BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----- o0o -----
TỪ HỒNG HẠNH
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM THEO PHƯƠNG THỨC
ỦY THÁC QUA HỘI NÔNG DÂN TẠI TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----- o0o -----
TỪ HỒNG HẠNH
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM THEO PHƯƠNG THỨC
ỦY THÁC QUA HỘI NÔNG DÂN TẠI TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số
: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
thuận lợi cho tôi thực tập và thu thập số liệu để hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin cảm ơn cán bộ công nhân viên trường Đại học Thương mại đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường và hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn tới bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã động
viên tạo thuận lợi cho tôi hoàn thiện khóa học này.
Tác giả
Từ Hồng Hạnh
iii
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO THEO PHƯƠNG THỨC ỦY THÁC
................................................................................................................................
11
1.1. Một số khái niệm cơ bản và vai trò của cho vay hộ nghèo theo phương
thức
ủy
thác
thác
................................................................................................................................
21
1.2.1. Đặc thù của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo.
....................................................................................................................................
21
iv
1.2.2. Quy trình cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo theo phương thức
ủy
thác
....................................................................................................................................
24
1.2.3. Cơ chế quản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác
....................................................................................................................................
27
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay hộ nghèo theo phương
thức
ủy
thác
....................................................................................................................................
28
1.2.5. Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo theo
phương
thức
ủy
thác
....................................................................................................................................
38
2.1.
Một
số
nét
khái
quát
về
tỉnh
Hòa
Bình
................................................................................................................................
38
2.1.1.
Đặc
điểm
về
điều
kiện
tự
nhiên
....................................................................................................................................
38
2.1.2.
Tình
hình
kinh
tế,
xã
hội
....................................................................................................................................
45
2.2.2. Vai trò của các bên đối với chương trình cho vay theo phương thức
ủy
thác
....................................................................................................................................
47
2.2.3. Thực trạng quy trình quản lý cho vay theo phương thức ủy thác qua
Hội
Nông
dân
tỉnh
Hòa
Bình
....................................................................................................................................
52
2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý và tổ chức thực hiện chương
trình cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội theo phương thức
ủy
thác
qua
Hội
Nông
dân
tỉnh
Hòa
Bình
................................................................................................................................
70
2.3.1.
3.1.1.
Mục
tiêu
....................................................................................................................................
74
3.1.2.
Quan
điểm
....................................................................................................................................
77
3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý cho vay
hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội theo phương thức ủy thác qua
Hội
Nông
dân
tỉnh
Hòa
Bình
................................................................................................................................
79
3.2.1.
Với
Ngân
hàng
Chính
sách
xã
hội
tỉnh
....................................................................................................................................
91
3.3.3.
Với
Ủy
ban
nhân
dân
các
cấp
....................................................................................................................................
91
3.3.4.
Với
Ngân
hàng
CSXH
Trung
ương
....................................................................................................................................
92
KẾT
LUẬN
................................................................................................................................
94
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Cán bộ quản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác
Trang
Sơ đồ 1.1. Cơ chế quản lý cho vay ủy thác theo quy trình cho vay
25
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình
43
Sơ đồ 2.2. Mô hình tổ chức hoạt động cho vay theo phương thức
46
ủy thác
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1. Tổng hợp số Tổ TK&VV theo đơn vị nhận ủy thác
54
Biểu đồ 2.2. So sánh sự hoạt động của Tổ TK&VV
58
Biểu đồ 2.3. So sánh dư nợ theo đối tượng cho vay
Hội Nông dân
- Hội PN:
Hội Phụ nữ
- HSSV:
Học sinh sinh viên
- KHKT:
Khoa học kỹ thuật
- NHCSXH:
Ngân hàng Chính sách Xã hội
- NHTM:
Ngân hàng Thương mại
- SXKD:
Sản xuất Kinh doanh
- TCCN:
Trung cấp chuyên nghiệp
phải chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc
sống. Sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra mạnh, đây là vấn đề cần được xã hội
quan tâm. Nghèo đói làm cho nền kinh tế chậm phát triển, xã hội không ổn định, do
vậy giải quyết vấn đề nghèo đói là động lực để phát triển kinh tế xã hội. Việt Nam
là một trong những nước nghèo đói trên thế giới, đặc biệt là hiện nay trong giai
đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế.
Trong thời gian vừa qua cũng như trong giai đoạn tới, nghèo đói của Việt
Nam đang tập trung chủ yếu các tỉnh đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân, nông
thôn, tập trung chủ yếu vào các vùng miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng
Sông Cửu Long và Tây Trung Trung bộ.
Chính vì lẽ đó, mục tiêu xóa đói, giảm nghèo là một trong những giải pháp
quan trọng hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta. Trong những
năm qua Đảng, Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ, giúp đỡ người
nghèo và các xã nghèo vươn lên thoát nghèo. Một trong những chính sách đó là
chính sách tín dụng ưu đãi. Ngày 4/10/2002, Chính phủ đã có Nghị định số
78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Đồng thời Thủ tướng chính phủ có quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng
Chính sách xã hội (CSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
Ngày 01/01/2003, Ngân hàng CSXH đi vào hoạt động. Đối tượng của Ngân hàng
CSXH là hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác do Thủ tướng
Chính phủ quyết định.
Theo Điều 5, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ,
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) và các tổ chức chính trị - xã hội (4 tổ
chức chính trị - xã hội gồm: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến
2
binh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) đã ký kết văn bản liên tịch, văn bản
thoả thuận về tổ chức thực hiện uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính
3
Là một tỉnh miền núi, có đông đồng bào dân tộc thiểu số, kinh tế chậm phát
triển, tỷ lệ hộ nghèo cũng khá cao. Ngay từ khi được Ngân hàng CSXH ủy thác, Hội
Nông dân tỉnh Hòa Bình đã chỉ đạo, tổ chức thực hiện và đã đạt được những kết quả
đáng ghi nhận. Đến 30/4/2016 số hộ còn dư nợ do Hội Nông dân Hòa Bình quản lý
là 28.617 hộ với tổng số tiền dư nợ đạt 604,599 tỷ đồng (đứng thứ 07/14 tỉnh, thành
Hội thuộc khu vực Trung du và miền núi phía Bắc); nợ quá hạn là 1,374 tỷ đồng
chiếm tỷ lệ 0,23%/tổng dư nợ.
Việc Hội Nông dân Việt Nam (HND) nói chung và Hội Nông dân tỉnh Hòa
Bình nhận ủy thác cho vay từ Ngân hàng CSXH đó góp phần cùng với chính quyền
đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Đảng, Nhà nước đến đúng đối tượng được thụ
hưởng, giúp người dân nghèo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả thực hiện
thành công chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo. Ngoài ra, nó giúp
cho Hội Nông dân làm tốt hơn công tác đoàn kết tập hợp nông dân vào tổ chức Hội,
xây dựng củng cố tổ chức Hội, góp phần xây dựng hệ thống chính trị cơ sở ngày
càng vững mạnh.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
2.1. Một số công trình nghiên cứu có liên quan
Vấn đề xóa đói, giảm nghèo và chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
và các đối tượng chính sách khác đã được nhiều người nghiên cứu trên phạm vi cả
nước cũng như ở từng địa phương. Trong số các công trình đã công bố, liên quan trực
tiếp đến nội dung đề tài có các công trình tiêu biểu sau:
- Năm 2003, World Bank đã tiến hành nghiên cứu xóa đói giảm nghèo trên
phạm vi cả nước, với cuốn “Nghèo”. Nghiên cứu đã chỉ ra người nghèo là ai, vì sao
họ lại nghèo, chính sách công hiện nay dành cho người nghèo.
- “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng
Chính sách xã hội Việt Nam” (2005), của TS. Nguyễn Văn Đức, Luận văn Thạc sỹ
Kinh tế, Đại học Thương mại, Hà Nội. Luận văn nghiên cứu về vấn đề giải pháp nhằm
vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH, phân tích thực trạng chất lượng cho vay hộ
nghèo của chi nhánh Ngân hàng CSXH thành phố Hà Nội, từ đó rút ra những kết
quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế, giải pháp nâng cao chất
lượng cho vay hộ nghèo tại chi nhánh.
- “Cho vay hỗ trợ người nghèo tại tỉnh Tiền Giang thực trạng và giải pháp”
(2011), luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Anh Tuấn, bảo vệ tại Trường Đại học
Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn đã nêu lên khái quát về tình hình nghèo
đói của tỉnh Tiền Giang, phân tích thực trạng các chương trình cho vay hỗ trợ người
nghèo tại Tiền Giang, đánh giá kết quả xóa đói giảm nghèo đạt được, nêu lên được
những tồn tại và nguyên nhân trong 05 năm qua, từ đó làm cơ sở đưa ra định hướng
5
thực hiện. Trên cơ sở những định hướng đưa ra, đề tài đã đề xuất những giải pháp
và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả chương trình cho vay hỗ trợ người nghèo đối
với công tác xóa đói giảm nghèo tại Tiền Giang thời gian tới.
- “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo ở Ngân hàng Chính sách xã
hội Việt Nam” (2014), luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Nguyễn Ngọc Hà, bảo vệ tại
Học viện Tài chính. Luận văn nghiên cứu những lý luận cơ bản về cho vay đối với hộ
nghèo, đánh giá thực trạng cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH đồng thời
đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
tại Ngân hàng CSXH trong thời gian tới.
- “Giải pháp tín dụng góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo của Ngân hàng
Chính sách xã hội Việt Nam” (2004), luận án Tiến sỹ của Đào Tấn Nguyên, bảo vệ
tại Học viện Ngân hàng. Luận văn nêu cơ sở lý luận về nghèo đói và vai trò của tín
dụng hộ nghèo. Trên cơ sở nghiên cứu kết quả cho vay của Ngân hàng người nghèo
trước đây và Ngân hàng CSXH ngày nay, luận văn đã đưa ra một số chính sách
nhằm nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng hộ nghèo tại Việt Nam như tăng cường
công tác khuyến nông lâm, lồng ghép cho vay với các chương trình khác như
thác qua các tổ chức chính trị - xã hội và đặc biệt là qua tổ chức Hội Nông dân tại
tỉnh Hòa Bình, vẫn còn phải rất quan tâm, nhất là với tư cách một luận văn thạc sỹ.
Còn rất nhiều khoảng trống mà tôi cần nghiên cứu như tổng lượng vốn nhận ủy thác
và doanh số cho người nghèo vay theo phương thức ủy thác ngày càng giảm, số lượt
hộ nghèo vay qua từng năm giảm, tỷ lệ nợ quá hạn chung của toàn tỉnh có xu hướng
giảm rất ít, chất lượng hoạt động của các Tổ TK&VV ngày càng yếu,...
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý cho
vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH Việt Nam theo phương thức ủy thác và phân
tích thực trạng quản lý cho vay hộ nghèo qua Hội Nông dân tại tỉnh Hòa Bình, luận
văn nhằm hướng tới mục đích đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác quản
lý cho vay hộ nghèo qua Hội Nông dân tại tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Thực trạng quản lý cho vay hộ nghèo của
Ngân hàng Chính sách xã hội theo phương thức ủy thác qua Hội Nông dân tỉnh Hòa
Bình hiện nay ra sao? Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình cần phải làm gì để tăng cường
quản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác?
Để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu trên có vai trò quan trọng cả về mặt lý
luận và thực tiễn góp phần tìm hiểu các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản
lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác đồng thời đề xuất các giải pháp góp
phần nâng cao công tác quản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác tại Hội
Nông dân tỉnh Hòa Bình.
7
3.2. Nhiệm vụ đặt ra đối với luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý cho vay hộ
nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam theo phương thức ủy thác.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý cho vay hộ nghèo của Ngân hàng
xây dựng khung nghiên cứu quản lý cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác
của Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình như sau:
QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO THEO PHƯƠNG THỨC ỦY THÁC
CỦA HỘI NÔNG DÂN TỈNH HÒA BÌNH
QUẢN LÝ CHO VAY HỘ NGHÈO THEO PHƯƠNG
THỨC ỦY THÁC
Chức năng Hội
Nông dân trong
chương trình nhận
ủy thác
Cơ chế quản lý
của chương trình
nhận ủy thác
Nội dung quản lý
chương trình
nhận ủy thác của
HND
Kết quả hoạt
động chương
trình nhận ủy
thác
Những vấn đề đặt ra:
- Thực trạng quản lý hoạt động nhận ủy thác.
- Phương pháp thu thập thông tin.
Phương pháp PRA : Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở giai đoạn đầu
của quá trình nghiên cứu. Thông qua việc đi thực địa quan sát, phỏng vấn các hộ,
cán bộ địa phương để có những thông tin về vấn đề nghiên cứu và vùng nghiên cứu.
Từ đó lên kế hoạch cho những công việc nghiên cứu tiếp theo và đưa ra những định
hướng giải quyết sơ bộ. Đánh giá nhanh nông thôn có người dân tham gia nhằm tìm
hiểu toàn bộ những yếu tố trong toàn bộ chương trình.
Thu thập thông tin thứ cấp: Chúng tôi tiến hành thu thập số liệu thứ cấp về
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ cấu tổ chức của tỉnh Hội, tổ chức hoạt động
cho vay đối với hộ nghèo thông qua phương thức ủy thác của Hội Nông dân phòng
ban tỉnh, huyện, xã từ các báo cáo của tỉnh, huyện, xã.
Số liệu thứ cấp về những nội dung liên quan đến cho vay hộ nghèo qua
phương thức ủy thác, tín dụng ưu đãi từ NHCSXH… , cũng như các bài viết về tình
hình thực hiện chương trình cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác của các tổ
chức khác như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh tại một số tỉnh
thành phố, cũng như ở nước ngoài, các nghiên cứu về chương trình này được chúng
tôi thu thập qua sách báo tạp chí, Internet, các nghiên cứu của một số tác giả…
Thu thập thông tin sơ cấp: Số liệu này được thu thập được qua điều tra phỏng
vấn một số chuyên viên Ngân hàng CSXH tỉnh Hòa Bình, Tổ trưởng và thành viên
Tổ Tiết kiệm và vay vốn; cán bộ tỉnh Hội, huyện Hội, Hội xã tham gia chương trình
cụ thể phỏng vấn:
+ 10 chuyên viên Ngân hàng CSXH; 15 Tổ trưởng Tổ TK&VV; 15 cán bộ
tỉnh Hội, huyện Hội, Hội xã.
+ Thời gian phỏng vấn: từ tháng 7 đến tháng 9/2016.
5.2. Phương pháp xử lý số liệu:
Xử lý số liệu là phương pháp quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng đề
tài. Các nguồn số liệu, thông tin mà chúng ta thu thập được còn ở dạng thô, một vài
số liệu có thể dùng được ngay nhưng hầu hết số liệu đó phải thông qua xử lý mới có
thể sử dụng được. Tùy thuộc vào địa điểm, thời gian nghiên cứu…mà xử lý các
phương thức ủy thác qua Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2013 - 2015.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý
cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH theo phương thức ủy thác qua Hội Nông
dân tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới.
11
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CHO VAY HỘ NGHÈO THEO PHƯƠNG THỨC ỦY THÁC
1.1. Một số khái niệm cơ bản và vai trò của cho vay hộ nghèo theo
phương thức ủy thác
1.1.1. Tín dụng và cho vay tín dụng ưu đãi
1.1.1.1. Tín dụng
Trong quá trình tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa đã phát sinh
những hiện tượng thiếu hụt hoặc thừa thãi về các nguồn lực để hoạt động và phát triển
nền kinh tế hàng hóa. Điều đó đòi hỏi nhu cầu cần được bù đắp lẫn nhau giữa sự thiếu
hụt và thừa thãi đó để đạt được sự cân bằng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
(SXKD) nhằm đảm bảo sự ổn định khi gặp các biến cố. Từ đó khái niệm tín dụng ra
đời, có rất nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng:
- Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn
nhau (tiền tệ hay hiện vật) trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi.
- Theo lý thuyết kinh tế, tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theo
nguyên tắc có hoàn trả giữa người đang tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu vốn.
Như vậy về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả
gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi
vay và người cho vay. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế,
trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay
hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác nhường quyền sử dụng một khối lượng
hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Mức cho vay đối với hộ nghèo tùy thuộc vào nhu
cầu vay vốn của hộ nghèo và tùy vào từng mục đích vay cụ thể nhưng mức vay tối
đa cho tất cả các mục đích là không quá 50 triệu đồng.
- Tín dụng ưu đãi cho Học sinh sinh viên (HSSV): Tất cả các HSSV có hoàn
cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên
nghiệp (TCCN) và các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo qui
định của pháp luật đều được vay vốn ưu đãi của Chính phủ.
Lãi suất cho vay là 0,5%/tháng, lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho
vay. Mức cho vay tối đa là 1.250.000 đồng/tháng (12.5 triệu đồng/năm).
- Tín dụng ưu đãi để giải quyết việc làm: Đối tượng được vay là các cơ sở
SXKD của người tàn tật, doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp, chủ trang trại, trung tâm giáo dục lao động - xã hội. Những cơ sở này phải
có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề SXKD, tạo việc làm mới, thu hút
thêm lao động vào việc làm ổn định. Nếu đối tượng là hộ gia đình thì phải đảm bảo
tạo thêm tối thiểu 1 chỗ làm việc mới.
Lãi suất vay là 0,55%/tháng; đối với người tàn tật áp dụng mức lãi suất vay là
0,5%/tháng, lãi suất nợ quá hạn là 130% lãi suất khi vay. Mức cho vay đối với các cơ
sở SXKD tối đa không quá 1 tỷ đồng/dự án và không quá 50 triệu/lao động thu hút
mới; đối với hộ gia đình mức tối đa không quá 50 triệu đồng/hộ.
13
- Tín dụng ưu đãi cho vay xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn: Đối tượng cho vay là hộ dân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú đăng ký
dài hạn tại khu vực nông thôn nơi có NHCSXH đóng trụ sở chưa có công trình nước
sạch và vệ sinh môi trường, hoặc có rồi nhưng không đạt tiêu chuẩn quốc gia.
Lãi suất vay là 0,75%/tháng, lãi suất nợ quá hạn là 130%/tháng. Mỗi hộ được
vay cho 2 loại công trình, mỗi công trình tối đa không quá 6 triệu đồng.
- Tín dụng ưu đãi cho các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở