Header Page 1 of 166.
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Nông nghiệp hà nội
---------------
V HI NAM
NH GI THC TRNG V XUT HNG S DNG
T PHT TRIN MNG LI IM DN C TRấN A
BN HUYN TUY C, TNH K NễNG
LUN VN THC S NễNG NGHIP
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Mã số
: 60.62.16
Ngời hớng dẫn khoa học: ts. NGUYN QUANG HC
Hà nội 2010
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
Footer Page 3 of 166.
ii
Header Page 4 of 166.
Môc lôc
Lêi cam ®oan
i
Lêi c¶m ¬n
ii
Môc lôc
iii
Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
vi
Danh môc b¶ng, biểu ñồ, hình ảnh
vii
1. MỞ ĐẦU
1
2.1.1. Những khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư
3
2.1.2. Thành phần ñất ñai trong ñiểm dân cư
4
2.1.3. Phân loại hệ thống ñiểm dân cư
7
2.1.4. Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư
11
2.1.5. Mục tiêu quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ñiểm dân cư
12
2.2. Xu thế và kinh nghiệm phát triển khu dân cư một số nước trên thế giới
15
2.2.1. Cộng Hòa Liên Bang Đức
15
2.2.2. Cộng hoà Ấn Độ
22
2.7.Một số công trình nghiên cứu về QH xây dựng ñiểm dân cư ở Việt Nam
23
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
25
3.1. Đối tượng nghiên cứu
25
3.2. Phạm vi nghiên cứu
25
3.3. Nội dung nghiên cứu
25
3.3.1. Đặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế, xã hội...
25
3.3.2. Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư...
25
3.4.4. Phương pháp xây dựng bản ñồ
27
3.4.5. Phương pháp phương án
28
3.4.6. Phương pháp dự báo
28
4. KẾT QỦA NGHIÊN CỨU
30
4.1. Đánh giá ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế xã hội 30
4.1.1. Đánh giá ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và ...
30
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
34
4.2. Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư ...
39
4.2.1. Tình hình quản lý ñất ñai giai ñoạn 2007-2009
4.4.
51
Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong các ñiểm dân cư
4.4.1. Kiến trúc cảnh quan nhà ở
51
4.4.2. Kiến trúc cảnh quan các công trình hạ tầng trong khu dân cư
54
4.4.2.1. Đường giao thông
54
4.4.2.2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
54
4.4.2.3. Công trình y tế
55
4.4.2.4. Công trình giáo dục
55
4.6.3. Định hướng quy hoạch không gian thị trấn Tuy Đức
76
4.6.4. Giải pháp thực hiện quy hoạch không gian thị trấn Tuy Đức
84
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
85
5.1.
Kết luận
85
5.2.
Đề nghị
86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
87
PHô lôc
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
HĐND
Hội ñồng nhân dân
NN
Nông nghiệp
NT
Nông thôn
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TSCQ
Trụ sở cơ quan
UBND
48
Bảng 4.5. Quy mô, vị trí các ñiểm dân cư loại 1
49
Bảng 4.6. Quy mô, vị trí các ñiểm dân cư loại 2
49
Bảng 4.7. Quy mô, vị trí các ñiểm dân cư loại 3
50
Bảng 4.8. Cơ cấu các loại nhà ở khu vực huyện Tuy Đức năm 2010
51
Bảng 4.9. Cơ cấu các loại nhà ở khu vực trung tâm huyện Tuy Đức năm 2009
53
Bảng 4.10. Dự báo dân số và số hộ khu vực nông thôn huyện Tuy Đức ñến năm 2020 63
Bảng 4.11. Dự báo ñất khu dân cư nông thôn huyện Tuy Đức ñến năm 2020
63
Bảng 4.12. Định hướng hệ thống ĐDC nông thôn huyện Tuy Đức ñến năm 2020
65
52
Hình 4.5. Một số mẫu nhà phổ biến của khu vực trung tâm huyện
53
Footer Page 8 of 166.
vii
Header Page 9 of 166.
1. MỞ ĐẦU
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài
Tây Nguyên nói chung, Đắk Nông nói riêng dân cư của các thành phần dân tộc
ñược phân bố dưới hình thức cư trú theo từng vùng có sự ñan xen giữa các thành
phần dân tộc. Từ trong lịch sử, mỗi dân tộc ñã sớm tạo cho riêng mình một vùng cư
trú. Phạm vi cư trú của từng dân tộc không phân ñịnh theo ranh giới hành chính,
không theo quy hoạch nên dẫn ñến tình trạng lộn xộn về phong cách kiến trúc, cảnh
quan, ô nhiễm môi trường, lãng phí ñất ñai, gây khó khăn cho công tác quản lý xã
hội và ñầu tư cơ sở hạ tầng.
Để bảo ñảm thuận lợi cho việc tổ chức lại sản xuất theo hướng công nghiệp
hoá, hiện ñại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong các ñiểm dân cư, tạo công việc
làm cho người lao ñộng, tổ chức cuộc sống dân cư ngày càng tốt hơn nhằm ñảm bảo
phát triển kinh tế, xã hội bền vững thì cần phải có ñịnh hướng phát triển hệ thống
các ñiểm dân cư của vùng Tây Nguyên theo quan ñiểm sử dụng ñất thích hợp.
Huyện Tuy Đức - tỉnh Đắk Nông ñược thành lập từ năm 2006 theo Nghị Định
và khu dân cư nông thôn của Việt Nam;
Nắm rõ ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội các
xã trên ñịa bàn huyện Tuy Đức;
Các số liệu ñiều tra phải phản ánh trung thực thực trạng phát triển mạng lưới
ñiểm dân cư trên ñịa bàn nghiên cứu;
Đề xuất hướng sử dụng ñất phát triển mạng lưới ñiểm dân cư phải phù hợp
ñiều kiện của ñịa phương trong hiện tại và tương lai, phù hợp với ñịnh hướng phát
triển KT-XH của vùng Tây Nguyên.
Footer Page 10 of 166.
2
Header Page 11 of 166.
2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.
Những lý luận cơ bản về hệ thống ñiểm dân cư
2.1.1. Những khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư
- Cơ cấu cư dân
Cơ cấu cư dân là toàn bộ các ñiểm dân cư của một nước, một tỉnh trong một
vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng và hài hoà
cân ñối trong mỗi ñiểm và giữa các ñiểm dân cư trong một ñơn vị lãnh thổ.
Như vậy, cơ cấu cư dân là một cấu trúc tổng hợp và tương ñối bền vững, là
một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng. Các ñiểm dân cư phân biệt
với nhau về quy mô và cấp hạng dựa trên sự tổng hợp các mối quan hệ phân công
chức năng trong toàn bộ cơ cấu cư dân của quốc gia trong một vùng. Vì vậy trong
quy hoạch cơ cấu dân cư phải lưu ý các mối quan hệ tương hỗ trong nội tại cơ cấu
nghiệp và thủ công nghiệp ñược bố trí tập trung thành từng khu vực, trong ñó tính
cả ñất giao thông nội bộ, các bến bãi hoặc công trình quản lý phục vụ cho các nhà
máy.
Khu ñất công nghiệp là thành phần quan trọng của cơ cấu ñô thị ñồng thời là
một yếu tố quan trọng của sự hình thành và phát triển ñô thị. Do yêu cầu về sản xuất
và bảo vệ môi trường sống, ñể tránh những ảnh hưởng ñộc hại của sản xuất công
nghiệp, một số cơ sở sản xuất phải ñược bố trí ở bên ngoài thành phố, ñược cách ly
với các khu vực khác. Ngược lại, một số loại xí nghiệp công nghiệp và thủ công
nghiệp mà sản xuất không ảnh hưởng xấu ñối với môi trường thì có thể bố trí trong
khu dân dụng thành phố.
- Khu ñất kho tàng
Khu ñất kho tàng thành phố bao gồm ñất xây dựng các kho trực thuộc và
không trực thuộc thành phố, kể cả ñất ñai xây dựng các trang thiết bị kỹ thuật hành
chính phục vụ, cách ly, bảo vệ... của các kho tàng.
- Khu ñất giao thông ñối ngoại
Bao gồm các loại ñất phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của các phương tiện
giao thông vận tải của thành phố liên hệ với bên ngoài, cụ thể là:
+ Đất giao thông ñường sắt: Gồm ñất sử dụng cho các tuyến ñường sắt
(không kể ñường sắt dùng riêng theo yêu cầu của công nghiệp), nhà ga các loại, kho
tàng, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của giao thông ñường
sắt.
+ Đất giao thông ñường bộ: Là các loại ñất xây dựng tuyến ñường, bến xe,
các trạm tiếp xăng dầu, bãi ñể xe, gara thành phố và cơ sở phục vụ cho giao thông
ñường bộ.
Footer Page 12 of 166.
4
Là loại ñất phục vụ cho yêu cầu riêng biệt như doanh trại quân ñội, các cơ
Footer Page 13 of 166.
5
Header Page 14 of 166.
quan hành chính không thuộc thành phố, các cơ quan ngoại giao, nghĩa trang, công
trình kỹ thuật xử lý nước bẩn, bãi rác...
Các ñô thị có quy mô trung bình trở lên thường có cơ cấu hoàn chỉnh với 5 loại
ñất trên. Ở các ñô thị lớn, ngoài phần ñất nội thành còn có ñất ngoại thành với các
thành phần gồm ñất sản xuất nông nghiệp hoặc ñất cây xanh xung quanh thành phố.
Đất ngoại thành phục vụ cho việc tổ chức sản xuất công nghiệp, ñáp ứng một phần
nhu cầu ñời sống của nhân dân, ñồng thời tổ chức các cơ sở nghỉ ngơi, giải trí, hệ
thống trang bị kỹ thuật... của thành phố.[2]
2.1.2.2. Thành phần ñất ñai trong ñiểm dân cư nông thôn
- Đất ở và ñất vườn trong khuôn viên thổ cư của hộ gia ñình
Đây là loại ñất gắn liền với ñời sống vật chất, tinh thần của người dân nông
thôn. Mọi hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt của hộ gia ñình diễn ra ñều có liên quan
ñến loại ñất này.
Khái niệm về thổ cư cho mỗi hộ gia ñình ở nông thôn bao gồm cả phần không
gian phục vụ sinh hoạt gia ñình và không gian ñể triển khai các hoạt ñộng theo phương
thức kinh tế Vườn - Ao - Chuồng hoặc Vườn - Rừng - Ao - Chuồng.
Do ñặc ñiểm của hoạt ñộng sản xuất gia ñình nên trong nông thôn, ñất ở của
mỗi hộ bao gồm cả phần diện tích phục vụ cho yêu cầu sản xuất phụ trong gia ñình.
Thực tế phát triển nông thôn ở nước ta những năm gần ñây ñã khẳng ñịnh rằng ñây
là một phương thức tốt, phù hợp với thực tế của vùng nông thôn. Để tận dụng hết
mọi khả năng và mọi thời gian có thể ñể ñầu tư vào lao ñộng sản xuất, hệ thống
Vườn-Ao-Chuồng trong kinh tế gia ñình luôn luôn gắn liền với phần ñất ở của mỗi
Đất chuyên dùng trong ñiểm dân cư do chính quyền các ñịa phương và các tổ
chức trực tiếp quản lý sử dụng nhưng phải thực hiện theo ñúng quy hoạch và pháp
luật, ñảm bảo cho việc sử dụng ñúng mục ñích, tiết kiệm nhằm ñáp ứng mục tiêu
phát triển lâu dài của ñất nước và cộng ñồng dân cư.[2]
2.1.3. Phân loại hệ thống ñiểm dân cư
2.1.3.1. Phân loại ñô thị
Nhằm phục vụ cho công tác quản lý hành chính về ñô thị cũng như ñể xác
ñịnh cơ cấu và ñịnh hướng phát triển ñô thị, ñô thị ñược phân chia thành nhiều loại
khác nhau. Thông thường việc phân loại ñô thị dựa theo tính chất, quy mô và vị trí
của nó trong mạng lưới ñô thị quốc gia.
Ở nước ta, theo Nghị ñịnh số 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phân loại và phân cấp quản lý ñô thị, ñô thị ñược chia thành 6
loại:
- Ðô thị loại ñặc biệt
Là Thủ ñô hoặc ñô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa
Footer Page 15 of 166.
7
Header Page 16 of 166.
học-kỹ thuật, ñào tạo, du lịch, dịch vụ, ñầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc
tế, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của cả nước.
Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ñộng từ 90% trở lên, có cơ sở hạ
tầng ñược xây dựng về cơ bản ñồng bộ và hoàn chỉnh, quy mô dân số trên 1,5 triệu
người trở lên, mật ñộ dân số bình quân từ 15000 người/km2 trở lên.
- Ðô thị loại I
Đô thị có chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật,
du lịch, dịch vụ, ñầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc
tỉnh, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của một tỉnh hoặc một vùng
trong tỉnh.
Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ñộng từ 70% trở lên, có cơ sở
hạ tầng ñã hoặc ñang ñược xây dựng từng mặt ñồng bộ và hoàn chỉnh, quy mô dân số
từ 5 vạn người trở lên, mật ñộ dân số bình quân từ 6000 người/km2 trở lên.
- Ðô thị loại V
Đô thị có chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị,
kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một
huyện hoặc một cụm xã.
Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ñộng từ 65% trở lên, có cơ
sở hạ tầng ñã hoặc ñang ñược xây dựng nhưng chưa ñồng bộ và hoàn chỉnh, quy mô dân
số từ 4000 người trở lên, mật ñộ dân số bình quân từ 2000 người/km2 trở lên.
Tiêu chuẩn phân loại ñô thị áp dụng cho các trường hợp ñặc biệt ñối với một
số ñô thị loại III, loại IV và loại V theo Ðiều 14, Nghị ñịnh số 42/2009/NĐ-CP: Ðối
với các ñô thị ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và hải ñảo thì các tiêu chuẩn
quy ñịnh cho từng loại ñô thị có thể thấp hơn, nhưng phải ñảm bảo mức tối thiểu
bằng 70% mức tiêu chuẩn quy ñịnh tại các Ðiều 9, 10, 11, 12, 13, 14 của Nghị ñịnh
số 42/2009/NĐ-CP.
Ðối với các ñô thị có chức năng nghỉ mát, du lịch, ñiều dưỡng, các ñô thị
nghiên cứu khoa học, ñào tạo thì tiêu chuẩn quy mô dân số thường trú có thể thấp
hơn, nhưng phải ñạt 70% so với mức quy ñịnh; riêng tiêu chuẩn mật ñộ dân số bình
quân của các ñô thị nghỉ mát du lịch và ñiều dưỡng cho phép thấp hơn, nhưng tối
thiểu phải ñạt 50% so với mức quy ñịnh tại các Ðiều 9, 10, 11, 12, 13,14 của Nghị
ñịnh số 42/2009/NĐ-CP.[9]
2.1.3.2. Phân loại ñiểm dân cư nông thôn
Phân loại ñiểm dân cư nông thôn theo Tiêu chuẩn Việt Nam 4418 (TCVN)
năm 1987. Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4418 quy ñịnh phương pháp ñánh giá và phân
loại ñiểm dân cư nông thôn như sau:
- Mạng lưới ñiểm dân cư hiện trạng ñược phân thành 3 loại
+ Loại 1: Các ñiểm dân cư chính, tồn tại lâu dài và phát triển gần những thôn
ñiểm dân cư phụ phải có quy hoạch dân số tối thiểu là 500 người ñể xây dựng nhà
trẻ, mẫu giáo).
+ Có nhiều công trình có giá trị như: các cơ sở vật chất kỹ thuật của Hợp tác
xã hoặc công trình phúc lợi công cộng của xã, nhà ở của dân ñược xây bằng gạch,
ngói từ 30 ñến 40% trở lên. Những ñiểm dân cư có các công trình di tích lịch sử văn
hoá, công trình ñặc biệt hoặc có phong cảnh ñẹp, khí hậu tốt cần quy hoạch cải tạo
thành nơi nghỉ, dưỡng bệnh hoặc tham quan du lịch.
+ Có vị trí thuận lợi gần tuyến giao lưu ñầu mối kỹ thuật.[2]
Footer Page 18 of 166.
10
Header Page 19 of 166.
2.1.4. Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư
2.1.4.1. Nguyên tắc phát triển không gian ñô thị
- Tuân thủ quy hoạch vùng lãnh thổ về ñịa lý và phát triển kinh tế: Mỗi ñô
thị phát triển ñều phải gắn bó với sự phát triển của toàn vùng vì quy hoạch vùng ñã
cân ñối sự phát triển cho mỗi ñiểm dân cư trong vùng lãnh thổ.
- Triệt ñể khai thác các lợi thế của ñiều kiện tự nhiên: Những ñặc trưng của
cảnh quan thiên nhiên là cơ sở ñể hình thành cấu trúc không gian ñô thị. Các giải
pháp quy hoạch, ñặc biệt là trong cơ cấu chức năng cần phải tận dụng triệt ñể các
ñiều kiện tự nhiên, nhằm cải thiện nâng cao hiệu quả của cảnh quan môi trường ñô
thị và hình thành cho ñô thị một ñặc thù riêng hoà hợp với thiên nhiên ở ñịa phương
ñó.
- Phù hợp với tập quán sinh hoạt truyền thống sinh hoạt của ñịa phương
và dân tộc: Mỗi ñịa phương, mỗi dân tộc có một phong tục tập quán khác nhau. Đó
là vốn tri thức bản ñịa quý giá cần ñược khai thác và kế thừa ñể tạo cho mỗi ñô thị
một hình ảnh riêng của dân tộc và ñịa phương mình.
- Phù hợp với quy hoạch bố trí lao ñộng, dân cư trên ñịa bàn huyện và phải
xem xét ñến quan hệ với các ñiểm dân cư lân cận, phải phối hợp chặt chẽ với các
quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan như quy hoạch thuỷ lợi, quy hoạch giao
thông, quy hoạch ñồng ruộng.
- Phải xuất phát từ tình hình hiện trạng, khả năng về ñất ñai, nhân lực, vốn
ñầu tư, theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, ñồng thời phải phù
hợp với ñiều kiện tự nhiên (ñịa hình, khí hậu, thuỷ văn...), phù hợp với các truyền
thống, tập quán, tiến bộ về sản xuất và sinh hoạt chung của từng vùng, từng dân tộc.
- Đảm bảo yêu cầu về quốc phòng, chống bão lụt và bảo vệ môi trường.
- Cần xét ñến triển vọng phát triển trong tương lai, phải ñáp ứng các yêu cầu
sản xuất và ñời sống trong giai ñoạn trước mắt, ñồng thời phải có phương hướng
quy hoạch dài hạn từ 15 ñến 20 năm.
- Kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mới, triệt ñể tận dụng những cơ sở
cũ có thể sử dụng ñược vào mục ñích sản xuất và phục vụ ñời sống.
2.1.5. Mục tiêu quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ñiểm dân cư
2.1.5.1. Mục tiêu quy hoạch chung xây dựng ñô thị
- Bảo ñảm sự phát triển ổn ñịnh, hài hoà và cân ñối giữa các thành phần
kinh tế trong và ngoài ñô thị: Ở ñô thị có nhiều lợi thế trong phát triển sản xuất nhờ
lực lượng lao ñộng dồi dào, trình ñộ nghiệp vụ cao, ñiều kiện kỹ thuật và cơ sở hạ
tầng phát triển. Chính những ñiều này ñã thúc ñẩy sự hoạt ñộng rất ña dạng của
nhiều ngành nghề và các thành phần kinh tế luôn ñòi hỏi có ñược những vị trí xây
dựng có nhiều lợi thế nhất trong sản xuất kinh doanh. Từ ñó dẫn ñến nhiều mâu
Footer Page 20 of 166.
12
Header Page 21 of 166.
thuẫn trong sản xuất, thậm chí cản trở lẫn nhau giữa các cơ sở sản xuất, giữa sản
Footer Page 21 of 166.
13
Header Page 22 of 166.
nước và xuất khẩu. Đồng thời cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng
giảm hợp lý tỷ lệ giá trị sản phẩm lương thực, tăng tỷ lệ giá trị sản phẩm cây công
nghiệp, rau quả, chăn nuôi, thuỷ sản và lâm nghiệp. Song giá trị tuyệt ñối về sản
lượng lương thực vẫn phải cao.
- Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn
+ Đưa cách mạng khoa học kỹ thuật tác ñộng vào nông lâm, ngư nghiệp theo
hướng thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, ñiện khí hoá, hoá học hoá và công nghệ sinh học,
thực hiện thâm canh tăng vụ, vừa tăng năng suất cây trồng vật nuôi, vừa tạo ñiều
kiện dịch chuyển cơ cấu sản xuất ñem lại hiệu quả cao, cải thiện ñiều kiện lao ñộng
cho nông dân.
+ Phát triển rộng khắp công nghiệp bảo quản, chế biến nông lâm thuỷ sản,
kết hợp nhiều hình thức, trình ñộ công nghệ, hiện ñại hoá công nghệ, nâng cao chất
lượng và giá trị sản phẩm ñể tăng sức cạnh tranh. Giảm dần và tiến tới chấm dứt
việc xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu.
+ Phát triển kết cấu hạ tầng, công nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông
thôn. Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống. Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ở nông thôn, ñổi mới phân công lao ñộng. Đô thị hoá nông thôn, xây dựng nông
thôn mới. Đẩy mạnh sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp xây dựng. Từng
bước xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn. Hình thành các thị trấn, thị tứ, tụ ñiểm
công thương nghiệp, chợ nông thôn ñể giao lưu hàng hoá ở nông thôn theo hướng
ñô thị hoá.
Sản xuất nông nghiệp phải gắn với thị trường, quan tâm tới công tác dự báo
thị trường, thông tin kinh tế ñể tăng khả năng tiếp thị, ñiều chỉnh sản xuất của các
hộ và tổ chức kinh tế phù hợp với nhu cầu thị trường. Làm thay ñổi cơ cấu lao ñộng,
- Được nối với thành phố bằng các tuyến ñường ngắn nhất và chất lượng cao.
Đây là giải pháp ñộc ñáo của các nhà quy hoạch Đức ñã khống chế ñược sự
phát triển quá mức của các thành phố lớn, phát triển hệ thống các loại ñô thị vừa và
nhỏ trên khắp lãnh thổ, ñiều hòa sự phát triển giữa 2 khu vực thành thị và nông
thôn.
2.2.2. Cộng hoà Ấn Độ
Ấn Độ là một quốc gia ñất rộng người ñông, ñứng thứ hai ở châu Á (sau
Trung Quốc). Theo các chuyên gia kinh tế, ñặc ñiểm của ñất nước Ấn Độ ñược khái
quát là:
Nền kinh tế chậm phát triển, tài nguyên phân bố không ñồng ñều, mất cân ñối
giữa các vùng, khác biệt lớn giữa thành thị và nông thôn, bình quân thu nhập ñầu
người rất thấp, tốc ñộ tăng dân số quá nhanh, nhiều người thất nghiệp, di dân từ
nông thôn ra thành thị khá lớn.
Các chuyên gia phát triển nông thôn Ấn Độ cho rằng muốn ñạt ñược mục
tiêu xây dựng nông thôn mới cần có 3 hệ thống trung tâm nông thôn ñược phân cấp
và hoạch ñịnh như sau:
Footer Page 23 of 166.
15
Header Page 24 of 166.
Hệ thống trung tâm thứ nhất gọi là làng trung tâm, có chức năng ñảm bảo các
dịch vụ cơ bản cho dân cư trong làng cũng như các khu vực xung quanh.
Hệ thống trung tâm thứ hai ñược gọi là trung tâm dịch vụ, có nhiệm vụ cung
cấp các dịch vụ ở mức trung bình.
Hệ thống trung tâm thứ ba là trung tâm phát triển, ñáp ứng các nhu cầu dịch
vụ ở mức ñộ cao.
Các trung tâm trên không chỉ ñơn thuần là nơi có hạ tầng kỹ thuật thích ứng
nông sản, thực phẩm, các nguyên liệu ñịa phương tiến tới sản xuất, chế biến và tiêu
thụ. Các xí nghiệp này thu hút lực lượng lao ñộng chưa có việc làm. Những người
nông dân rời bỏ nghề nông nhưng không rời bỏ quê hương làng mạc. Khẩu hiệu ly
nông bất ly hương ñã trở thành mô hình hấp dẫn của người nông dân nông thôn
Trung Quốc.
Ưu ñiểm của mô hình phát triển công nghiệp nông thôn là sự tiếp nhận công
nghiệp mà tránh ñược sự tập trung quá ñông ở các thành phố và khu công nghiệp
lớn, người dân nông thôn có cơ hội làm giàu, nông thôn phát triển mạnh, mức sống
nông thôn thành thị xích lại gần nhau.
2.2.4. Vương quốc Thái Lan
Thái Lan là một nước nông nghiệp lớn trong vùng Đông Nam Á, là nước có
khối lượng nông sản xuất khẩu khá lớn. Cả nước có khoảng 53.000 làng xóm, trải
qua nhiều kế hoạch phát triển 5 năm, trong ñó chú trọng ñến sự phát triển các vùng
nông thôn. Chính phủ ñã xây dựng 32 dự án phát triển các khu vực nông thôn với sự
tham gia của nhiều Bộ, ngành, nhờ ñó mà ñời sống của nông dân ñã ñược cải thiện
ñáng kể.
Chính sách kinh tế của Thái Lan là ưu tiên phát triển giao thông, ñặc biệt là
giao thông ñường bộ, cung cấp nước tưới tiêu trong nông nghiệp và nước sinh hoạt
nông thôn. Việc ñầu tư xây dựng giao thông, thuỷ lợi nông thôn phần lớn tập trung
vào các vùng có tiềm năng lớn trong sản xuất. Tuy nhiên vẫn còn một số làng thiếu
nước cho sản xuất nông nghiệp, thiếu nước sinh hoạt và chưa có ñường ô tô tới
trung tâm. Mặc dù ñã phát triển hệ thống giao thông nông thôn trên toàn quốc
nhưng sự phân hoá giàu nghèo trong nông thôn ngày càng lớn. Đó là những bức xúc
mà Thái Lan vẫn phải ñương ñầu ñể vượt qua.[24]
2.3.
Khái quát tình hình phát triển mạng lưới dân cư Việt Nam
Sự phân bố các ñiểm dân cư nông thôn trên các vùng lãnh thổ nước ta không
ñồng ñều. Quá trình hình thành và phát triển ñiểm dân cư phụ thuộc vào ñiều kiện tự