Luận văn thạc sĩ Thú Y Vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy ở chó nuôi tại thành phố Buôn Ma Thuột và biện pháp phòng trị - Pdf 41

Header Page 1 of 166.

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

VÕ QUỐC CƯỜNG

VAI TRÒ CỦA SALMONELLA TRONG HỘI CHỨNG
TIÊU CHẢY Ở CHÓ NUÔI TẠI THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SỸ THÚ Y

BUÔN MA THUỘT – 2010

Footer Page 1 of 166.


ii

Header Page 2 of 166.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

VÕ QUỐC CƯỜNG


Võ Quốc Cường

Footer Page 3 of 166.


Header Page 4 of 166.

ii

LỜI CÁM ƠN

Tôi vô cùng biết ơn và tỏ lòng kính trọng sâu sắc ñến PGS. TS. Phùng
Quốc Chướng - người thầy ñã tận tình, chu ñáo hướng dẫn và giúp ñỡ tôi
hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với sự ñộng viên, giúp ñỡ nhiệt tình của:
- Lãnh ñạo và cán bộ, công nhân viên chức Cơ quan Thú y vùng V.
- Quý thầy, cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Tây
Nguyên.
Xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã
giúp ñỡ và ñộng viên tôi vượt qua khó khăn ñể hoàn thành nghiên cứu này.
Buôn Ma Thuột, tháng 10 năm 2010.
Tác giả

Võ Quốc Cường

Footer Page 4 of 166.


Header Page 5 of 166.


2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 25
2.2. Nội dung nghiên cứu.......................................................................... 26

Footer Page 5 of 166.


Header Page 6 of 166.

iv

2.2.1. Điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở ñàn chó nuôi trên ñịa
bàn thành phố Buôn Ma Thuột ...................................................................... 26
2.2.2. Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở ñàn chó nuôi trên ñịa bàn thành phố
Buôn Ma Thuột ............................................................................................. 26
2.2.3. Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở chó khoẻ mạnh và chó mắc hội
chứng tiêu chảy nuôi trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. ....................... 26
2.2.4. Xác ñịnh một số ñặc tính sinh hoá của các chủng Salmonella
phân lập ñược ở chó nuôi tại thành phố Buôn Ma Thuột ............................... 26
2.2.5. Xác ñịnh các serotype vi khuẩn Salmonella phân lập ñược ........... 26
2.2.6. Kiểm tra ñộc lực của vi khuẩn Salmonella phân lập ñược ............. 26
2.2.7. Xác ñịnh một số yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn
Salmonella phân lập ñược ............................................................................. 26
2.2.8. Kiểm tra sự mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh và hóa dược
của vi khuẩn Salmonella phân lập ñược......................................................... 26
2.2.9. Điều trị thử nghiệm và ñề xuất một số phác ñồ ñiều trị hội
chứng tiêu chảy ở chó nuôi tại thành phố Buôn Ma Thuột............................ 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 26
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu, lấy mẫu .................................................. 26
2.3.2. Điều tra hội chứng tiêu chảy ở chó nuôi tại thành phố Buôn Ma
Thuột ............................................................................................................ 27

3.4. Kết quả xác ñịnh một số ñặc tính sinh hoá của các chủng
Salmonella phân lập ñược ở chó nuôi tại thành phố Buôn Ma Thuột ............. 46
3.5. Kết quả xác ñịnh serotype của các chủng Salmonella phân lập ñược
ở chó nuôi tại thành phố Buôn Ma Thuột ...................................................... 50
3.6. Kiểm tra ñộc lực của vi khuẩn Salmonella phân lập ñược ................... 54
3.7. Kiểm tra một số yếu tố gây bệnh của các chủng Salmonella phân
lập ñược. ....................................................................................................... 56
3.7.1. Kiểm tra khả năng sản sinh ñộc tố ñường ruột (enterotoxin) ......... 56
3.7.2. Kiểm tra khả năng xâm nhập của các chủng Salmonella ............... 60
3.8. Tính mẫn cảm của các chủng Salmonella với thuốc kháng sinh và
hoá dược........................................................................................................ 62
3.9. Kết quả ñiều trị thực nghiệm hội chứng tiêu chảy ở chó nuôi tại
thành phố Buôn Ma Thuột ............................................................................. 68
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 72
4.1. Kết luận .............................................................................................. 72
4.2. Đề nghị ............................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74

Footer Page 7 of 166.


vi

Header Page 8 of 166.

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CHO:

Chinese Hamster Ovary cell


kilo Dalton

KIA:

Kligler Iron Agar

LPS:

Lipopolysaccharis

LT:

Heat Lable Toxin (Độc tố không chịu nhiệt)

MR:

Methyl Rouge

PBS:

Phosphate Buffered Saline (Dung dịch rửa hồng cầu)

PCR:

Polymerase Chain Reaction

R:

Resistance (Kháng)


Tên bảng

2.1

Đường kính vòng vô khuẩn chuẩn của các loại kháng sinh………

3.1

Kết quả ñiều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở chó theo lứa

Trang
30

tuổi ……………………………………………………………………

32

3.2

Kết quả ñiều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở chó theo giống

35

3.3

Tỷ lệ nhiễm Salmonella theo lứa tuổi ở chó nuôi tại thành phố
Buôn Ma Thuột ………………………………………………………

3.4



54

3.9

Kết quả kiểm tra khả năng sản sinh ñộc tố ñường ruột …………

57

3.10

Kết quả xác ñịnh khả năng xâm nhập của Salmonella …………..

61

3.11

Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của các chủng Salmonella phân
lập từ phân chó mắc hội chứng tiêu chảy ………………………….

3.12

63

Kết quả ñiều trị hội chứng tiêu chảy ở chó nuôi trên ñịa bàn
thành phố Buôn Ma Thuột …………………………………………...

Footer Page 9 of 166.

69


Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở chó khoẻ mạnh và bị tiêu chảy theo

Trang

lứa tuổi…………………………………………………………………
3.5

41

Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở chó khoẻ mạnh và bị tiêu chảy theo
giống……………………………………………………………………..

44

DANH MỤC HÌNH MINH HOẠ

TT

Tên hình

1.1

Vi khuẩn Salmonella hình que thẳng, bắt màu hồng (quan sát
dưới ñược dưới vật kính 100x) ………………………………………

9

1.2


3.5

Kiểm tra khả năng sản sinh ñộc tố ñường ruột bằng phương
pháp phân ñoạn ruột lợn …………………………………………….

57

3.6

Kiểm tra khả năng xâm nhập của các chủng Salmonella ……….

61

3.7

Kháng sinh ñồ của các chủng Salmonella ………………………...

65

Footer Page 10 of 166.


Header Page 11 of 166.

1

MỞ ĐẦU
Đặt vấn ñề
Chó là loài vật ñược con người nuôi và thuần hóa sớm nhất; loài vật
này ñược nhân dân ta nuôi vào khoảng 3000 – 4000 năm trước công nguyên

2

Các ñàn gia súc bị nhiễm Salmonella không những gây thiệt hại kinh tế
cho người chăn nuôi mà chúng còn là nguồn tàng trữ mầm bệnh chủ yếu ñối
với con người (Selbitz H-J và cs., 1995)[69].
Từ những năm 1990, ñã có một số tác giả tiến hành nghiên cứu về
Salmonella và hội chứng tiêu chảy do chúng gây ra trên các loài nuôi tại Dak
Lak; nhưng chưa có nghiên cứu nào về loài vi khuẩn này trong hội chứng tiêu
chảy chó; một loài vật nuôi sống gần gũi với con người. Để tiếp tục khẳng
ñịnh vai trò của Salmonella, bằng các nghiên cứu ñộc lực và các yếu tố gây
bệnh của các chủng Salmonella phân lập ñược ở chó; từ ñó có luận cứ về
khoa học và ñưa ra biện pháp phòng - trị bệnh có hiệu quả, góp phần giảm
thiểu dịch bệnh, phát triển ñàn chó nuôi tại ñịa phương, chống ô nhiễm môi
trường và bảo vệ sức khỏe cộng ñồng.
Xuất phát từ thực tế trên, trong phạm vi và ñiều kiện cho phép, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy ở chó nuôi tại
thành phố Buôn Ma Thuột và biện pháp phòng trị”
Mục tiêu của ñề tài
Xác ñịnh vai trò của vi khuẩn Salmonella trong hội chứng tiêu chảy ở
chó nuôi tại thành phố Buôn Ma Thuột; trên cơ sở ñó ñề xuất biện pháp
phòng trị hợp lý.
Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Salmonella là một loại vi khuẩn sống hoại sinh trong ñường tiêu hoá của
người và ñộng vật, Salmonellosis là bệnh truyền lây giữa người và gia súc. Việc
nghiên cứu Salmonella và các yếu tố gây bệnh của chúng, xác ñịnh ñược những
chủng có khả năng gây bệnh ở chó, ñể có cơ sở khoa học và từ ñó ñưa ra các
biện pháp phòng chống bệnh do Salmonella gây ra, với mục ñích phát triển ñàn
chó nuôi, chống ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khoẻ cho con người.


Thức ăn có chất lượng kém, ôi thiu, khó tiêu hoá... là nguyên nhân gây
tiêu chảy ở gia súc. Thức ăn thiếu các chất khoáng, Vitamin cần thiết cho cơ
thể gia súc, ñồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ làm giảm sức ñề
kháng của cơ thể gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây ra hội chứng tiêu
chảy (Laval. V, 1997 [36]).

Footer Page 13 of 166.


Header Page 14 of 166.

4

1.1.3. Do Stress
Trong ñời sống hàng ngày có các tác nhân ngoại cảnh tác ñộng, gia súc
cũng xuất hiện tiêu chảy hàng loạt, mà trước ñó không hề có dấu hiệu này. Có
nhiều tác giả cho ñó là hậu quả tất yếu của Stress.
Hệ thống tiêu hoá (dạ dày và ruột) mẫn cảm ñặc biệt với Stress (Phạm
Khắc Hiếu, 1998 [13]). Stress gây nên hiện tượng chán ăn, nôn mửa, tăng nhu
ñộng ruột, có khi tiêu chảy, ñau bụng.
1.1.4. Nguyên nhân do ký sinh trùng
Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996)[17] các loại ký sinh trùng
ñường ruột gây tổn thương niêm mạc ruột cũng là một nguyên nhân dẫn ñến
tiêu chảy.
+ Các loài kí sinh trùng thường gặp ở chó: sán dây gồm có Teania
kydatiggena, Teania fisiformis, Dipilidium canium…; các loài giun ñũa Toxocara
canis… Đặc biệt là giun móc Ancylostoma canium có những móc nhọn bằng kitin
cắm vào ruột non phần tá tràng, không tràng ñể hút máu gây tổn thương, làm xuất
huyết ruột tạo ñiều kiện cho các vi sinh vật xâm nhập gây viêm ruột tiêu chảy.
+ Các ñơn bào kí sinh như: Amip Entaoeba hystotitica gây bệnh lị,

- Bệnh Carré do virus Carré thuộc họ Paramyxoviridae, giống
Morbilivirus. Bệnh xảy ra chủ yếu ở chó từ 2 ñến 4 tháng tuổi, ñặc biệt nhiều
nhất ở chó 3 ñến 4 tháng tuổi.
- Bệnh viêm ruột ở chó do Coronavirus
Hai loại virus này gây tiêu chảy cấp tính, phân nhiều nước, chó sốt cao
nhanh chết.
- Bệnh Parvo do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus; bệnh
gây chết nhiều ở chó non; chó lớn tỷ lệ chết thấp nhưng là nguồn trữ virus gây
bệnh với ñặc trưng của bệnh là sốt nhẹ kéo dài, tiêu chảy có máu hồng và cả
máu tươi.
1.1.7. Nguyên nhân do vi khuẩn
Một trong số những bệnh phổ biến và gây nhiều thiệt hại cho chăn nuôi
chó là viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn; Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ mắc
và tỷ lệ chết khá cao (David Mc. Clugage, D.V.A.,C.V.A. 2005)[47].
Trong lĩnh vực vi sinh vật, có nhiều nguyên nhân dẫn ñến tiêu chảy, tuy
nhiên bất cứ nguyên nhân nào dẫn ñến tiêu chảy, tác nhân phổ biến nhất vẫn là vi
khuẩn, hoặc với vai trò kế phát, hoặc nguyên phát (Nguyễn Bá Hiên, 2001)[11]. Ở

Footer Page 15 of 166.


Header Page 16 of 166.

6

ñiều kiện bình thường có thể phát hiện Salmonella trong ñường ruột của nhiều loài
gia súc, gia cầm; khi sức ñề kháng của ñộng vật bị giảm sút, vi khuẩn xâm nhập
vào nội tạng và gây bệnh (Nguyễn Như Thanh và cs., 1997)[31].
Trong ñường ruột của ñộng vật có rất nhiều vi khuẩn, chúng ñược gọi
là “vi khuẩn chí ñường ruột”. Chúng tồn tại ở một trạng thái cân bằng với


sau ñây có thể gây viêm ruột tiêu chảy cho chó (theo Manager, Janos mocsy
dẫn theo Đào Trọng Đạt (1997)[7].
- Nhóm vi khuẩn E.coli:
Đây là nhóm vi khuẩn rất phong phú sống hoại sinh ở khu vực ruột già
trong ñường tiêu hoá của chó và tất cả những ñộng vật máu nóng. Trong ñó,
nhiều chủng gây dung huyết và gây bệnh ñường tiêu hoá. Bệnh ở chó thường
do những E.coli có kháng nguyên O và K chiếm ưu thế. Các chủng E.coli sản
sinh ñộc tố Shiga-toxin, loại ñộc tố này thường phân lập ñược ở lợn mắc bệnh
phù ñầu (Beutin, 1999 - trích dẫn theo David Mc. Clugage, D.V.A.,C.V.A.
2005)[47].
- Nhóm vi khuẩn Shigella:
Gây bệnh kiết lị ở người, có 6 chủng chủ yếu Shigella dysenteria,
Shigella flexneri, Shigella boydii, Shigella sonnei…, mỗi nhóm lại chia ra
nhiều subtype. Shigella tiết ra nội ñộc tố làm tăng sự phân tiết của dịch ruột,
kết hợp với sự xâm nhập và làm tổn thương tế bào biểu mô gây hoại tử ruột,
xuất huyết ruột.
- Nhóm tụ cầu và nhóm liên cầu khuẩn:
Hai nhóm vi khuẩn này gây bệnh cho hầu hết các cơ quan nội tạng của
ñộng vật máu nóng, trong ñó có chó, mèo. Chó bị viêm ruột cấp, người ta ñã
xác nhận vai trò gây bệnh của Staphylococus aureus và Streptococus fealis,
Streptococus pyogenes.
- Nhóm vi khuẩn yếm khí:
Một số chủng vi khuẩn yếm khí như: Clostridium perfringens,
Clostridium necrophorus cũng gây viêm ruột rất nặng cho chó, nhất là chó nhỏ.
- Nhóm vi khuẩn thương hàn:
Theo Galton và cs. (1952)[51], ở chó ñã tìm thấy các chủng
Salmonella enteritidis; S. paratyphy A, B; S. typhimuriusm. Nhóm vi khuẩn
này có nhiều serotype khác nhau. Chúng là tác nhân gây bệnh cho hầu hết các


1.2. Vi khuẩn Salmonella
1.2.1. Hình thái
Salmonella là một loại vi khuẩn ngắn, hai ñầu tròn, kích thước 0,4-0,6
x 1-3µ, không hình thành giáp mô và nha bào, phần lớn vi khuẩn thuộc giống
Salmonella có thể di ñộng, có 7 - 12 lông xung quanh thân (trừ S. pullorum và

Footer Page 18 of 166.


Header Page 19 of 166.

9

S. gallinarum không có lông). Vi khuẩn bắt màu gram âm. Tiêu bản làm từ
khuẩn lạc sau khi nuôi cấy 18 giờ, nhuộm gram, soi kính hiển vi cho thấy vi
khuẩn bắt màu ñỏ, hình ovan, tụm lại với nhau hay riêng lẻ.

Hình 1.1: Vi khuẩn Salmonella hình
Hình 1.2: Lông và fimbriae của vi
que thẳng, bắt màu hồng (quan sát dưới khuẩn Salmonella
ñược dưới vật kính 100x)

1.2.2. Đặc tính sinh vật học
Vi khuẩn vừa hiếu khí, vừa kỵ khí không bắt buộc, dễ nuôi cấy, nhiệt
ñộ thích hợp 370C, nhưng có thể phát triển ñược từ 6 - 420C, nuôi cấy ở 430C
có thể loại trừ tạp khuẩn, nhưng Salmonella vẫn phát triển ñược; pH thích hợp
là 7,6; phát triển ñược ở pH = 6 - 9.
Nuôi cấy trong môi trường nước thịt, sau vài giờ ñã ñục ñều, sau 18
giờ canh trùng ñã ñục ñều. Nuôi cấy lâu ở ñáy ống nghiệm có cặn, trên môi
trường có màng mỏng và có mùi thối.

Ở Salmonella, ngoài phản ứng huyết thanh ñặc hiệu của từng vi
khuẩn, còn có hiện tượng ngưng kết chéo giữa các kháng nguyên của vi
khuẩn này với kháng nguyên của loài khác, thậm chí giữa nhóm này với
nhóm khác trong giống. Cấu trúc kháng nguyên của Salmonella hết sức phức
tạp, bao gồm các loại sau:
1.2.3.1. Kháng nguyên O (KN O)
Lypopolysaccharide (LPS) là một thành phần cơ bản cấu trúc nên
màng ngoài của thành phần tế bào vi khuẩn. LPS có cấu tạo phân tử lớn, gồm
3 vùng riêng biệt: vùng ưa nước, vùng lõi và vùng lipide A. Kháng nguyên O
do nhiều Oligosaccharide tạo thành, nằm trong vùng ưa nước (Gyles và Dela,
1993)[56]; nó bao gồm 2 nhóm:
-Polysaccharide nằm ở bên trong, không có nhóm hydro, không mang
ñặc trưng của kháng nguyên và chỉ tạo ra sự khác biệt về hình thái khuẩn lạc

Footer Page 20 of 166.


Header Page 21 of 166.

11

từ dạng S sang dạng R.
-Polysaccharide nằm ở bên ngoài, có nhóm hydro, quyết ñịnh tính
kháng nguyên và ñặc trưng cho từng chủng.
Kháng nguyên O là loại kháng nguyên chịu nhiệt, có thể chịu ñược
1000C trong nhiều giờ, chịu ñược cồn và acide HCl ở nồng ñộ 1N trong 20 giờ.
Kháng nguyên O của Salmonella rất phức tạp, hiện nay người ta ñã
tìm thấy 65 yếu tố khác nhau, lý hiệu bằng số La Mã hay số Ả Rập (Nguyễn
Như Thanh và cs., 1997)[31].
1.2.3.2. Kháng nguyên H (KN - H)

- KN-M kháng nguyên của dòng vi khuẩn có khuẩn lạc dạng nhầy.
1.2.3.4. Kháng nguyên màng ngoài vỏ bọc (KN-OMP)
Lớp màng ngoài của Salmonella chứa protein có ñộc tính ñã ñược
hydro hoá, thành phần này chiếm tới 5% toàn bộ KN-OMP. Theo Smith và
Nikaido (1978), OMP (Outer Menbrane Protein) của Salmonella typhimurium
có 4 loại protein phân chia theo trọng lượng phân tử, trong ñó có 3 loại tạo
kênh vận chuyển của màng tế bào. Cho ñến nay, vẫn còn rất ít thông tin về
KN-OMP cũng như nhiệm vụ của nó trong mối tương tác giữa thân tế bào vi
khuẩn với tổ chức cơ thể vật chủ.
1.2.3.5. Kháng nguyên Pili (KN-Pili)
Ngoài chức năng bám dính (như Pili type 1), pili còn mang chức năng
kháng nguyên. Bản chất KN-Pili là protein. Thành phần và trật tự các acide
amin của mỗi kháng nguyên ñều có những ñiểm khác biệt. Đến nay, một số
nhóm KN-PIli của salmonella ñã phát hiện gây tiêu chảy ở người và ñộng vật
như CFA (Colonizaton Factor Antigen) I và II (Nguyễn Như Thanh và cs.,
1997)[31].
1.2.4. Yếu tố gây bệnh
Salmonella gây bệnh cho người và gia súc bằng các yếu tố gây bệnh là
ñộc tố và các yếu tố không phải là ñộc tố.
1.2.4.1. Các yếu tố gây bệnh không phải là ñộc tố
1.2.4.1.1. Kháng nguyên O (KN-O)
Thành phần hoá học, cấu trúc kháng nguyên O ñều ảnh hưởng tới ñộc
lực của vi khuẩn Salmonella. Kháng nguyên O giúp vi khuẩn chống lại khả
năng phòng vệ của vật chủ, giúp vi khuẩn phát triển trong tế bào tổ chức,
chống lại sự thực bào của ñại thực bào. Ngoài ra kháng nguyên O còn kích

Footer Page 22 of 166.


Header Page 23 of 166.

1982)[60]. Như vậy Fimbriae có nhiệm vụ quan trọng là tạo ñiều kiện cho

Footer Page 23 of 166.


Header Page 24 of 166.

14

Salmonella từ ruột ñi vào biểu mô và phân tán vào các tế bào biểu mô khác
của cơ thể.
Năm 1982, Tanaka nghiên cứu và cho biết: Khi gây miễn dịch cho
chuột qua ñường miệng bằng các giống Salmonella có yếu tố bám dính, ñã
quan sát ñược Salmonella có trong ñường tiêu hoá, ñồng thời còn tìm thấy vi
khuẩn này trong gan lách và hạch lympho. Ngược lại, khi gây nhiễm bằng các
chủng Salmonella không có yếu tố bám dính, Salmonella chỉ khu trú cục bộ
và di chuyển qua ống tiêu hoá; không thể tìm thấy ñược vi khuẩn này trong
hạch, lách và gan; cũng không xác ñịnh ñược sự có mặt của kháng thể O và
kháng thể H trong huyết thanh chuột bị gây nhiễm (trích theo Lê Văn Tạo,
1986)[30]. Điều ñó khẳng ñịnh rằng: khả năng bám dính của vi khuẩn
Salmonella lên tế bào biểu mô ruột là yếu tố gây bệnh quan trọng, giúp cho vi
khuẩn xâm nhập vào tế bào cơ thể vật chủ và gây bệnh. Không những vậy,
người ta còn phát hiện thấy có sự liên quan giữa ñộc lực của vi khuẩn và khả
năng bám dính của nó, những vi khuẩn có ñộc lực cao thì có khả năng bám
dính tốt hơn những vi khuẩn có ñộc lực thấp.
Quá trình bám dính của Salmonella cũng tương tự như quá trình bám
dính chung của các loại vi khuẩn ñường ruột khác; nó tiến hành theo 3 bước:
- Bước 1: Tiếp xúc từng phần vi khuẩn lên bề mặt tế bào, bước này có
thể xảy ra ngẫu nhiên.
- Bước 2: Hấp thụ vi khuẩn lên bề mặt tế bào, bước này phụ thuộc vào

Sau khi xâm nhập ñược vào trong tế bào, vi khuẩn Salmonella tiếp tục
hành trình xuyên tế bào (transcytose) qua mặt ñối diện. Thời gian cần thiết
cho sự xuyên bào tối thiểu là 4 giờ (Finlay và cs, 1988)[48].
1.2.4.1.6. Khả năng tổng hợp sắt
Đây không phải là yếu tố ñộc lực, nhưng khả năng tổng hợp sắt của vi
khuẩn Salmonella ñã làm cho vật chủ bị thiếu sắt - bị suy giảm cơ năng phòng
vệ, và như vậy nó giúp cho vi khuẩn Salmonella tăng nhanh về số lượng và
tăng khả năng gây bệnh. Benjamin, (1985)[40] cho biết: Vi khuẩn Salmonella
có phản ứng với sự thay ñổi cơ chế chu chuyển sắt (Iron transfermechanism); khi quá trình tổng hợp sắt bị ức chế, chúng sẽ chuyển
toàn bộ protein màng ñiều phối sắt lên bề mặt của tế bào vi khuẩn, làm cho
khả năng hấp thu sắt tăng cường một cách rõ rệt.
Tác giả Clarke và Gyles lại cho rằng: Để ñảm bảo nhu cầu sắt cho quá

Footer Page 25 of 166.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status