i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS,TS. Lê Thị Kim Nhung . Các nội dung nghiên cứu, kết quả
trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá
được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu
tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn
gốc.Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung luận văn của mình. Trường đại học Thương Mại không liên quan đến
những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện.
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2017
Học viên
Nguyễn Hồng Nhung
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS,TS Lê Thị Kim Nhung trong quá trình thực
tập và làm Luận văn tốt nghiệp đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi, giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cán bộ tại ACB – chi nhánh Hải
Dương đã tạo cho tôi những điều kiện thuận lợi nhất để có thể nghiên cứu và hoàn
thành Luận văn tốt nghiệp.
1.2.4. Các chỉ tiêu biểu thị kết quả hoạt động cho vay trả góp của NHTM.................................................23
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay trả góp của NHTM....................................................26
1.3.1. Các nhân tố khách quan................................................................................................................ 26
1.3.2. Các nhân tố chủ quan.................................................................................................................... 28
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
(ACB)...................................................................................................................................................... 30
2.1. Giới thiệu về ACB............................................................................................................................. 30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:............................................................................................... 30
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy ACB........................................................................................................... 31
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức ACB – chi nhánh Hải Dương.............................................................................31
2.1.3. Một số kết quả hoạt động chủ yếu:................................................................................................ 34
iv
Bảng 2.2 :Tình hình huy động vốn của ACB giai đoạn 2013-2015..............................................................35
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động tín dụng của ACB- chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2013-2015...................36
ĐƠN VỊ: TỶ ĐỒNG..................................................................................................................... 36
2.2. Thực trạng hoạt động cho vay trả góp của ACB - chi nhánh Hải Dương..............................................37
2.2.1. Thực trạng chính sách hoạt động cho vay trả góp của ACB - chi nhánh Hải Dương..........................37
2.2.2. Các sản phẩm cho vay trả góp chủ yếu........................................................................................... 37
Bảng 2.4 : Danh mục xe ACB chấp nhận tài trợ........................................................................................ 40
Bảng 2.5 : Hạn mức cấp tín dụng vay ưu đãi nhân viên ACB.....................................................................42
2.2.3. Thực trạng kết quả hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hải Dương:
.............................................................................................................................................................. 45
Biểu 2.1: Cơ cấu KH vay trả góp tại ACB – chi nhánh Hải Dương 2013-2015..............................................46
Biểu 2.3: Dư nợ cho vay tại ACB – chi nhánh Hải Dương 2013-2015.........................................................49
Bảng 2.9: Thu nhập từ hoạt động cho vay tại ACB – chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2013-2015...............50
Biểu 2.3: Thu nhập trước thuế từ hoạt động cho vay tại ACB- chi nhánh Hải Dương giai đoạn 2013-2015 51
* Cơ cấu lại tổ chức và quản lý của ACB................................................................................................... 77
3.4.2. Đối với NHNN............................................................................................................................... 78
3.4.3. Đối với chính phủ và các bộ ngành liên quan..................................................................................79
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ngân hàng
NH
Ngân hàng thương mại
NHTM
Thương mại cổ phần
TMCP
Ngân hàng Nhà nước
NHNN
Khách hàng
KH
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
ACB
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................................. I
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................................. II
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................................... V
Chương 3 : Các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay trả góp tại Ngân hàng TMCP Á Châu- chi
nhánh Hải Dương............................................................................................................................................4
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI............................................................................................................................... 5
1.1. Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại................................................................5
1.1.1. Khái niệm cho vay........................................................................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của cho vay.......................................................................................................................... 7
1.1.3.Phân loại hoạt động cho vay của NHTM.......................................................................................... 14
1.2. Cho vay trả góp của NHTM............................................................................................................... 19
1.2.1. Khái niệm cho vay trả góp.............................................................................................................. 19
1.2.2. Đặc điểm sản phẩm cho vay trả góp............................................................................................... 20
1.2.3. Các quy định và quy trình cho vay trả góp......................................................................................21
1.2.4. Các chỉ tiêu biểu thị kết quả hoạt động cho vay trả góp của NHTM.................................................23
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay trả góp của NHTM....................................................26
1.3.1. Các nhân tố khách quan................................................................................................................ 26
1.3.2. Các nhân tố chủ quan.................................................................................................................... 28
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
(ACB)...................................................................................................................................................... 30
2.1. Giới thiệu về ACB............................................................................................................................. 30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:............................................................................................... 30
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy ACB........................................................................................................... 31
thống cùng với nguồn vốn mạnh, công nghệ hiện đại cùng với trình độ quản lý hiệu quả. Hiện nay, hoạt
động cho vay trả góp đã được rất nhiều các ngân hàng cung ứng như ngân hàng Quân đội, VP Bank, Đông
Nam Á… Các ngân hàng quốc doanh cũng đang tích cực thâm nhập vào thị trường này với sản phẩm cho
vay trả góp tín chấp đối với cán bộ công nhân viên chức..Đây quả thực là khó khăn và thách thức rất lớn
cho toàn ngành ngân hàng cũng như với ACB - chi nhánh Hải Dương.........................................................58
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan....................................................................................................................58
* Hoạt động tiếp thị sản phẩm, liên kết với các hãng bán xe ô tô chưa hiệu quả:.......................................59
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA ACB – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG...60
3.3. Giải pháp mở rộng cho vay trả góp tại ACB Hải Dương......................................................................69
3.3.1 .Đa dạng hoá các loại tài sản đảm bảo............................................................................................ 70
3.3.2. Nâng cao khả năng kiểm tra, kiểm soát sau khi vay........................................................................71
3.3.3. Nâng cao năng lực thẩm định tài chính khách hàng........................................................................71
ix
3.3.4. Phát triển có hiệu quả hoạt động marketing, giới thiệu sản phẩm, chủ động tìm kiếm khách hang. 72
3.3.5. Phân tán rủi ro.............................................................................................................................. 73
3.3.6. Nhóm các giải pháp xử lý các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề.............................................................74
3.4. Kiến nghị.......................................................................................................................................... 75
3.4.1. Đối với ACB:.................................................................................................................................. 75
* Cơ cấu lại tổ chức và quản lý của ACB................................................................................................... 77
3.4.2. Đối với NHNN............................................................................................................................... 78
3.4.3. Đối với chính phủ và các bộ ngành liên quan..................................................................................79
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2
Trong những năm gần đây, mặc dù hoạt động cho vay trả góp được các ngân
hàng chú trọng phát triển nhưng chiều rộng và chiều sâu của những dịch vụ đó còn
hạn chế. Do đó, việc tìm ra giải pháp phát triển hoạt động cho vay trả góp là vấn đề
có ý nghĩa quan trọng mang tính chất chiến lược đối với hoạt động của các NHTM
Việt Nam nói chung và ACB nói riêng. Nói chung, những công trình nghiên cứu
sâu sắc về hoạt động cho vay trả góp còn rất hạn chế, chủ yếu là về sản phẩm riêng
lẻ nhưng cho vay mua ô tô và cho vay mua nhà, trong khi đó các sản phẩm cho vay
trả góp còn rất phong phú.Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu đã được thực
hiện như :
Ngô Thanh Tùng, đề tài luận văn“ Hoạt động cho vay trả góp tại ngân hàng
ngoài quốc doanh Việt Nam”, 2007. Nội dung của luận văn này tập trung nghiên
cứu : (1) Nêu lên các lý luận cơ bản về loại hình cho vay trả góp (2) Đi vào phân
tích thực trạng hoạt động cho vay trả góp để từ đó chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và
các yếu tố cần thiết để mở rộng hoạt đọng cho vay trả góp (3) Đưa ra giải pháp và
kiến nghị cần thiết cho việc mở rộng hoạt động cho vay trả góp.
Lê Thanh Huyền, đề tài “ Tìm hiểu hoạt động cho vay trả góp trong Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam”, 2007 Nội dung của luận văn này tập trung nghiên
cứu : (1) Nêu lên các lý luận cơ bản và chung nhất về tín dụng ngân hàng và loại
hình cho vay trả góp (2) Đi vào phân tích thực trạng hoạt động cho vay trả góp để từ
đó chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và các yếu tố cần thiết để mở rộng hoạt động cho
vay trả góp (3) Đưa ra giải pháp và kiến nghị để phát triển hoạt động cho vay trả
góp.
Nguyễn Thị Hiền A, đề tài : “ Hoạt động cho vay trả góp mua ô tô của VP
Bank Trần Duy Hưng”. Nội dung của luận văn này tập trung nghiên cứu : (1) Nêu
lên các lý luận cơ bản và chung nhất về tín dụng ngân hàng và loại hình cho vay trả
góp (2) Đi vào phân tích thực trạng hoạt động cho vay trả góp mua ô tô và các nhân
tố ảnh hưởng và các yếu tố cần thiết để mở rộng hoạt động cho vay trả góp mua ô tô
(3) Đưa ra giải pháp và kiến nghị để phát triển hoạt động cho vay trả góp.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay trả
góp tại NHTM nói chung từ đó làm nền tảng cho việc phân tích thực tế tại đơn vị và
đề xuất giải pháp.
Về mặt thực tiễn: Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động
cho vay trả góp tại ACB - chi nhánh Hải Dương
7. Kết cấu luận văn
4
Ngoài Lời cám ơn, Lời cam đoan, Mục lục, Danh mục bảng biểu, Danh mục
các từ viết tắt, Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm ba
chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hoạt động cho vay trả góp của Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động vay và cho vay trả góp của Ngân hàng
TMCP Á Châu - chi nhánh Hải Dương trong thời gian qua
Chương 3 : Các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay trả góp tại
Ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Hải Dương
5
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm cho vay
Danh từ tín dụng xuất phát từ gốc La tinh “ Creditumco” nghĩa là một sự tin
thiếu vốn của đơn vị này và sự thừa vốn của đơn vị kia cùng một thời gian đều có
ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh.Nếu không có sự điều hoà
vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu thì nền kinh tế không thể phát triển được.
Do vậy cần thiết phải có một tổ chức đứng ra làm nhiệm vụ điều hoà vốn
trong nền kinh tế. Đó là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Ngân hàng nói chung và
tín dụng Ngân hàng nói riêng.
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành ngày 16 tháng 6
năm 2010 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2011 : “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận
để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một
khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng
khác”.
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian
nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các
khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp
đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam
kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính
thay cho KH khi KH không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam
kết; KH phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
7
8
Trong nền kinh tế thường xuyên có một số các doanh nghiệp trong quá trình
sản xuất kinh doanh có một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi được tách ra khỏi
quá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp như: tiền khấu hao tài sản cố định để tái
tạo lại tài sản cố định nhưng chưa mua vì có sự chênh lệch về thời gian giữa việc
bán sản phẩm và việc mua nguyên vật liệu; tiền trả lương cho người lao động nhưng
chưa đến hạn trả; khoản tiền tích luỹ để tái sản xuất mở rộng nhưng chưa đủ điều
kiện để đầu tư.... Các khoản tiền tệ trên đây luôn được các doanh nghiệp tìm cách
đầu tư kiếm lời. Ngoài ra còn có các khoản tiền để dành của dân cư, khi chưa có
nhu cầu sử dụng, họ cũng muốn đầu tư để kiếm lời. Tất cả tạo thành nguồn vốn tiềm
tàng trong nền kinh tế. Trong khi đó có một số doanh nghiệp, cá nhân thiếu vốn để
phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình; một số cá nhân trong xã hội cần vốn để
cải thiện sinh hoạt hoặc đối phó với những rủi ro trong cuộc sống; Ngân sách Nhà
nước bị thâm hụt, Nhà nước cần vốn để bù đắp sự thâm hụt đó đảm bảo cân đối thu
chi cho nền kinh tế.
Như vậy, ta thấy trong xã hội luôn có một số người thừa vốn cần đầu tư và
một số người thiếu vốn muốn đi vay. Song những người này khó có thể trực tiếp
gặp nhau, hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp thời. Hoạt động tín
dụng của các ngân hàng thương mại đã thoả mãn những lo lắng của những người có
vốn và đáp ứng nhu cầu của người cần vốn, có nghĩa là các ngân hàng thương mại
đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại
các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế. Hay nói cách khác: "tín dụng ngân hàng là
chiếc cầu nối để những người có vốn và những người cần vốn gặp nhau".
Tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình tập trung và
điều hoà vốn trong nền kinh tế.
Như trên đã trình bày, thông qua hoạt động "đi vay để cho vay" tín dụng
ngân hàng đã làm nhiệm vụ đưa vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu. Điều này được
phải cân nhắc làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả nhất, giảm thiểu chi phí, tăng
vòng quay của vốn đảm bảo kinh doanh có hiệu quả cho doanh nghiệp, đồng thời
tăng hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng.Muốn vậy các doanh nghiệp phải
tự vươn lên thông qua các hoạt động của mình mà một trong các hoạt động khá
quan trọng là việc hạch toán kế toán nhằm giám sát mọi hoạt động tài chính tiền tệ
10
của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Như vậy thông qua hoạt động tín
dụng mà cụ thể là cho vay, ngân hàng có thể kiểm soát hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp làm cho người vay càng có ý thức hơn trong cơ chế quản lý tài
chính, quản lý đồng vốn, qua đó tăng cường củng cố chế độ hạch toán kế toán thêm
vững chắc.
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá,
luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và kiểm soát lạm phát.
Thông qua hoạt động tín dụng, khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng lên
khi thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạt
động thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế.
Ngân hàng sử dụng công cụ lãi suất, hạn mức tín dụng để làm thay đổi khối lượng
tiền vay, từ đó điều tiết được khối lượng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát được
lạm phát, bởi vì tín dụng ngân hàng khi điều tiết được khối lượng tiền tức là khống
chế được khối lượng tiền cần thiết cho nhu cầu trao đổi và lưu thông hàng hoá, nhờ
kiểm soát được giá cả. Hay nói cách khác ,việc đưa tiền vào lưu thông qua tín dụng
ngân hàng là con đường hữu hiệu nhất bởi vì khối lượng tiền này đã được đảm bảo
bằng một lượng giá trị vật tư hàng hoá và tránh được lạm phát tiền tệ.
Mặt khác, chúng ta cũng biết rằng Ngân hàng trung ương là cơ quan quản lý
vĩ mô đối với các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, có nhiệm vụ
kiểm tra, khảo sát mọi hoạt động của các tổ chức này nhằm đảm bảo cho nền kinh tế
hoạt động an toàn và có hiệu quả. Thông qua hoạt động tín dụng các Ngân hàng
trợ như ODA, ESAF...từ các nước cấp tín dụng cũng như các tổ chức tín dụng quốc
tế với mục đích tài trợ cho nền kinh tế đã mang lại những kết quả to lớn về kinh tế
xã hội đồng thời tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa nước ta với các nước trên thế
giới.
Hoạt động cho vay trả góp có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh
tế phát triển. Cụ thể :
Có tác dụng kích cầu, làm tăng sức mua của khách hàng. Do đó thúc đẩy quá
trình tiêu thụ hàng hóa phát triển, vì vậy sẽ khuyến khích các hãng sản xuất kinh
doanh mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩy phát
triển kinh tế.
12
Nhờ hoạt động cho vay trả góp, cuộc sống của người dân được cải thiện, hỗ
trợ Nhà nước đạt được các mục tiêu xã hội.
Tóm lại, tín dụng ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế
đất nước. Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn để
giải quyết nhu cầu này thoả đáng trong mối quan hệ này, từ đó thúc đẩy tái sản xuất
mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững, thông qua tín
dụng ngân hàng có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông,
thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ. Mặt khác, tín dụng ngân hàng còn
thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán kinh doanh, giúp các doanh
nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh.
1.1.2.2. Đối với người đi vay
Việc các ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay chắc chắn sẽ đem lại rất
nhiều lợi ích cho khách hàng. KH hoàn toàn có thể sử dụng những sản phẩm dịch
vụ như mong muốn của họ mà trên thực tế, có những nhu cầu ngay lập tức người ta
không thể có một khoản tiền lớn để đáp ứng. Chúng ta có thể thấy được rất rõ lợi
ích của người tiêu dùng trong phương thức cho vay mua nhà trả góp. Để có thể có
Về phía các doanh nghiệp sản xuất hay cung ứng những hàng hóa dịch vụ là
đối tượng của cho vay trả góp : tăng doanh thu do số lượng hàng hóa và dịch vụ tiêu
thụ tăng mạng. Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, nâng cao chất
lượng, hạ giá thành sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. Và cuối cùng, người
hưởng lợi không ai khác chính là khách hàng.
1.1.2.3. Đối với Ngân hàng
Trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp,
các tổ chức kinh tế là đối đa hoá lợi nhuận, mục tiêu hàng đầu của ngân hàng. Một
tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng không nằm ngoài mục đích đó. Ngân hàng thu được
lợi nhuận thông qua các hoạt động dịch vụ, cung cấp cho khách hàng như thanh
toán, tư vấn quan trọng nhất là hoạt động cho vay (hoạt động tín dụng).
Thật vậy, ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính kinh doanh trên
nguyên tắc tiền gửi của KH (nghiệp vụ huy động vốn) dưới hình thức tài khoản
vãng lai và tài khoản tiền gửi. Trên cơ sở đó ngân hàng tiến hành các hoạt động cho
vay dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo yêu cầu vay của khách hàng. Sự
chênh lệch giữa tiền lãi kiếm được thông qua hoạt dộng và tiền lãi phải trả cho các
14
khoản huy động là lưọi nhuận thu được. Đây chưa phải là toàn bộ lợi nhuận của
ngân hàng, tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng nó
chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lợi nhuận của ngân hàng.
Ngân hàng hoạt động trong môi trường cạnh tranh của cơ chế thị trường thì
hoạt động tín dụng ngân hàng càng trở nên đa dạng. Đối với các ngân hàng thương
mại để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh, góp phần thúc dẩy
nền kinh tế xã hội. Hệ thống ngân hàng thương mại luôn phải tìm cách nâng cao
chiến lược tín dụng bằng cách mở rộng tín dụng. Hiện nay trong nền kinh tế dòng
tiền luân chuyển ở mọi trạng thái trong xã hội, vì vậy lượng tiền đọng lại ở hàng
hoá chưa tiếp thu được hoặc khi đó đã bán nhưng lại chưa thu đưọc tiền về. Mà khi
cho vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Cho vay trung hạn
Đây là hình thức cấp tín dụng thường có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng
và thường được áp dụng cho vay các trường hợp đổi mới trang thiết bị, mua sắm
máy móc mà thời gian khấu hao thường không quá dài để có thể hoàn trả vốn đúng
hạn cho ngân hàng.
Cho vay dài hạn
Cho vay dài hạn có thời hạn từ 60 tháng trở lên và sử dụng chủ yếu để đáp
ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có quy
mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
Phân loại các khoản vay theo kỳ hạn là phổ biến ở các ngân hàng thương
mại. Tuy nhiên, trong thực tế có những khoản vay không xác định trước thời hạn
như cho vay luân chuyển. KH thoả thuận với ngân hàng về việc ngân hàng được
quyền trích trên tài khoản tiền gửi thanh toán để thu nợ khi tài khoản có tiền. Việc
xác định trước thời hạn thu nợ trong trường hợp này có thể gây khó khăn cho
KHtrong việc tiêu thụ sản phẩm.
1.1.3.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Cho vay tiêu dùng
Là loại hình cho vay để tài trợ cho việc tiêu dùng nhằm giúp người tiêu dùng
có thể sử dụng hàng hoá, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho
người vay được hưởng mức sống cao hơn. Thông thường quy mô của những khoản
vay này nhỏ, rủi ro cao nên lãi suất của cho vay tiêu dùng thường cao. Tuy nhiên
16
cho vay tiêu dùng là hình thức đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng. Đối tượng
được vay là các cá nhân và hộ gia đình vay để phục vụ cho mục đích mua nhà, mua
ô tô, du học, du lịch…