Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯƠNG XUÂN TUẤN
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI QUẬN
DƯƠNG KINH, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯƠNG XUÂN TUẤN
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI QUẬN
DƯƠNG KINH, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Dương Kinh, thành phố Hải Phòng và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tác
giả được học hỏi, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm và cung cấp số liệu cho học
viên hoàn thành đề tài.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
TÁC GIẢ
Lương Xuân Tuấn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 5
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 5
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .......................................................................... 6
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 7
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝTHUẾ
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH ............................................... 8
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 8
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thuế .................................................................. 8
1.1.2. Vai trò của thuế ........................................................................................ 13
1.1.3. Một số vấn đề chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh .................. 16
1.1.4. Nội dung của quản lý thuế đối với doanh nghiệp NQD ...................... 21
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến lý thuế doanh nghiệp NQD....................... 25
3.1.1. Khái quát vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ............................................. 37
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................ 38
3.2. Thực trạng doanh nghiệp ngoài quốc doanh và công tác quản lý thuế
DN NQD tại quận Dương Kinh những năm 2010 - 2014. .............................. 40
3.2.1. Thực trạng DN NQD ảnh hưởng đến quản lý thuế NQD tại quận
Dương Kinh ............................................................................................................. 40
3.2.2. Thực trạng quản lý thuế khu vực DN NQD trên địa bàn quận
Dương Kinh ............................................................................................................ 46
3.2.3. Nguyên nhân của thực trạng quản lý thuế NQD trên địa bàn quận
Dương Kinh ............................................................................................................. 57
3.2.4. Đánh giá công tác kiểm tra chống thất thu trong quản lý thuế
khu vực DN NQD tại quận Dương Kinh năm 2010-2014 ................................. 61
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế doanh nghiệp NQD ................ 64
Chương 4:GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI
QUẬN DƯƠNG KINH, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG .............................. 68
4.1. Quan điểm cơ bản nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế DN NQD ...... 68
4.1.1. Tăng cường quản lý của các cơ quan thuế ............................................ 68
4.1.2. Bảo đảm bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế ............................................. 71
4.1.3. Nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu bền vững trên cơ sở hoàn thiện
chức năng của từng sắc thuế và cả hệ thống thuế ............................................... 73
v
4.2. Giải pháp tăng cường nâng cao công tác quản lý thuế đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh ................................................................................ 75
4.2.1. Đối với các doanh nghiệp ....................................................................... 75
4.2.2. Phát huy tác dụng quản lý thuế theo quy trình tách ba bộ phận
và quy trình tự tính, tự khai, tự nộp thuế.............................................................. 77
4.2.3. Hoàn thiện chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn trong quản
Giá trị gia tăng
KHPL
Kế hoạch pháp lệnh
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
Sự phát triển của DN NQD tại quận Dương Kinh từ năm
2010-2014 ................................................................................. 42
Bảng 3.4:
Quy mô và tỷ trọng số thuế NQD trong nộp NSNNcủa
Chi cục Thuế quận Dương Kinh ............................................... 44
Bảng 3.5:
Kết quả thu ngân sách 3 năm 2012, 2013, 2014 - Phân
theo sắc thuế.............................................................................. 47
Bảng 3.6:
Tổng hợp công tác thu nợ thuế 5 năm (từ năm 2010 đến
2014) Chi cục Thuế quận Dương Kinh .................................... 55
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với mỗi quốc gia, thuế không chỉ lànguồn thu chủ yếu của ngân sách
nhà nước (NSNN) mà còn gắn với các vấn đề về tăng trưởng kinh tế, điều chỉnh
thu nhập, phân phối công bằng và ổn định xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết
sản xuất và thị trường nhằm xác lập một cơ cấu kinh tế hợp lý. Nếu không có
sự can thiệp của nhà nước, để thị trường tự điều chỉnh, thì sự phân phối của cải
và thu nhập sẽ tạo ra sự đối lập giữa người giàu, người nghèo. Một số người sẽ
hành chính của huyện Kiến Thụy. Những năm qua Chi cục thuế quận Dương
Kinh đã hoàn thành kế hoạch pháp lệnh của Nhà nước giao, nhưng công tác
quản lý thu thuế còn có những hạn chế và tồn tại, nhất là khu vực doanh nghiệp
ngoài quốc doanh. Vì vậy, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế của các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng có
ý nghĩa thiết thực cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Quận Dương Kinh (Thành phố Hải Phòng) đi vào hoạt động được gần 8
năm. Những năm qua, công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn,
cũng như việc quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã từng bước ổn
định. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới đã tác động không
nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó có doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại quận Dương Kinh. Chính phủ đã ban hành nhiều
chính sách thuế mới, nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ cho các doanh
nghiệp phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đến nay đã có một số đề tài
nghiên cứu, sáng kiến cải tiến về công tác quản lý thuế như:
1.“Một số biện pháp cải tiến trong công tác nắm bắt thông tin, xử lý
doanh nghiệp thành lập để buôn bán hoá đơn bất hợp pháp nhằm chiếm đoạt
tiền thuế của Nhà nước trên địa bàn quận Dương Kinh” của tác giả Phạm
Viết Đấu, năm 2011. Công trình chủ yếu bàn về một số giải pháp của cơ quan
thuế trong việc nắm bắt thông tin qua công tác quản lý, làm cơ sở đề ra các biện
3
pháp ngăn chặn, đấu tranh, xử lý đối với những doanh nghiệp thành lập nhằm
mục đích trốn thuế, buôn bán hóa đơn bất hợp pháp chiếm đoạt tiền thuế của
Nhà nước.
2.“Một số biện pháp tăng cường công tác nắm bắt thông tin đối với các
doanh nghiệp hoạt động xây dựng, nhằm quản lý tốt thuế xây dựng vãng lai
trên địa bàn quận Dương Kinh” của tác giả Bùi Văn Tám, năm 2012. Công
trình chủ yếu đưa ra những biện pháp nhằm khắc phục tình trạng thất thu trong
5. “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại
bàn góp phần tăng thu ngân sách, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ năm
2014” của tác giả Lý Xuân Giang. Tại đây, tác giả đã đưa ra một số biện pháp
nâng cao chất lượng kiểm tra hồ sơ khai thuế của DN tại trụ sở cơ quan thuế.
Thông qua công tác này đã giúp các DN hiểu và thực hiện tốt Luật Quản lý
thuế, nâng cao tính tuân thủ chính sách pháp luật thuế trong việc thực hiện tự
khai thuế, tự tính thuế và tự nộp thuế, đảm bảo khai đúng, khai đủ, kịp thời nộp
số thuế vào NSNN. Đồng thời qua công tác này đã kịp thời phát hiện và ngăn
chặn những hành vi gian lận, trốn thuế.
Ở mỗi đề tài đều có những nội dung, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên
cứu, cách tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu về công
tác quản lý thuế của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại quận Dương Kinh.
Vì vậy luận văn nghiên cứu là cần thiết, qua đó chỉ ra được những nguyên nhân
hạn chế trong công tác quản lý thuế ngoài quốc doanh, trên cơ sở đó đề xuất
những giải pháp khả thi, nhằm thực hiện được mục tiêu quản lý có hiệu quả thuế
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại quận Dương Kinh.
Đây là lý do để học viên lựa chọn đề tài: “Tăng cường công tác quản
lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại quận Dương Kinh,
thành phố Hải Phòng” cho luận văn thạc sĩ.
Luận văn còn sử dụng các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và
ngoài ngành Thuế; Các nghiên cứu trao đổi trong Tạp chí Thuế, những kinh
5
nghiệm, thông tin trong nước và nước ngoài của Thuế Quốc tế (Vụ hợp tác
quốc tế, Tổng cục Thuế) về vấn đề quản lý thuế của các doanh nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
- Khái quát một số vấn đề cơ bản về thuế và công tác quản lý thuế ở Việt
Nam. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận của quản lý thu thuế đối với khu vực
nhân của những tồn tại của công tác quản lý thu thuế đối với khu vực DNNQD
ở quận Dương Kinh, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường và
hoàn thiện công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Dương
Kinh hiện nay.
Ý nghĩa lý luận
Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ, công
chức thuộc cơ quan thuế trong quá trình lập dự toán, phân tích, đánh giá kế
hoạch thu, đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
thu thuế.
- Tham gia, đóng góp ý kiến vào quá trình dự thảo các chủ trương, chính
sách nhằm điều chỉnh những điểm bất cập, không hợp lý, những hạn chế tồn
tại.
- Kiến nghị sửa đổi, bổ sung, tiếp tục hoàn thiện những quy trình, quy
định trong chính sách, pháp luật thuế phù hợp với thực tiễn.
- Đề xuất các các biện pháp góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực
thi pháp luật thuế.
Ý nghĩa thực tiễn
- Xây dựng các biện pháp, cách thức quản lý phù hợp với hoàn cảnh, điều
kiện cụ thể, đặc thù của từng địa bàn, ngành nghề, loại hình doanh nghiệp.
- Vận dụng linh hoạt các giải pháp, tạo điều kiện thuận lợi để doanh
nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đảm bảo sự tinh tế, linh
hoạt hơn trong công tác hành thu.
- Hạn chế đến mức thấp nhất hiện tượng thất thu thuế, hiện tượng trốn
lậu thuế; góp phần thực hiện công bằng trong điều tiết thuế ở các cơ sở sản
7
xuất, kinh doanh - dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
những giai cấp không phải là giai cấp cai trị, thì họ sẽ không coi thuế là nghĩa
vụ của công dân và sẽ bằng nhiều cách để tránh thuế và trốn thuế. Quan điểm
này đã hỗ trợ rất nhiều cho các nhà kinh tế có quan điểm xã hội trong việc củng
cố lập trường đấu tranh giai cấp.
Các quan điểm của các nhà kinh tế đưa ra, mới nhìn nhận từ những khía
cạnh khác nhau của thuế, do đó không phản ánh đầy đủ bản chất chung nhất
của phạm trù này. Gần đây trong một số công trình nghiên cứu về thuế các nhà
kinh tế cho rằng, để vạch rõ bản chất của thuế thì trong định nghĩa phải nêu bật
được các khía cạnh sau: Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan
9
hệ tiền tệ giữa Nhà nước với các chủ thể; những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ
này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt (Mác Ăngghen, 1962, tập 2; Tổng cục thuế, 2005).
Trên giác độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: Thuế là hình thức
phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm
hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi
tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
Trên giác độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc
mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật
định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ
của Nhà nước.
Trên giác độ kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà
nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực
tư sang khu vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của
Nhà nước.
Những khái niệm về thuế nêu trên mới nhấn mạnh một chiều theo quan
niệm của từng góc độ khác nhau, nên chưa thật đầy đủ và chính xác được bản
chất của thuế. Đến nay, tuy chưa có một định nghĩa về thuế thống nhất, nhưng
các nhà kinh tế đều cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa
Thuế là một công cụ tài chính của Nhà nước được sử dụng để hình thành
nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công. Tuy nhiên, thuế
khác với các công cụ tài chính khác như phí, lệ phí, tiền phạt,...Điều này thể
hiện qua các đặc điểm cơ bản của thuế trong kinh tế thị trường như sau:
Thứ nhất, thuếlà khoản trích nộp bằng tiền
Trong nền kinh tế thị trường, thuế là một khoản trích nộp dưới hình thức
tiền tệ, khác với hình thức nộp thuế bằng hiện vật tồn tại từ thời xa xưa hoặc
khác với chế độ giao nộp sản phẩm trong nền kinh tế phi thị trường. Nhiều quan
điểm cho rằng đây chính là sự khác biệt cơ bản và đầu tiên của thuế trong nền
kinh tế thị trường với các nền kinh tế khác. Chính sự phát triển của hoạt động
11
trao đổi hàng hoá bằng tiền đã làm cho thuế phát triển, và ngược lại, việc bắt
buộc nộp các khoản thuế bằng tiền đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế thị trường bằng cách đòi hỏi người nộp thuế trong trường hợp không có
tiền phải đổi những tài sản hiện vật của mình ra thành tiền để thanh toán nợ
thuế.Tuy nhiên, hình thức trả thuế bằng hiện vật cũng không mất đi trong hệ
thống chính sách thuế đương đại. Một số quốc gia vẫn duy trì hình thức này
dưới dạng thanh toán thuế bằng tặng vật với một số hiện vật quý, như khi đào
được cổ vật phải nộp thuế cho nhà nước với một tỷ lệ hiện vật tuỳ theo quy
định cụ thể. Kỹ thuật này giúp Nhà nước sưu tập được những di sản quốc gia
quý giá từ dân chúng để bảo tồn tập trung những giá trị văn hoá của dân tộc,
nhân loại.
Thứ hai, thuế luôn gắn liền với quyền lực nhà nước
Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định trong Hiến pháp
- Đặc điểm này thể hiện tính pháp lý tối cao của thuế. Việc ban hành, sửa đổi,
bổ sung hay bãi bỏ bất kỳ một thứ thuế nào cũng chỉ có một cơ quan duy nhất
có thẩm quyền, đó là Quốc hội - Cơ quan quyền lực Nhà nước tối cao. Mặt khác
tính quyền lực nhà nước cũng thể hiện ở chỗ Nhà nước không thể thu thuế một
quốc dân, mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được
chuyển giao bắt buộc cho nhà nước mà không kèm theo bất kỳ một sự cấp phát
hoặc quyền lợi nào khác cho người nộp thuế. Thuế, cho dù dưới bất kỳ hình
thức nào đều buộc người trả thuế phải lấy một khoản thu nhập của mình ra
thanh toán cho Nhà nước mà không cần biết mình đã chuẩn bị được khoản thu
nhập đó hay chưa.
Với đặc điểm này, thuế không giống như các hình thức huy động tài
chính tự nguyện hoặc hình thức phạt tiền tuy có tính chất bắt buộc, nhưng chỉ
áp dụng đối với những tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.
Thứ tư, thuế không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng để đáp ứng chi
tiêu công cộng. Tính chất không hoàn trả trực tiếp được thể hiện trên các khía
cạnh:
13
Một là, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất
đối giá. Về mặt pháp lý, thuế không là giá cả của dịch vụ cung cấp. Vì vậy,
người nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế bằng cách viện
cớ Nhà nước sử dụng tiền thuế không hiệu quả. Họ cũng không thể đòi hỏi số
tiền thuế do họ nộp phải phân bổ cho dịch vụ công này hay hoạt động khác.
Mặt khác, cũng không thể từ chối nộp thuế với lý do số thuế thu được tài trợ
cho các khoản chi tiêu trái với những nguyên tắc của nó.
Hai là, các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được dùng phục
vụ trực tiếp cho người nộp thuế, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã
hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp
thuế thừa hưởng những dịch vụ và hàng hóa công cộng do Nhà nước cung cấp.
Người nộp thuế không có quyền đòi hỏi Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vụ
công cộng mà Nhà nước đã cung cấp cho cả cộng đồng, phần giá trị mà người
nộp thuế được hưởng thụ không nhất thiết tương đồng với khoản thuế mà họ
đã nộp cho Nhà nước. Đặc điểm này của thuế giúp ta phân định rõ thuế với các
phải dựa vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt đối với nước
ta hiện nay, các khoản viện trợ giảm xuống nhiều thì thuế phải trở thành nguồn
thu chủ yếu của ngân sách quốc gia, là bộ phận cơ bản của chính sách tài chính
quốc gia.
Sau gần 30 năm đổi mới, tình hình kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến
tích cực. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng bình quân 5,82%/năm. Lạm
phát được kìm hãm và đẩy lùi, thị trường được mở rộng, kim ngạch xuất khẩu
tăng, tạo điều kiện cho sản xuất trong nước phát triển. Quan hệ kinh tế đối ngoại
từng bước được mở rộng và phát triển hội nhập. Trong bối cảnh đó thu ngân
sách hàng năm đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển,
góp phần tích lũy cho Ngân sách và cả việc chi trả nợ vay. Thuế đã góp phần
tích cực trong việc tăng thu ngân sách. Tỷ lệ động viên GDP vào ngân sách
nhà nước ngày càng tăng. Trong đó mức động viên thuế và phí chiếm vai trò
15
quan trọng.
Thứ hai, thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng
xã hội
Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là sự chênh
lệch về mức sống và thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Kinh tế
thị trường càng phát triển, khoảng cách giàu - nghèo giữa các tầng lớp dân
cư càng có xu hướng gia tăng. Nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh
tế cho mọi thành viên sẽ dẫn đến sự thiếu công bằng, tạo nên sự đối lập về
quyền lợi giữa các tầng lớp dân cư và gây ra bất ổn xã hội. Vì vậy, Nhà nước
cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập thông qua các chính sách
thuế.
Việc điều hoà thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phần
thông qua thuế gián thu, đặc biệt là thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối tượng chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt chủ yếu là các hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng cao cấp, đắt tiền.
thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, phụ
thuộc vào chủ trương kinh tế đất nước, mà Nhà nước có thể dùng thuế để tác
động, tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh ở một số ngành, vùng để
khuyến khích sản xuất, kinh doanh phát triển nhằm tạo ra một số cơ cấu hợp lý
hơn.
1.1.3. Một số vấn đề chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.3.1. Sự tồn tại khách quan của DNNQD trong nền kinh tế thị trường
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là toàn bộ các đơn vị sản xuất kinh
doanh của tư nhân đứng ra thành lập đầu tư kinh doanh và tổ chức quản lý.
Hoạt động kinh doanh bằng vốn của các tổ chức, của một số cá nhân góp lại;
hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường vì mục tiêu lợi nhuận.
Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm:
- Doanh nghiệp tư nhân
- Các công ty:
+ Công ty cổ phần
+ Công ty TNHH: Công ty TNHH một thành viên và hai thành viên