BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
VŨ THỊ MINH HUYỀN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT HƯỚNG SỬ DỤNG
ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số
: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HÀ THỊ THANH BÌNH
HÀ NỘI – 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2012
Vũ Thị Minh Huyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ii
MỤC LỤC ....................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................viii
1. MỞ ðẦU ................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài............................................................................ 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài................................................................. 2
1.2.1 Mục ñích ............................................................................................... 2
1.2.2 Yêu cầu ................................................................................................. 2
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU .......................................... 3
2.1 Những vấn ñề chung về sử dụng ñất nông nghiệp..................................... 3
2.1.1 ðất nông nghiệp và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp ....................... 3
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.............. 6
2.2 ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp...... 15
2.2.1 ðặc ñiểm, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ....... 15
2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ....... 19
2.3 Xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả và bền vững trên Thế giới và
Việt Nam...................................................................................................... 22
2.3.1 Những nghiên cứu trên Thế giới .......................................................... 22
2.3.2 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ở Việt Nam........ 27
4.2.2. Phát triển cơ sở hạ tầng....................................................................... 47
4.2.3. Thực trạng phát triển khu ñô thị.......................................................... 48
4.2.4. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn ................................. 48
4.2.5. Xây dựng cơ bản ................................................................................ 49
4.2.6. Dân số, lao ñộng, việc làm và ñời sống dân cư ................................... 49
4.3. ðịnh hướng phát triển vùng theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện ñến năm 2020 ................................................................... 50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
4.4. ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp .......................... 51
4.4.1. Cơ cấu diện tích các loại ñất ............................................................... 51
4.4.2. Các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chính........................ 53
4.4.3. Mô tả các loại hình hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chính ...... 56
4.5. ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp........ 59
4.5.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................. 59
4.5.2. Hiệu quả xã hội................................................................................... 64
4.5.3. Hiệu quả môi trường........................................................................... 67
4.6. ðánh giá tổng hợp và lựa chọn các LUT có triển vọng .......................... 70
4.6.1 Nguyên tắc lựa chọn LUT có triển vọng .............................................. 70
4.6.2 Tiêu chuẩn ñể lựa chọn các LUT có triển vọng.................................... 71
4.7. ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Yên Sơn ............. 74
4.7.1. Quan ñiểm sử dụng ñất của huyện ...................................................... 74
4.7.2 ðịnh hướng sử dụng ñất và phát triển nông nghiệp.............................. 75
4.8. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất SX nông nghiệp.... 79
4.8.1. Nhóm giải pháp chung........................................................................ 79
4.8.2. Nhóm giải pháp cụ thể........................................................................ 83
V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ...................................................................... 86
5.1. Kết luận................................................................................................. 86
Bảng 4.11. So sánh diện tích các loại hình sử dụng ñất hiện trạng và diện tích các loại hình
sử dụng ñất ñịnh hướng ñến năm 2015. ................................................................. 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số TT
Tên hình
Trang
Hình 4.1. Cơ cấu kinh tế huyện Yên Sơn năm 2011 ................................................. 44
Hình 4.2. Hiện trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Yên Sơn năm 2011. ....... 52
Hình 4.3. Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất và hệ thống cây trồng trên toàn huyện năm
2011 .............................................................................................................. 55
Hình 4.4. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất (tính cho 1 ha) ..................... 61
Hình 4.5. Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày công lao ñộng của các
LUT hiện trạng ................................................................................................ 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Lúa mùa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt không gì thay thế ñược, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là
ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình văn hoá, kinh tế, xã
hội, an ninh quốc phòng, là yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗi quốc gia và quý
giá bởi tính có hạn của nó.
Trong thời gian qua do nhận thức và hiểu biết về ñất ñai của nhiều
người dân còn hạn chế, ñã lạm dụng và khai thác không hợp lý dẫn ñến nhiều
diện tích ñất ñã bị thoái hoá, làm mất ñi từng phần hoặc toàn bộ tính năng sản
xuất, làm cho nhiều loại ñất vốn màu mỡ ban ñầu, nhưng sau một thời gian
canh tác ñã trở thành những loại ñất “có vấn ñề”, có nhiều hạn chế và muốn
sử dụng chúng có hiệu quả cần thiết phải ñầu tư cải tạo và bảo vệ, rất tốn kém
và trong nhiều trường hợp chưa chắc ñã ñã thành công. Áp lực về sử dụng ñất
cho phát triển các ngành kinh tế xã hội môi trường ñòi hỏi các nhà quản lý
phải tổ chức tốt khâu phân bổ quỹ ñất, sử dụng ñất một cách hợp lý, hiệu quả
nhất trong ñó công tác ñánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất là rất quan
trọng, không những cho thấy ñược các mặt ưu ñiểm, nhược ñiểm của các loại
hình sử dụng ñất hiện tại mà còn ñưa ra ñịnh hướng về sử dụng ñất trong
tương lai tạo lên một nền nông nghiệp hiệu quả, bền vững.
Yên Sơn là huyện nằm ở phía nam của tỉnh Tuyên Quang, cùng với sự
gia tăng về dân số, kéo theo áp lực về nhà ở, tốc ñộ ñô thị hoá tăng nhanh ñã
làm cho diện tích ñất dùng trong nông nghiệp có xu hướng giảm. Hiện nay, áp
3
mặt nước (hồ, sông suối…), các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước
ngầm và khoáng sản trong lòng ñất, tập ñoàn thực vật, trạng thái ñịnh cư của
con người, những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại ñể lại” [24].
Như vậy có rất nhiều khái niệm, ñịnh nghĩa khác nhau về ñất, có khái
niệm phản ánh quá trình phát sinh hình thành ñất, có khái niệm nêu lên mối
quan hệ giữa ñất và cây trồng và các ngành sản xuất, nhưng nhìn chung có
thể hiểu: ñất ñai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớp
ñất bề mặt, thảm thực vật, ñộng vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và
khoáng sản trong lòng ñất. Trên bề mặt ñất ñai là sự kết hợp giữa các yếu
tố thổ nhưỡng, ñịa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần
khác có vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất và
cuộc sống của xã hội loài người.
ðất nông nghiệp: Là ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu,
thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và
mục ñích bảo vệ, phát triển rừng.
Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các
nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi
trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác.
2.1.1.2 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
a, Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
- Nguyên tắc ñất ñai là sở hữu toàn dân do nhà nước ñại diện chủ
sở hữu.
- Nguyên tắc nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch
và pháp luật.
- Nguyên tắc sử dụng ñất ñai một cách hợp lý, tiết kiệm, cải tạo và
bồi bổ ñất ñai.
- Nguyên tắc quan tâm ñến lợi ích của người sử dụng ñất.
ðể duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ñang phải ñương ñầu
với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm
và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái,... Nhiều nước trên thế giới ñã
xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan ñiểm nông nghiệp bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài. Một
trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập
ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý. Về vấn ñề này Altieri và cộng sự là
Susanna B.H. 1990 cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ ña
canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng
tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro,... Quan
ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này
ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo [32].
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại,
vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai [8].Một quan niệm khác cho
rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về
tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con
người cả cho hiện tại và mai sau [31].ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở
nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy
trì và phát triển ña dạng sinh học.
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Sự phát triển trong thời gian dài của ngành nông nghiệp Việt Nam dựa
vào việc sử dụng có hiệu quả và ‘hiệu lực’ nguồn ñất ñai ít ỏi, tuy nhiên, việc
chiếm hữu và sử dụng luôn nằm trong bối cảnh phức tạp của lịch sử, chính trị
và văn hóa. Nguồn lực và chính sách về ñất ñai ñóng vai trò quan trọng trong
quá trình phát triển của ñất nước.
nông nghiệp, chính sách giá ñất của Nhà nước, chính sách tích tụ và tập trung
ñất nông nghiệp, chính sách thuế ñất nông nghiệp và chính sách bồi thường
khi thu hồi ñất nông nghiệp.
a, Chế ñộ sở hữu ñất nông nghiệp
Chế ñộ sở hữu ñất nông nghiệp ở Việt Nam ñược phân chia thành hai
quyền: quyền sở hữu và quyền sử dụng. Hai quyền ấy ñược phân cho hai
chủ thể khác nhau là Nhà nước (ñại diện cho chủ sở hữu toàn dân) và người
sử dụng, chủ yếu là nông dân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Chế ñộ sở hữu ñất ñai ñặc biệt của Việt Nam ñã ñưa ñến một số hệ quả:
- Ở Việt Nam ñã hình thành hai thị trường ñất ñai: thị trường cấp I là thị
trường giao dịch giữa Nhà nước và người sử dụng ñất (với nhiều chế ñộ khác
nhau, như giao ñất có thu tiền, không thu tiền; giao ñất có thời hạn khác nhau;
cho thuê ñất...); thị trường cấp II là thị trường giao dịch giữa những người sử
dụng ñất nông nghiệp với nhau. Thị trường cấp I ñược Nhà nước kiểm soát
chặt chẽ về ñối tượng ñược giao ñất, giá giao ñất, thời hạn giao ñất và mục
ñích sử dụng ñất. Thị trường cấp II là thị trường chuyển nhượng quyền sử
dụng ñất theo mục ñích ñã ñược Nhà nước quy ñịnh, hoạt ñộng tự phát, Nhà
nước chỉ ñứng ra cung cấp các dịch vụ pháp lý cần thiết cho giao dịch và thu
thuế. Trong thực tế, thị trường cấp II chưa ñược tổ chức quy củ và chưa có
dịch vụ thích ứng nên hạn chế khả năng chuyển nhượng quyền sử dụng ñất
nông nghiệp của nông dân.
- Nhà nước vừa ñóng vai trò cơ quan quản lý hành chính công ñối với
ñất ñai, vừa ñóng vai trò chủ sở hữu ñất, có quyền quyết ñịnh thu hồi quyền
sử dụng ñất của nông dân, chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp và giao
giá thị trường và theo thu nhập từ ñất. Quyền xác ñịnh giá ñất ñược phân cấp
rộng rãi cho chính quyền cấp tỉnh. Chế ñộ ñiều chỉnh giá cũng linh hoạt hơn
trước và bám sát giá thị trường.(1)
Với việc chính thức công nhận giá ñất thị trường và ñiều chỉnh giá nhà
nước theo giá thị trường, Nhà nước Việt Nam ñã gián tiếp thừa nhận quyền sử
dụng ñất có giá cả, tồn tại thị trường quyền sử dụng ñất và là một trong những
cơ sở ñể Nhà nước xác ñịnh giá giao dịch ñất giữa Nhà nước và người dân.
Tuy nhiên, việc thực hiện những quy ñịnh này trong thực tế rất khó
khăn. Thứ nhất, do thị trường ñất nông nghiệp hoạt ñộng rất èo uột và chưa
ñược tổ chức nên hầu như không thể thu thập ñược thông tin tin cậy về giá.
Do không có thông tin giá thị trường thuyết phục nên các tổ chức ñịnh giá ñất
thường lấy giá quy ñịnh từ ñầu năm của chính quyền cấp tỉnh. ðến lượt mình,
giá ñất này cũng ñược xác ñịnh một cách chủ quan nên chưa ñược người dân
tin cậy. Trên thực tế, nhiều ñịa phương phải thỏa thuận với nông dân, nhưng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
người nông dân cũng không có thông tin, họ thường so bì với những người
chây ì, nhận tiền sau (những người này thường nhận ñược giá cao hơn) hoặc
so với giá ñất ñô thị chuyển nhượng tại các dự án khác ở ñịa phương ñể ñòi
giá cao. Cách làm này dẫn ñến hai hệ lụy: một là, vô hình trung khuyến khích
nông dân chây ì; hai là, người nông dân luôn ở trạng thái bất bình do nhận
thức mình bị thiệt thòi.
Thứ hai, do Nhà nước không ngăn chặn ñược ñầu cơ trên thị trường ñất
ñô thị, nên giá ñất ñô thị tăng lên quá cao khiến thông tin về giá này cũng
không ñáng tin cậy.
ðể khắc phục khó khăn, nhiều ñịa phương ñã tiến hành các biện pháp
nửa vời, dự án thuận lợi thì ñền bù theo giá nhà nước, dự án khó khăn thì
Từ thập niên 90 của thế kỷ thứ XX ñến nay, Nhà nước tiến hành thu hồi
nhiều diện tích ñất nông nghiệp ñể xây dựng các khu công nghiệp, ñô thị tập
trung (2). Chính vì thế, chính sách thu hồi, ñền bù ñất nông nghiệp tác ñộng
lớn ñến nông dân.
Luật ðất ñai của Việt Nam quy ñịnh: Nhà nước có quyền thu hồi quyền
sử dụng ñất nông nghiệp, ñất ở của nông dân ñể sử dụng cho các mục ñích
công cộng hoặc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Khi thu hồi ñất
nông nghiệp, ñất ở của nông dân, Nhà nước phải ñền bù cho nông dân ñất mới
theo diện tích và hạng ñất tương ñương. Nếu không có ñất ñền bù hoặc ñất ñền
bù ít hơn ñất bị thu hồi, Nhà nước ñền tiền cho nông dân theo giá ñất do Nhà
nước quy ñịnh tại từng thời ñiểm. Với quyền hạn như vậy, chính quyền một số
ñịa phương ñã thu hồi ñất nông nghiệp một cách thiếu thận trọng và ở quy mô
lớn, khiến diện tích ñất của nông dân nhiều vùng giảm nhanh.
e, Chính sách thuế ñất nông nghiệp
Nhà nước thu từ nông dân sử dụng ñất nông nghiệp các khoản: tiền
thuê ñất, thuế sử dụng ñất và một số lệ phí quản lý ñất ñai. Nhìn chung, tổng
thuế sử dụng ñất nông nghiệp không lớn. Từ năm 2003 ñến năm 2010, Chính
phủ ñã quyết ñịnh miễn thuế sử dụng ñất nông nghiệp trong hạn ñiền cho tất
cả hộ nông dân và miễn hoàn toàn thuế sử dụng ñất cho hộ nông dân nghèo,
giảm 50% cho diện tích vượt hạn ñiền.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Tiền thuê ñất chỉ áp dụng ñối với diện tích ñất vượt hạn ñiền hoặc ñất
ñấu thầu. Các khoản lệ phí về ñất không lớn, thường là phí cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất, phí trích lục bản ñồ, phí ñăng ký ñất...
* Tác ñộng của chính sách ñất ñai ñến sản xuất và ñời sống của nông
dân hiện nay
như hiện nay, thuế suất nhập khẩu của hầu hết các nông sản sẽ ñều phải cắt
giảm và về mức rất thấp. Tuy nhiên, sau 4 năm gia nhập WTO, Nhà nước ñã
có nhiều chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, cả khoa học kỹ thuật và tài
chính nhằm nâng cao ñời sống cho người nông dân như miễn thuế sử dụng ñất
nông nghiệp, hỗ trợ khoa học công nghệ, hỗ trợ giống, ưu ñãi tín dụng, thu
mua thóc với giá cao,... nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn tăng giảm thất
thường, với tỉ lệ chỉ từ 5-6%/năm, giảm còn 3,5% vào năm 2009; tăng trưởng
GDP của ngành còn thấp hơn nữa, từ 3-4%/năm giảm còn 2,5% năm 2009.
Chính sách của chúng ta chưa ñủ, hay còn nhiều bất cập, chưa tạo ñộng lực
cho phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững. Chúng ta cần phải có nghiên
cứu tổng thể, ñánh giá các chính sách hỗ trợ (kinh phí ñã chi, ưu, nhược ñiểm)
ñể ñưa ra giải pháp nâng cao tinh thần trách nhiệm, hiệu quả sản xuất của
nông dân và giảm thiệt hại cho xã hội.
2.1.2.2 Nhân tố về nguồn lực và chính sách khoa học công nghệ
Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong
nông nghiệp và phát triển nông thôn (ðiều 30: Luật khoa học và công nghệ).
1. Chính phủ có chính sách ưu tiên và biện pháp thúc ñẩy việc ứng
dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ ñể ñẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn, chú trọng ñịa bàn có
ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc
biệt khó khăn.
2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tổ
chức, cá nhân chuyển giao công nghệ, tổ chức ứng dụng rộng rãi thành tựu
khoa học và công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn, cung cấp
các dịch vụ khoa học và công nghệ phù hợp với nhu cầu và ñiều kiện của
nông dân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
2.1.2.3 Nhân tố về nguồn lực và chính sách phát triển
Các chính sách vĩ mô
a) Chính sách ñầu tư : Việc ñầu tư cho nông nghiệp và phát triển nông
thôn trước mắt còn nhiều tồn tại: vốn ñầu tư phân tán, tỷ trọng ñầu tư còn rất
thấp trong khi tổng kim ngạch xuất khẩu, nông nghiệp chiếm tới 50%, vì vậy
cần nghiên cứu bổ sung chính sách ñầu tư cho nông nghiệp, nông thôn: tăng
ñầu tư gián tiếp qua tín dụng cho các hộ vay với lãi suất ưu ñãi, thủ tục nhanh
gọn, ñáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất.
b) Chính sách thị trường : Phát triển mạnh mạng lưới thông tin liên
lạc, mở rộng thông tin và dự báo tình hình thị trường và giá cả giúp cho
người sản xuất nắm bắt kịp thời những biến ñộng trên thị trường ñể có thể
ñiều chỉnh sản xuất và phát triển các sản phẩm có giá trị kinh tế cao phục vụ
cho xuất khẩu.
c) Chính sách chuyển giao khoa học công nghệ, chính sách khuyến
nông cần ñược bổ sung.
d) Có chính sách ñào tạo bồi dưỡng ñội ngũ các nhà doanh nghiệp trẻ
ñủ trình ñộ, năng lực tổ chức ñiều hành có hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh theo cơ chế thị trường và có khả năng hợp tác với các bạn hàng
trong và ngoài nước; ñồng thời bồi dưỡng nguồn nhân lực trong nông thôn,
nâng cao dân trí ñể có ñiều kiện tiếp thu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới
vào sản xuất kinh doanh.
Cần quan niệm ñúng về thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñòi hỏi
các chính sách này phải ñược bổ sung, ñiều chỉnh và hoàn thiện ñể ñáp ứng
yêu cầu mới trong giai ñoạn mới.
2.2 ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1 ðặc ñiểm, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con
người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một.
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật
nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ñịa phương, từ ñó
nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16