Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
------------------
BÙI CẢNH HƯNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA PHÂN HỮU CƠ VI SINH
HUCO TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG NGẮN NGÀY
TẠI HUYỆN CƯ JÚT – TỈNH ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
BUÔN MA THUỘT, 2010
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
Footer Page 2 of 166.
2
Header Page 3 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
------------------
BÙI CẢNH HƯNG
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám
ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
BÙI CẢNH HƯNG
Footer Page 5 of 166.
Header Page 6 of 166.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành và kính trọng ñến:
Tập thể Thầy, Cô giáo, Trường Đại học Tây Nguyên và quí Thầy, Cô mời
thỉnh giảng ñã tận tình giảng dạy, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và làm
luận văn.
Ban lãnh ñạo Công ty cổ phần bông Tây Nguyên, Viện nghiên cứu bông và
phát triển nông nghiệp Nha Hố, trung tâm nghiên cứu ñất, phân bón và môi trường
Tây Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với thầy hướng dẫn
PGS. TS. Nguyễn Anh Dũng, khoa nông lâm, trường Đại học Tây Nguyên
Tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn ñồng nghiệp, cùng tập thể anh chị em Lớp
Cao học Trồng trọt khóa II trường ñại học Tây nguyên ñã tạo mọi ñiều kiện thuận
lợi, giúp ñỡ tôi trong những năm học vừa qua cũng như trong quá trình thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên khích lệ và tạo ñiều
Danh mục bảng
viii
MỞ ĐẦU .............................................................. Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .. Error! Bookmark not
defined.
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Cư Jút - tỉnh Đăk NôngError!
Bookmark not defined.
1.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Cư Jút ......... Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội của huyện Cư Jút ....... Error! Bookmark not
defined.
1.2. Tình hình sử dụng ñất và sản xuất nông nghiệp của huyện Cư Jút ... Error!
Bookmark not defined.
1.2.1. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp.... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Hiện trạng canh tác cây trồng huyện Cư Jút...... Error! Bookmark not
defined.
1.2.3. Định hướng phát triển cây ngô, ñậu nành và bông của huyện Cư Jút
....................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.3. Tình hình chung về sản xuất và phân bón cho cây ngô, cây ñậu nành và cây
bông ................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Tình hình chung về sản xuất và phân bón cho cây ngôError! Bookmark
not defined.
Footer Page 7 of 166.
Header Page 8 of 166.
iv
Header Page 9 of 166.
v
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ................... Error! Bookmark not defined.
2.5. Các chỉ tiêu theo dõi .................................. Error! Bookmark not defined.
2.5.1. Cây Ngô ............................................... Error! Bookmark not defined.
2.5.2. Cây Đậu nành: ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.5.3. Cây bông .............................................. Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬNError! Bookmark not
defined.
3.1. Đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ vi sinh HUCO trên cây ngô ...... Error!
Bookmark not defined.
3.1.1.Kết quả ñiều tra mức bón phân cho cây ngô của nông dân .......... Error!
Bookmark not defined.
3.1.2.Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sinh trưởng của cây ngô
....................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến dinh dưỡng khoáng lá
cây ngô ........................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.4. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sâu bệnh hại ... Error!
Bookmark not defined.
3.1.5. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến các chỉ tiêu cấu thành
năng suất và năng suất ................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.6. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm ............ Error!
Bookmark not defined.
3.1.7. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến ñộ phì ñất........ Error!
Bookmark not defined.
3.2. Đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ vi sinh HUCO trên cây ñậu nànhError!
....................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.3.Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến dinh dưỡng khoáng lá cây
bông ............................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.4.Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sâu bệnh trên cây bông
vải................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.5.Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến các chỉ tiêu cấu thành
năng suất và năng suất ................................... Error! Bookmark not defined.
Footer Page 10 of 166.
Header Page 11 of 166.
vii
3.3.6. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm ............ Error!
Bookmark not defined.
3.3.7. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến ñộ phì của ñất . Error!
Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ....................................................... Error! Bookmark not defined.
KIẾN NGHỊ ...................................................... Error! Bookmark not defined.
Footer Page 11 of 166.
Header Page 12 of 166.
viii
NS
: Năng suất
N
: Đạm
NSG
: Ngày sau gieo
NSLT
: Năng suất lý thuyết
NSTT
: Năng suất thực thu
SL
: Số lượng
TLB
: Tỷ lệ bệnh
TB
1.2.
Phân loại ñất thuộc ñịa phận huyện Cư Jút
6
1.3.
Hiện trạng sử dụng ñất năm 2009 huyện Cư Jút
9
1.4.
Cơ cấu diện tích cây trồng ở huyện Cư Jút năm 2009
10
1.5.
Diện tích một số cây hàng năm của huyện CưJút
11
1.6.
Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở Việt Nam (1998-2006)
13
3.1.
Một số ñặc tính thực vật học của cây ngô trong các công thức
thí nghiệm tại Cư Jút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009
3.2.
40
Bệnh khô vằn gây hại trên cây ngô của các công thức thí nghiệm
tại Cư Jút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009
3.4.
38
Dinh dưỡng khoáng lá ngô phân tích của các công thức thí nghiệm
tại Cư Jút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009
3.3.
29
41
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây ngô của các
công thức thí nghiệm tại CưJút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009
Footer Page 13 of 166.
3.8.
45
50
Dinh dưỡng khoáng lá cây ñậu nành của các công thức thí nghiệm
tại Cư Jút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009
52
3.10. Bệnh gỉ sắt gây hại trên cây ñậu nành của các công thức thí nghiệm
tại CưJút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 giai ñoạn quả chín
54
3.11. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của ñậu nành
ở các công thức thí nghiệm tại Cư Jút, Đăk Nông, vụ 1 năm 2009
55
3.12. Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm tại Cư Jút,
Đăk Nông, vụ 1 năm 2009
58
3.13. Số lượng nốt sần trên rễ cây ñậu nành của các công thức thí
nghiệm tại Cư Jút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009
sâu bệnh hại bông
69
3.19. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến các yếu tố
cấu thành năng suất bông
73
3.20. Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm tại CưJút Đăk Nông, vụ 2 năm 2009
74
3.21. Các chỉ tiêu ñánh giá ñộ phì của ñất sau thí nghiệm có bón
và không bón HUCO
76
3.22. Tỷ lệ các loại vi sinh vật có trong ñất vào giai ñoạn ñầu vụ và
cuối vụ qua các mẫu phân tích
Footer Page 15 of 166.
77
Header Page 16 of 166.
1
Header Page 17 of 166.
2
mới (phân bón mới) công nhận theo quyết ñịnh số: 182/QĐ-TT-ĐPB ký ngày
13/08/2008 và ñược ñưa vào danh mục phân bón Việt Nam, ñây là sản phẩm mới
ñược Công ty cổ phần bông Tây Nguyên khảo nghiệm trên nhiều loại cây từ năm
2005 cho hiệu quả tốt về các mặt: sinh trưởng, phát triển, năng suất, khả năng
chống chịu, hiệu quả kinh tế cho các loại cây trồng như: Cà phê, cao su, tiêu,
bông, ngô, lúa, ñậu các loại và các cây trồng khác và ñặc biệt qua các kết quả
phân tích ñất sau khi bón HUCO cho thấy tính chất lý hoá ñất thay ñổi, ñất ñai
ngày càng tơi xốp, màu mỡ nhờ ñược bổ sung chất hữu cơ và các chủng vi sinh
vật có ích, ñã ñược rất nhiều hộ nông dân tin dùng. Để có thêm cơ sở và giải
pháp nhằm hạn chế sự thoái hoá ñất nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ vi
sinh HUCO trên một số cây trồng ngắn ngày tại huyện Cư Jút tỉnh Đăk
Nông”.
Mục tiêu của ñề tài
- Đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sinh trưởng và
phát triển của một số cây trồng ngắn ngày.
- Tìm ra mức phối hợp giữa phân hữu cơ vi sinh HUCO và các loại phân
khoáng khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần cải tạo ñất và canh tác
theo hướng bền vững.
Yêu cầu của ñề tài
- Đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sinh trưởng và
phát triển của một số cây trồng chính trong vùng nghiên cứu: Ngô, ñậu nành,
bông vải.
- Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến ñộ phì của ñất trước và
sau khi thí nghiệm.
Header Page 19 of 166.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Cư Jút - tỉnh Đăk Nông
1.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Cư Jút
1.1.1.1. Vị trí ñịa lí, ñịa hình
Huyện Cư Jút thuộc tỉnh Đăk Nông ñược thành lập tháng 06 năm 1990,
huyện có 9 ñơn vị hành chính với tổng diện tích tự nhiên 72.029 ha, trong ñó
diện tích nông nghiệp là 24.325 ha (chiếm 33,77% tổng diện tích tự nhiên của
huyện) và ñất lâm nghiệp có 39.425 ha (chiếm 54.73% diện tích tự nhiên) [24].
Huyện Cư Jút nằm phía bắc tỉnh Đăk Nông, phía Bắc giáp huyện Buôn Đôn –
Đăk Lăk, phía Đông giáp thành phố Buôn Ma Thuột – Đăk Lăk, phía Đông Nam
giáp huyện Krông Nô, phía Nam giáp huyện Đăk Mil, phía Tây giáp Campuchia.
Địa hình huyện Cư Jút thấp dần từ Đông sang Tây và từ Nam lên Bắc, chủ
yếu là các dải ñồi lượn sóng có ñỉnh tương ñối bằng, ñộ cao trung bình vùng này
chỉ ñạt từ 250-560 m so với mực nước biển. Với ñịa hình như vậy nên cơ cấu cây
trồng phần lớn là những cây ngắn ngày như: các loại ñậu, ngô, bông vải…
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu
Nhiệt ñộ
Do chịu ảnh hưởng của chế ñộ bức xạ mặt trời nội chí tuyến với cán cân
bức xạ trong các tháng luôn lớn nên nhiệt ñộ trên toàn huyện phong phú và ổn
ñịnh. Biên ñộ năm không cao khoảng 5 - 6oC nhưng biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm
rất cao, trong mùa khô có ngày lên ñến 15,0 – 16,0oC. Nhiệt ñộ trung bình các
tháng trong năm dao ñộng trong khoảng 22,5-27,8oC, nhiệt ñộ trung bình tháng
nhỏ nhất toàn huyện ñạt > 18,0oC và nhiệt ñộ trung bình tháng nóng nhất 27,8oC.
Lượng mưa, ẩm ñộ
nắng
TB
TN
CN
SL (mm)
ngày
(%)
Tháng 1
20,1
25,8
16,6
-
-
78
248,4
262,7
Tháng 4
25,5
32,4
21,6
367,9
14
81
218,6
Tháng 5
24,7
30,0
21,8
393,1
22
22
88
152,1
Tháng 8
25,1
30,4
21,9
181,1
26
86
195,3
Tháng 9
23,7
27,8
21,6
20,1
30,1
2
83
186,4
Tháng 12
22,2
28,1
18,9
0
0
79
285,2
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Đăk Nông
1.1.1.3. Điều kiện ñất ñai
Huyện có tổng diện tích ñất tự nhiên 71.889 ha, trong ñó ñất lâm nghiệp
44.655 ha (chiếm 62,12% diện tích tự nhiên), ñất sản xuất nông nghiệp 17.340
1
Đất xám trên cát kết
Plinthic Acrisols (Acp)
Xa
2.298
3,2
2
Đất xám trên sa thạch
Haplic Acrisols (Ach)
Fq
25.345
35,3
3
Đât xám trên phiến sét
Ferralic Acrisols (ACf)
Đất ñen
Chromic Luvisols
Rk
4.645
6,5
7
Đất nâu thẫm trên ñá bọt Haplic Andosols
Ru
5.168
7,2
8
Đất dốc tụ
D
937
1,3
7
phố Hồ Chí Minh, huyện Cư Jút có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu, trao ñổi
hàng hoá, chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ.
1.1.2.1. Dân số và lao ñộng
Toàn huyện có 88.329 người bao gồm 17 dân tộc cùng chung sống: Kinh,
Tày, Thái, Nùng, H’Mông, Dao, Ê Đê và M’Nông và các dân tộc khác. Thành
phần nhiều ñồng bào dân tộc ảnh hưởng rất lớn ñến tập quán canh tác và phát
triển nông nghiệp tại huyện Cư Jút.
Năm 2009 toàn huyện có 56.924 người ở trong ñộ tuổi lao ñộng chiếm
64,5% dân số. Trong ñó số người ñang hoạt ñộng trong các nền kinh tế chiếm
83,54%, ngành nông - lâm nghiệp chiếm một tỷ lệ cao nhất là 77,1%.
1.1.2.2. Một số chỉ tiêu về kinh tế của huyện Cư Jút
* Ngành nông nghiệp
Một số cây trồng như: Cà phê, tiêu, cao su, ngô, ñậu nành, lạc, bông,
mía…vẫn là ưu thế trên ñịa bàn huyện. Điều ñó ñã làm ảnh hưởng không nhỏ tới
chỉ số phát triển chung ngành nông nghiệp, chuyển ñổi cơ cấu kinh tế cũng diễn
ra chậm. Trồng trọt vẫn là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp chiếm
83,97%. Chăn nuôi, cũng ñã có rất nhiều cố gắng chiếm 14,7% năm giá trị sản
xuất nông nghiệp [46].
* Ngành lâm nghiệp
So với các huyện khác trong tỉnh, Cư Jút là huyện có ñộ che phủ của rừng
tương ñối lớn. Tuy nhiên xét về trữ lượng rừng thì rừng giàu ở Cư Jút chiếm tỷ
lệ ít (22% diện tích rừng của huyện). Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp 19.192
triệu ñồng chiếm 10,4% [46].
* Ngành thuỷ sản
Thuỷ sản tuy chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp của huyện. Năm 2009 giá trị sản xuất thuỷ sản là 12.426 triệu ñồng
chiếm 2,8% [46].
Footer Page 22 of 166.
toàn tỉnh thì diện tích cây hàng năm của huyện Cư Jút chiếm một cơ cấu lớn nhất
(chiếm 68,93% diện tích ñất nông nghiệp toàn huyện Cư Jút).
Diện tích ñất trồng cây lâu năm hiện có 7.329 ha chiếm 30,12% diện
tích ñất nông nghiệp của toàn huyện.
Footer Page 23 of 166.
9
Header Page 24 of 166.
Như vậy các loại cây trồng ngắn ngày như: ngô, các loại ñậu, bông…là
nhóm cây chủ lực chiếm phần lớn diện tích ñất nông nghiệp trên ñịa bàn
huyện Cư Jút.
Bảng 1.3: Hiện trạng sử dụng ñất năm 2009 huyện Cư Jút (ñvt: ha)
Hiện trạng
Toàn huyện
Tổng diện tích
72.029
I. Đất nông nghiệp
24.325
1. Cây hàng năm
39.452
4.450
968
V. Đất chưa sử dụng
2.861
Nguồn: Thống kê diện tích ñất ñai huyện Cư Jút năm 2009 (phòng Nông
nghiệp – Địa chính huyện Cư Jút)[23]
1.2.2. Hiện trạng canh tác cây trồng huyện Cư Jút
Theo niên giám thống kê huyện Cư Jút năm 2009 (bảng 1.4) thì cơ cấu
diện tích cây trồng bao gồm: cây hàng năm chiếm 80,9%, cây lâu năm chiếm
19,1%. Cây hàng năm bao gồm lúa (8,3%), ngô (18,6%), bông (1,8%), lạc (14,4
%), ñậu nành (27,2%). Cây lâu năm bao gồm: cà phê (4,0%), hồ tiêu (1,4%), cao
su (5,4%) ñiều (4,6%) và cây ăn quả (1,7%). Ngô và ñậu nành là cây trồng chiếm
tỉ trọng lớn và tập trung thành các vùng chuyên canh, cây bông tuy chiếm diện
tích nhỏ nhưng là cây triển vọng nhất trong toàn tỉnh và có tiềm năng phát triển.
Footer Page 24 of 166.
10
Header Page 25 of 166.
Bảng 1.4: Cơ cấu diện tích cây trồng ở huyện Cư Jút năm 2009
Cơ cấu diện tích
1.6
93
0.2
501
1.3
16.785
43.8
Bông
700
1.8
Mía
132
0.3
Lạc
5.513
Cao su
2.078
5.4
Hồ tiêu
550
1.4
1.761
4.6
640
1.7
68
0.2
2. Cây có bột
Khoai lang
Sắn
3. Cây công nghiệp ngắn ngày
Đậu nành