tổ chức và thực hiện việc
mua bán trao đổi hàng hoá, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời
sống nhân dân.Hoạt động kinh doanh thương mại là khâu trung gian nối liền giữa
sản xuất và tiêu dùng.
* Hoạt động kinh doanh thương mại có những đặc điểm sau:
- Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là lưu chuyển hàng hoá (Lưu
chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán trao đổi và
dự trữ hàng hoá).
- Về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư,
sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục
đích để bán.
- Về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Hoạt động kinh doanh thương mại
có 2 hình thức lưu chuyển chính là bán buôn, bán lẻ.
11
- Về tổ chức kinh doanh: có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức
bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến
thương mại...
- Về sự vận động của hàng hoá; sự vận động của hàng hoá không giống
- Hàng tồn kho thường khá đa dạng và có thể bị ảnh hưởng lớn bởi hao mòn
hữu hình và hao mòn vô hình như bị hư hỏng trong thời gian nhất định, bị lỗi thời,
lỗi mốt do đó cần phải có sự hiểu biết về đặc điểm từng loại, xu hướng biến động
của nó trên bình diện ngành để có thể xác định được chính xác hao mòn nhằm hạn
chế rủi ro thiệt hại, thất thoát tài sản quan trọng này.
- Việc xác định tính giá hàng tồn kho có ảnh hưởng đến giá vốn từ đó ảnh
hưởng tới lãi chưa phân phối của doanh nghiệp .
- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công
việc khó khăn phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác. Có rất nhiều khoản mục hàng
tồn kho rất khó phân loại và định giá
1.1.2.2 .Yêu cầu quản lý hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại
Từ các đặc điểm nêu trên của hàng tồn kho mà đặt ra những yêu cầu quản lý
phù hợp với những đặc điểm đó nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý và kinh doanh :
Chỉ tiêu hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng trong quản lý kinh tế ( Cả về
vĩ mô và vi mô ), thông qua chỉ tiêu này mà cung cấp thông tin cho phân tích hoạt
động kinh tế , từ đó giúp đánh giá được thực trạng quá trình kinh doanh của các chi
nhánh và cửa hàng phân phối , tình hình thực hiện kế hoạch , đề ra được định hướng
kinh doanh phù hợp. Tuy nhiên hàng tồn kho tại chi nhánh và cửa hàng phân phối
luôn vận động không ngừng , rất phức tạp cả về không gian , thời gian và tính chất ,
hình thái giá trị ,… do vậy để đảm bảo quản lý tốt hàng tồn kho đòi hỏi cần phải
đáp ứng được những yêu cầu sau :
-
Hàng tồn kho phải được theo dõi ở từng khâu thu mua , từng kho bảo quản ,
từng nơi sử dụng , từng người phụ trách vật chất ( thủ kho , cán bộ vật tư , nhân
-
viên bán hàng ,.... )
Quản lý tồn kho phải đảm bảo quan hệ đối chiếu phù hợp giữa giá trị hiện vật ,
-
giữa số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp , giữa số ghi sổ với số thực tế tồn kho.
Để đảm bảo quản lý tốt hàng hóa thì hàng hóa nhập vào phải có nguồn gốc hợp
1.2.
pháp , được niêm yết giá cả và được cập nhật thường xuyên.
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1.2.1.Kế toán hàng tồn kho theo quy định chuẩn mực kế toán
Mục đích của chuẩn mực kế toán là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc
và phương phác kế toán hàng tồn kho . Trong khuôn khổ luận văn ,tác giả xin trình
bày các nguyên tắc và phương pháp kế toán có ảnh hưởng lớn nhất đến kế toán
hàng tồn kho được quy định trong các Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01,02
a. Các nguyên tắc kế toán hàng tồn kho :
Nguyên tắc giá gốc ( giá phí ) :
VAS 01 – Đoạn 05 quy định nguyên tắc giá gốc: “Tài sản phải được ghi nhận
theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương
tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản
được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác
trong chuẩn mực kế toán cụ thể”
14
Theo nguyên tắc này, đòi hỏi việc đo lường tính toán về vốn, doanh thu và
chi phí phải đặt trên cơ sở giá gốc. Giá gốc của tài sản là toàn bộ chi phí cần thiết và
không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi phải lập các khoản dự phòng nhưng
không lập quá lớn; Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu
nhập; Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; Doanh
thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn về khả năng thu
được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng
phát sinh chi phí.”
Để đảm bảo nguyên tắc này VAS 02 yêu cầu kế toán xác định dự phòng giảm
giá tồn kho. Nguyên tắc chung: Nếu giá có thể bán được của hàng tồn kho thấp hơn
giá phí nhập kho thì dự phòng giảm giá tồn kho phải được lập và hạch toán để giảm
giá trị ghi sổ kế toán xuống thành giá có thể bán được thuần. Ví dụ: Hàng tồn kho bị
hư hỏng hoặc lỗi thời; Giá bán bị giảm hoặc những chi phí ước tính để hoàn thành
sản phẩm hoặc những chi phí cần thiết để bán hàng tăng lên. Dự phòng giảm giá
hàng hoặc dịch vụ tồn kho phải được tính cho từng mặt hàng hoặc dịch vụ tồn kho.
Tuy nhiên các hàng gần tương tự như nhau hoặc có liên quan mật thiết với nhau, có
thể được nhập lại với nhau để tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Với các nguyên
vật liệu và vật dụng không được giảm giá nếu thành phẩm được sản xuất ra từ các
nguyên vật liệu và vật dụng này được bán với giá bằng hoặc cao hơn giá phí của nó.
Trong trường hợp sự giảm sút giá mua trên thị trường của các nguyên vật liệu và vật
dụng làm cho giá phí thành phẩm cao hơn giá có thể bán được thuần, thì: giá trị ghi
sổ của các nguyên vật liệu và vật dụng này phải được giảm xuống bằng giá có thể
bán được thuần của nó. Việc xác định giá có thể bán được thuần phải thực hiện vào
mỗi kỳ kế toán. Khi mà những sự kiện dẫn đến việc phải đánh giá tồn kho thấp hơn
giá gốc của nó không tồn tại nữa, trong trường hợp này dự phòng giảm giá tồn kho
phải được hoàn nhập để mà giá trị tồn kho thể hiện trên báo cáo tài chính vẫn là giá
thấp nhất giữa giá gốc và giá có thể bán được thuần của nó.
Nguyên tắc nhất quán:
VAS 01 – Đoạn 07 quy định nguyên tắc nhất quán: “Các chính sách và
phương pháp kế toán DN đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một
kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã
Nguyên tắc này đòi hỏi kế toán hàng tồn kho phải tính toán chính xác, phù
hợp giá trị hàng xuất (giá vốn) trong việc tạo ra doanh thu trong kỳ cũng như giá trị
17
hàng lưu kho được trình bày trên bảng cân đối kế toán.
b. Xác định giá gốc hàng tồn kho:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về Hàng Tồn kho , các phương
pháp tính giá hàng tồn kho như sau :
* Với DN kinh doanh thương mại:
Khi phản ánh trên sổ sách kế toán, HTK được phản ánh theo giá thực tế
nhằm đảm bảo nguyên tắc giá phí.
Giá thực tế của hàng mua vào được xác định theo công thức sau:
Giá trị thực
tế của hàng
Giá mua
=
mua vào
ghi trên
hóa đơn
Chi phí
+ thu mua
Các khoản
+ thuế không hoàn lại
- Nguyên vật liệu mua chuẩn bị cho sản xuất: Giá thực tế được xác định
giống hàng hoá mua vào.
- Với thành phẩm nhập kho: Giá thực tế là giá thành phẩm sản xuất thực tế
tức bao gồm ba khoản mục chi phí là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
c. Xác định giá trị hàng tồn kho:
Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn khác nhau với các
đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế
hàng xuất kho… việc lựa chọn phương pháp nào còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của
hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp .
Song doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong
suốt niên độ kế toán. Nếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõ
những tác động của sự thay đổi tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Để tính
giá hàng tồn kho xuất, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau
đây:
*Phương pháp giá bình quân:
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá
trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho
được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo
thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ thuộc vào tình hình của doanh
nghiệp .
* Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong
kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh ngiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá
mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
19
Giá trị thực tế NL, VL &
Giá trị thực tế NL, VL và
CCDC, hàng hóa tồn kho + CCDC, hàng hóa nhập kho từng
Đơn giá bình quân
trước khi nhập
lần
Số lượng NL, VL và CCDC,
sau mỗi lần nhập = Số lượng NVL của CCDC,
hàng hóa tồn kho trước khi + hàng hóa nhập kho của từng lần
nhập
nhập
* Phương pháp nhập trước xuất trước (First In First Out - FIFO):
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản
xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản
xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính
theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của HTK
được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn
kho.
Ưu điểm của phương pháp này là: kế toán có thể tính được ngay trị giá vốn
hàng xuất kho cho tứng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho
kế toán ghi chép các khâu tiếp theo như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho
20
sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho
trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.
rủi ro của sự giảm thiểu hàng tồn kho cuối kỳ trong phương pháp LIFO; dòng tiền
và sự duy trì nguồn tài trợ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương
pháp tính giá xuất.
Trong một thị trường ổn định, khi giá không thay đổi thì việc lựa chọn một
phương pháp tính giá hàng tồn kho nào không quan trọng lắm vì tất cả các phương
pháp tính giá đều cho cùng một kết quả khi giá không đổi từ kỳ này sang kỳ khác.
Nhưng trong một thị trường không ổn định, giá cả lên xuống thất thường thì mỗi
phương pháp có thể cho một kết quả khác. Các phương pháp trên đều được thừa
nhận, song mỗi phương pháp tính giá hàng tồn kho thường có những ảnh hưởng
nhất định trên báo cáo tài chính, vì vậy việc lựa chọn phương pháp nào phải được
công khai trên các báo cáo và phải sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán, không
thay đổi tuỳ tiện để đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong kế toán.Trên cơ sở tuân thủ
các nguyên tắc chung của kế toán và tuỳ theo điều kiện cụ thể về số lượng hàng
hoá, số lần nhập xuất, trình độ nhân viên kế toán, điều kiện kho bãi mà doanh
nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho cho hợp lý và hiệu quả.
1.2.2. Kế toán hàng tồn kho theo quy định của chế độ kế toán hiện hành
1.2.2.1. Kế toán tổng hợp hàng tồn kho
* Chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài
chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Đây là khâu đầu tiên và là vật mang tin
quan trọng để tiến hành công tác kế toán, Chứng từ kế toán có một số tác dụng nổi
bật như:
+ Chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Căn cứ để ghi sổ kế toán
+ Cơ sở kinh tế để giải quyết mọi sự tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
+ Quản lý giám sát quá trình kinh tế.
Các doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình và yêu cầu quản lý hàng tồn kho để tổ chức chứng từ cho khoa học, hợp
lý, thuận tiện cho việc quản lý của doanh nghiệp.
doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Kế toán có thể sử dụng kết hợp các tài khoản chi tiết để phản ánh cụ thể
hơn những yếu tố cấu thành nên giá gốc của hàng tồn kho, đảm bảo cho việc quản
23
lý hàng tồn kho được chặt chẽ ở từng khâu thu mua, đồng thời có thể sử dụng các số
liệu trên các tài khoản để phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho theo
yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Ví dụ:
+ Đối với TK 156 “Hàng hóa” thì kế toán có thể chi tiết thành TK 156.1 để
theo dõi giá mua của hàng hóa, TK 156.2 theo dõi chi phí thu mua hàng hóa…
Việc sử dụng kết hợp giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết còn giúp
cho DN có thể kiểm tra và đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết hàng
tồn kho. Kịp thời phát hiện những mất mát, hao hụt, nhanh chóng tìm ra nguyên
nhân và xử lý.
Nguyên tắc phản ánh lên các tài khoản hàng tồn kho theo nguyên tắc giá phí.
Trong quá trình kế toán hàng tồn kho các nguyên tắc, phương pháp phải được thực
hiện nhất quán. Nếu có thay đổi thì phải giải thích rõ ràng và nêu trong phụ lục báo
cáo tài chính cùng ảnh hưởng của chúng đến kết quả.
Các doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản do Nhà nước ban hành kết
hợp với việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán, dựa vào đặc điểm sản xuất kinh
doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng mở các tài khoản chi tiết
(TK cấp 1, TK cấp 2, TK cấp 3...) để phản ánh hàng tồn kho sao cho đáp ứng được
yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Ngoài ra có thể mở các nhóm mã của các yêu cầu quản lý cấp trên (nếu có)
và các nhóm mã của các yêu cầu quản lý cấp dưới (nếu có) căn cứ vào các phương
pháp mã hoá khác nhau có thể áp dụng.
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Phương pháp kế toán hàng tồn kho được thực hiện theo một trong hai
thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán.
Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ sử dụng TK 611 “Mua hàng” . Đối với phương pháp này khi mua hàng hóa,
chi phí phát sinh khi mua hàng kế toán hạch toán vào bên Nợ TK 611, các khoản
chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng trả lại phản ánh vào bên Có TK 611.
Trình tự kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ được
phản ảnh theo phụ lục 1.2
1.2.2.2. Kế toán chi tiết hàng tồn kho
25
Để đảm bảo yêu cầu quản lý, hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp phải được
ghi chép kế toán chi tiết theo từng cấp quản lý, từng người phụ trách vật chất và
từng lô hàng nhóm hàng, loại mặt hàng... Theo yêu cầu quản lý của từng doanh
nghiệp. Việc hạch toán hàng tồn kho phải được hạch toán đồng thời ở cả kho và
phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ
thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết trên cơ sở lựa chọn, vận dụng phương
pháp kế toán chi tiết hàng hóa cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý hàng
tồn kho.
Theo chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, có 3 phương pháp kế toán chi
tiết hàng tồn kho.
* Phương pháp thẻ song song
Tại kho: Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất - Thủ kho dùng “Thẻ kho” để
ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho từng thứ vật tư, hàng hóa theo chỉ
tiêu số lượng theo số thực nhập, thực xuất, cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi ra cột
tồn trên thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập - xuất đã phân loại theo
từng thứ vật tư, hàng hóa cho phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình
hình nhập, xuất cho từng thứ vật tư hàng hóa theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá