luận văn thạc sĩ quản lý kinh doanh thẻ ATM của ngân hàng thƣơng mại cổ phần quân đội – chi nhánh bắc ninh - Pdf 41

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn cao học này là do chính tôi nghiên cứu
và thực hiện. Các thông tin, số liệu sử dụng trong luận văn là hoàn toàn
trung thực và chính xác.
Học viên thực hiện luận văn


ii
MỤC LỤC


iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACB

: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Agribank

: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông

ATM (Automatic Teller Machine): Máy rút tiền tự động
ĐVCNT

: Đơn vị chấp nhận thẻ

MB

: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội


iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của MB....Error: Reference source
not found
Bảng 2.2: Các loại thẻ ATM của MB...........Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Số lượng thẻ ATM phát hành của MB – Chi nhánh Bắc Ninh Error:
Reference source not found
HÌNH VẼ
Hình 1.1: Nghiệp vụ phát hành thẻ.......................................................................................16
Hình 1.2: Quy trình thanh toán thẻ.......................................................................................18
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của MB............................................................27
Hình 2.1: Sự biến động các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của MB.......................................27
Bảng 2.2: Các loại thẻ ATM của MB...................................................................................37
Bảng 2.3: Số lượng thẻ ATM phát hành của MB – Chi nhánh Bắc Ninh............................40
Hình 2.2: Số lượng máy ATM của MB – Chi nhánh Bắc Ninh...........................................41
Hình 2.3: Số lượng ĐVCNT của MB – Chi nhánh Bắc Ninh..............................................42
Hình 2.4: Tỷ lệ khách hàng sử dụng các loại thẻ ATM khác nhau của MB........................46
Hình 2.5: Tỷ lệ khách hàng sử dụng thẻ ATM với các mục đích khác nhau.......................47
Hình 2.6: Tỷ lệ các kênh khác nhau để khách hàng biết đến thẻ ATM của MB..................48
Hình 2.7: Đánh giá mức độ hàng hài lòng của khách hàng về mạng lưới ATM, POS của
MB........................................................................................................................................49
Hình 2.8: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về thủ tục phát hành thẻ ATM tại MB
..............................................................................................................................................49
Hình 2.9: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về mạng lưới chi nhánh, PGD của MB
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh....................................................................................................50
Hình 2.10: Tỷ lệ khách hàng hài lòng và không hài lòng với chỉ tiêu giới hạn số tiền giao
dịch một ngày của thẻ ATM.................................................................................................50
Hình 2.11: Tỷ lệ ATM hết tiền.............................................................................................51
Hình 2.12: Tỷ lệ lỗi thẻ không thanh toán được tại các ĐVNCT........................................52

trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng công thương Việt Nam
[2] Vũ Thị Bích Phượng (2014), “Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh
tế. Nội dung của luận văn đề cập đến thực trạng và đưa ra các đánh giá về


2
hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt
Nam.
[3] Nguyễn Lệ Như Quỳnh (2008), “Thực trạng và giải pháp phát triển
thẻ ATM ATM của ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ”, Luận văn
thạc sỹ kinh tế. Nội dung của luận văn đề cập đến thực trạng về việc phát triển
thẻ ATM bao gồm các hoạt động phát hành, kinh doanh và đề xuất các giải
pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động này tại ngân hàng Sacombank chi
nhánh Cần Thơ.
[4] Nguyễn Đình Việt (2010), “Giải pháp nhằm hoàn thiện và mở rộng
dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng”, Luận văn thạc sỹ kinh tế. Nội dung của
Luận văn đề cập đến thực trạng và các giải pháp để mở rộng dịch vụ thẻ ATM
của các ngân thương mại tại Việt Nam.
[5] Phạm Văn Vĩnh (2009), “Thẻ ATM và các giải pháp phát triển thẻ
ATM tại thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ kinh tế. Nội dung của Luận
văn đề cập đến thực trạng và giải pháp nhằm phát triển việc sử dụng thanh
toán bằng thẻ ATM trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Các công trình nêu trên là nguồn tư liệu quý để đề tài tham khảo và kế
thừa. Tuy nhiên, đề tài: “Quản lý kinh doanh thẻ ATM của ngân hàng thương
mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Bắc Ninh” là một đề tài không trùng lặp,
mang tính đặc thù riêng, chưa có đề tài khoa học nào nghiên cứu.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng hoạt động quản lý kinh doanh

Trong khuôn khổ của luận văn, tác giả tập trung đánh giá, phân tích
những vấn đề nổi bật, làm rõ những thành công cũng như hạn chế trong thực
trạng công tác quản lý kinh doanh thẻ ATM của ngân hàng thương mại cổ
phần Quân đội – Chi nhánh Bắc Ninh, và từ đó cố gắng đưa ra một số các giải
pháp căn bản về công tác quản lý kinh doanh thẻ trên địa bàn để nâng cao
hiệu quả công tác này trong thời gian tới


4
5. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm: Phương
pháp so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp kết hợp với tư duy khoa học và
duy vật biện chứng để hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về quản lý kinh
doanh thẻ ATM của các ngân hàng thương mại
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản
về quản lý kinh doanh thẻ ATM, lấy ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
– Chi nhánh Bắc Ninh làm điển hình.
Đề tài nêu ra được một số vấn đề lý luận cơ bản nhất về quản lý kinh
doanh thẻ ATM, thực trạng và hướng hoàn thiện liên quan đến quản lý kinh
doanh thẻ ATM tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Bắc
Ninh
Đây sẽ là nguồn tư liệu tham khảo và là ý tưởng đề xuất chân thành đối
với các cơ quan, tổ chức hoạt động liện quan đến lĩnh vực này.
7. Kết cấu luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý kinh doanh thẻ ATM của
ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lý kinh doanh thẻ ATM của Ngân hàng

phát triển nhanh chóng tại Mỹ và Châu Âu trong thời kỳ sau chiến tranh thế
giới
Năm 1966, Bank of America chính thức trao quyền phát hành thẻ
BankAmericard của mình cho các ngân hàng thông qua việc ký các hợp đồng
đại lý, chính thức bắt đầu giai đoạn tăng tốc trong phát triển. Thẻ tín dụng lúc


6
này không chỉ mặc định dành cho những người giàu có nổi tiếng mà dần trở
thành một phương tiện thanh toán thông dụng. Thương hiệu BankAmericard
với một loạt sản phẩm có màu xanh, trắng, vàng đặc trưng ngày cảng trở nên
quen thuộc với người tiêu dùng. Tới năm 1977, thẻ của Bank of America thật
sự được chấp nhận trên toàn cầu và thay vì tên BankAmericard, tên thẻ Visa
ra đời với màu sắc đặc trưng vẫn là xanh lam, trắng và vàng.
Thẻ ngày nay được sử dụng rộng rãi, các công ty và các ngân hàng liên
kết với nhau để khai thác lĩnh vực thu hút nhiều lợi nhuận này. Thẻ dần dần
được xem như một phương tiện văn minh, thuận lợi trong các giao dịch mua
bán. Bên cạnh các loại thẻ Master Card, Visa, thẻ Amex ra đời năm 1958,
JCB xuất phát từ Nhật Bản cũng vươn lên mạnh mẽ và được sử dụng trên
toàn cầu.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại, thẻ
ngân hàng ngày càng thu hút sự chú ý và nghiên cứu ứng dụng của nhiều
nước, kể cả những nước đang phát triển.
1.1.2. Khái niệm và phân loại thẻ ATM
1.1.2.1 Khái niệm thẻ ATM
Có nhiều khái niệm khác nhau về thẻ ATM (Automatic Teller
Machines), ở đây chúng tác giả đưa ra một số khái niệm mang tính thông
dụng nhất, như:
Thẻ ATM là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ
hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặc các máy

- Số thẻ (Card number)
- Ngày hiêu lực của thẻ (Expiry date)
- Họ và tên chủ thẻ (Cardholder)
- Dãy băng từ (Magnetic Stripe) chứa các thông tin đãđược mã hoá theo


8
một thể thống nhất như: số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn
khác.
- Băng giấy ghi chữ ký
- Ngoài ra còn có thể có các thông tin khác để tăng tính an toàn của thẻ
như: số mật mã đợt phát hành, ký hiệu riêng của từng tổ chức, hình của chủ
thẻ…
1.1.2.3 Phân loại thẻ ATM
Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác
nhau, với những đặc điểm cũng như công dụng rất đa dạng và phong phú. Từ
đó thẻ có thể phân loại theo một số tiêu chí sau:
- Phân loại theo chủ thể phát hành:
+ Thẻ do ngân hàng phát hành: Là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp
cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng.
+ Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là loại thẻ du lịch và giải trí
của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu
lớn… phát hành như Diner’s Club, Amex.
- Phân loại theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ
+ Thẻ tín dụng: Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất. Chủ thẻ được
phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hóa,
dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay… chấp nhận loại thẻ
này.
Nó được gọi là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiều
dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định.

đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua,
nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: Do thông tin ghi trên thẻ không tự mã
hóa được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không
áp dụng kỹ thuật mã hóa, bảo mật thông tin.
+ Thẻ thông minh: Đây là thế hệ mới nhất của thẻ ATM, thẻ có cấu trúc
như một máy vi tính.


10
1.1.3. Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ
1.1.3.1 Ngân hàng phát hành
Ngân hàng phát hành là ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng. Ngân
hàng phát hành chịu trách nhiệm nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành
thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán cuối
cùng với chủ thẻ.
Ngân hàng phát hành quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho
các chủ thẻ. Ngân hàng phát hành có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên
thứ ba là một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc
thanh toán hoặc phát hành thẻ.
1.1.3.2 Ngân hàng đại lý hay ngân hàng chấp nhận thanh toán thẻ
Là ngân hàng chấp nhận các giao dịch thẻ như một phương tiện thanh
toán thong qua việc kí kết các hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung cấp
hàng hóa, dịch vụ. Qua việc kí kết hợp đồng, các địa điểm cung cấp hàng hóa,
dịch vụ này được chấp nhận vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng, ngân
hàng sẽ cung cấp các thiết bị đọc thẻ, đào tạo nhân viên về dịch vụ thanh toán
thẻ, quản lý và xử lý những giao dịch thẻ diễn ra tại địa điểm này. Trên thực
tế, rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành, vừa là ngân hàng thanh
toán thẻ. Với tư cách là ngân hàng phát hành, khách hàng của họ là chủ thẻ
còn với tư cách là ngân hàng thanh toán, khách hàng là các đơn vị cung
ứng hàng hóa, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ.

1.1.3.6 Đơn vị chấp nhận thẻ
Đơn vị chấp nhận thẻ là tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân cung ứng hàng
hóa, dịch vụ chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán. Sau khi ký hợp đồng,
đơn vị chấp nhận thẻ phải tuân theo các quy định về thanh toán thẻ của ngân
hàng thanh toán.
1.1.4. Tiện ích của dịch vụ thẻ
1.1.4.1 Đối với ngân hàng phát hành
Với khoản lệ phí hàng năm mà chủ thẻ phải nộp để hưởng dịch vụ thanh
toán mà ngân hàng cung cấp, chủ thẻ đã tạo nên một nguồn thu đều đặn cho
ngân hàng phát hành


12
Ngoài ra, việc chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng thẻ, ngân hàng
cũng có thêm một nguồn huy động từ tiền gửi không kì hạn của khách hàng.
Để có thể sở hữu thẻ, thông thường chủ thẻ phải có thế chấp hoặc có số dư tài
khoản ở mức nhất định theo quy định của ngân hàng. Điều này đã làm số dư
tiền gửi của ngân hàng tăng một cách đáng kể.
Việc đặt các máy ATM hay liên hệ với các cơ sở chấp nhận thẻ mới
cũng góp phần mở rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích
ở những nơi mà việc mở chi nhánh là tốn kém
1.1.4.2 Đối với chủ thẻ
Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ đã được ngân hàng cung cấp một dịch vụ thanh
toán có độ bảo mật cao, độ tiện dụng lớn. Ngày nay, với trình độ kĩ thuật ngày
càng cao, việc làm thẻ giả trở nên khó khan hơn, điều này đồng nghĩa với việc
các chủ thẻ có thể yên tâm hơn về tiền của mình. Thêm nữa, khi những cơ sở
thanh toán thẻ ngày càng nhiều, các máy ATM ngày càng trở nên phổ biến,
thẻ sẽ là một công cụ thanh toán lí tưởng cho các chủ thẻ
Với việc ngân hàng có thẻ cấp tín dụng trước cho khách hàng để thanh
toán hàng hóa dịch vụ mà không bị tính bất kì một khoản lãi nào, khách hàng

Hoạt động thanh toán thẻ đang phát triển ngày càng mạnh ở hầu hết các
nước trên thế giới. Ở Việt Nam, nhờ sự phát triển nhanh chóng của Công
nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ mới trong các hoạt động Ngân hàng và
sự chuyển hướng tập trung của các Ngân hàng vào lĩnh vực bán lẻ. Công nghệ
thông tin kích thích mạnh mẽ quá trình hiện đại hóa hệ thống ngân hàng và là
yếu tố tiên quyết tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của hoạt
động thanh toán không dùng tiền mặt, qua đó mang lại những lợi ích lớn cho
ngân hàng, người tiêu dùng và toàn xã hội. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay,
rủi ro có thể xảy ra trong quá trình Phát hành và thanh toán thẻ khiến các
Ngân hàng gặp nhiều khó khăn, thách thức trong quá trình thanh toán thẻ, bởi
khách hàng sử dụng thẻ, cũng như các bên có lợi ích liên quan còn nhiều lo
ngại về vấn đề này. Mặt khác, rủi ro trong thanh toán thẻ anh hưởng lớn tới uy
tín, hình ảnh cũng như ảnh hưởng tới sự phát triển lành mạnh và bền vững của
ngân hàng.


14
Chính bởi lẽ đó, việc quản lý hoạt động kinh doanh thẻ là việc làm vô
cùng cần thiết và cần thực hiện ngay khi hoạt động kinh doanh diễn ra. Quản
lý kinh doanh ATM có thể được hiểu và tiếp cận dưới 2 khía cạnh:
Thứ nhất, là nó là hoạt động quản lý việc kinh doanh của hội sở chính
của ngân hàng đối với các chi nhánh tại các địa phương. Theo cách hiểu này,
quản lý kinh doanh thẻ ATM là các chính sách, hướng dẫn của hội sở đối với
các chi nhánh liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ ATM bao gồm quy
định thủ tục cho mở thẻ, số tiền được rút mỗi lần hoặc mỗi ngày, lãi suất của
tiền thanh toán, các hình thức khuyến mại liên quan đến hoạt động phát hành
và sử dụng thẻ.
Thứ hai, là hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nước mà trực tiếp là
Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh thẻ ATM của Ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội nói riêng và các ngân hàng thương mại nói

đủ năng lực tài chính để trả nợ khoản tín dụng đã sử dụng cùng lãi suất và phí
phát sinh
Chủ thẻ có thế chấp, cầm cố, hoặc ký quỹ khi không phải đáp ứng các
yêu cầu trên
Đối với thẻ ghi nợ, chủ thẻ cần phải mở và duy trì số dư trên tài khoản
tiền gửi
- Quy trình phát hành thẻ
Quy trình phát hành thẻ cho khách hàng bao gồm các bước sau:


16

Chủ thẻ

(1)

Tài khoản
thẻ

(2)

(4)

(3)

Ngân hàng phát
hành

Hình 1.1: Nghiệp vụ phát hành thẻ
(1) Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ cho ngân hàng phát hành

cơ bản của các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ. Trên cơ sở nguồn
thu này, các tổ chức tài chính, ngân hành phát hành thẻ đưa ra được những
chế độ miễn lãi và ưu đãi khác cho khách hàng để mở rộng khách hàng sử
dụng thẻ cũng như tăng doanh số sử dụng thẻ
1.2.2.2 Quản lý hoạt động chấp nhận và thanh toán thẻ
Hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng được thực hiện như sau:


18

1-mua hàng hóa dịch vụ hoặc
ứng tiền mặt

CHỦ THẺ

ĐƠN VỊ CHẤP
NHẬN THẺ

NGÂN HÀNG
PHÁT HÀNH

4-gửi
dữ liệu

TỔ CHỨC THẺ
QUỐC TẾ
7-báo
nợ

3-Tạm ứng

toán thẻ dùng làm chứng từ gốc để kiểm tra và giải quyết khiếu nại (nếu có)
(3) Ngân hàng thanh toán ghi có vào tài khoản của ĐVCNT


19
(4) Thanh toán với tổ chức thẻ quốc tế và các thành viên khác.
Cuối mỗi ngày ngân hàng tổng hợp toàn bộ dữ liệu các giao dịch phát
sinh từ thẻ do ngân hàng khác phát hành và truyền dữ liệu cho TCTQT
(5) TCTQT báo có cho NHTT. TCTQT sau khi nhận được dữ liệu từ
NHTT sẽ tiến hành ghi có cho ngân hàng. Dữ liệu mà TCTQT truyền về bao
gồm những khoản NHTT đã trả, những khoản phí phải trả cho TCTQT,
những giao dịch bị tra.
(6) TCTQT truyền dữ liệu cho ngân hàng phát hành
(7) TCTQT báo nợ cho NHPH
(8) Trên cơ sở đó NHPH gửi sao kê cho chủ thẻ
(9) Chủ thẻ thanh toán nợ cho NHPH: Sau khi nhận được sao kê chủ thẻ
sẽ phải tiền hành trả tiền cho những khoản hàng hoá dịch vụ mà mình đã tiêu
dùng.
Trong một số trường hợp ĐVCNT phải liên hệ với NHPH hoặc TCTQT
(thay mặt NHPH) để xin cấp phép thanh toán thẻ tín dụng. Cấp phép thanh
toán là việc NHPH thẻ trực tiếp hoặc thông báo TCTQT chuẩn bị giao dịch
thẻ bằng cách cung cấp số cấp phép hoặc có yêu cầu xử lý thích hợp đối với
giao dịch xin cấp phép.
Đối với giao dịch phải xin cấp phép, ĐVCNT phải xin cấp phép tự
động hoặc liên hệ NHPH để xin cấp phép theo quy định. Các giao dịch phải
xin cấp phép gồm
- Toàn bộ các giao dịch ứng tiền mặt
- Các giao dịch thực hiện bằng máy EDC
- Đối với các giao dịch thường, nếu số tiền của giao dịch bằng hoặc lớn
hơn hạn mức thanh toán của ĐVCNT

gồm các hình thức như: Đơn xin phát hành thẻ với thông tin giả mạo, thẻ giả,
đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo, …
+ Rủi ro tín dụng: Thường xảy ra ở các loại thẻ tín dụng, khi chủ thẻ
không có khả năng thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản chi
tiêu bằng thẻ tín dụng.


21
+ Rủi ro về mặt kỹ thuật: Đây là loại rủi ro liên quan đến hệ thống quản
lý thẻ, như các sự cố về nghẽn mạng, các trục trặc về xử lý thông tin, bảo mật
… Đây là loại rủi ro rất cần được quan tâm vì khi sự cố xảy ra tác hại rất lớn,
không chỉ ảnh hưởng đến một khách hàng, một ngân hàng mà còn tác hại đến
cả hoạt động của hệ thống thẻ.
+ Rủi ro về đạo đức của cán bộ ngân hàng: Đây là loại rủi ro liên quan
đến cán bộ ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh thẻ. Là hành vi cán bộ lợi
dụng vị trí công tác, sự hiểu biết về nghiệp vụ thẻ, quy trình tác nghiệp không
chặt chẽ, … để thực hiện các hành vi gian lận, giả mạo gây tổn thất cho ngân
hàng.
+ Rủi ro do trình độ dân trí: Chủ thể là người trực tiếp sử dụng thẻ, khi
nhận thức chưa hết trách nhiệm, quyền hạn, quy định cũng như các ràng buộc
có thể dẫn đến những sai sót, vi phạm vô tình hoặc cố ý đều có thể gây nên rủi
ro cho chính bản than chủ thẻ hoặc cho các chủ thể khác. Bên cạnh đó, đông
đảo tầng lớp dân cư cho dù không phải là chủ thẻ cũng có thể gây tổn thất, rủi
ro cho ngân hàng như làm hư hỏng các trang thiết bị giao dịch tự động được
đặt tại nơi công cộng
+ Rủi ro do gian lận: Gian lận có thể xem như là các hành vi lừa đảo nhằm
thực hiện các giao dịch thanh toán thẻ bất hợp pháp gây tổn thất cho các chủ
thể tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh thẻ. Gian lận phát sinh bất kỳ
lúc nào không phân biệt thời gian, địa điểm, cả trong hoạt động phát hành lẫn
thanh toán thẻ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status