Nghiên cứu cở sở lý luận và thực tiễn làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển vùng trồng hồi thuộc huyện Văn Quang - Tỉnh Lạng Sơn - Pdf 41

Header Page 11 of 166.

Download ::

Bộ giáo dục v đo tạo

Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn

trờng đại học lâm nghiệp
------------------

D đức hớng

nghiên cứu cơ sở lý luận v thực tiễn
lm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển
vùng trồng hồi (Illicium verum Hook)
thuộc huyện văn quan - tỉnh lạng sơn

luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp

Chuyên ngành: lâm học
Mã số: 60.62.60

Ngời hớng dẫn khoa học
PGS. TS: Trần Hữu Viên

Footer Page 1 of 166.

H Tây - 2004



tồn và đa dạng sinh học cho thấy phát triển Hồi cùng một lúc đạt đợc nhiều mục

Footer Page 2 of 166.


Header Page 33 of 166.

Download ::

tiêu: Kinh tế - Xã hội - Môi trờng. Chính vì điều đó trong những năm qua các dự
án về phát triển kinh tế nông hộ, dự án phủ xanh đất trống đồi núi trọc, dự án trồng
rừng Việt Đức, dự án 06 của chính phủ tiến hành trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã chọn
cây Hồi nh một giải pháp đầu t thực hiện. Phát triển Hồi là định hớng chiến lợc
trớc mắt cũng nh lâu dài của tỉnh Lạng Sơn. Cây Hồi Lạng Sơn ngoài ý nghĩa lớn
về kinh tế nó còn mang một sắc thái nhân văn tốt đẹp, đó là tính kế thừa truyền
thống từ đời này qua đời khác một cách có ý thức.
Văn Quan là một huyện nổi tiếng từ lâu về trồng Hồi, song do nhiều yếu tố chi
phối nên việc phát triển và mở rộng quy mô Hồi của huyện gặp không ít khó khăn.
Những năm 1995 trở lại đây có nhiều thay đổi trên bình diện chung của cả nớc và
của Lạng Sơn nói riêng: Về kinh tế, chính trị, về giao lu thị trờng, cây Hồi đang
có cơ hội để phát triển.
Trong những năm gần đây, do nhu cầu sử dụng tinh dầu Hồi trên thế giới ngày
càng tăng, giá cả thị trờng tơng đối ổn định, cây Hồi đợc trả đúng vị trí của nó.
Hơn nữa, Hồi còn là cây đa mục đích, vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngời
dân vừa có tác dụng che phủ bảo vệ đất cũng nh bảo vệ môi trờng sinh thái lâu dài
và bền vững. Trong chơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 2001 - 2010
của chính phủ, Hồi là một trong những cây trồng chính của tỉnh Lạng Sơn. Đồng
thời cũng là cây góp phần xoá đói giảm nghèo chủ yếu cho đồng bào các Dân tộc
vùng sâu vùng xa của tỉnh. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực
tiễn nhằm xây dựng quy hoạch phát triển vùng Hồi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nói


Cơ sở khoa học về đất đai trải qua hàng trăm năm nghiên cứu và phát triển,
những thành tựu nghiên cứu về phân loại đất và xây dựng bản đồ đất làm cơ sở quan
trọng cho việc tăng năng suất và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả. Tuỳ theo
cách nhìn nhận về quản lý và sử dụng đất sao cho hợp lý đã đợc nhiều tác giả khác
nhau đề cập tới mức độ rộng hẹp khác nhau. Việc đa ra một khái niệm thống nhất
là một điều rất khó thực hiện, song phân tích qua các khái niệm cho thấy có những

Footer Page 4 of 166.


Header Page 55 of 166.

Download ::

điểm giống nhau, đó là dựa trên quan điểm về sự phát triển bền vững thì các hoạt
động có liên quan đến đất đai phải đợc xem xét một cách toàn diện và đồng thời
đảm bảo một cách lâu dài và bền vững. Những nội dung chủ yếu thờng đợc chú ý
là các yếu tố về mặt kinh tế, bảo vệ môi trờng, bảo vệ các hệ sinh thái đa dạng sinh
học và các đặc điểm về mặt xã hội và nhân văn. Quá trình phát triển của việc quản
lý sử dụng đất trên thế giới luôn gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài ngời.
Từ thời cộng đồng nguyên thuỷ, loài ngời sống chủ yếu bằng cách hái lợm,
cha sản xuất nên cha có nhận xét về đất. ở thời kỳ phong kiến, do t tởng tôn
giáo thống trị nên khoa học về đất có phát triển nhng còn chậm. Bắt đầu từ thế kỷ
19 nhiều công trình nghiên cứu về đất đợc ra đời. Quy hoạch sử dụng đất đóng vai
trò quan trọng trong nền sản xuất của xã hội loài ngời, nó là một bộ phận của
phơng thức sản xuất xã hội. Vì vậy lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất đai
chỉ là sự phản ánh lịch sử phát triển của phơng thức sản xuất. Các giai đoạn phát
triển của quy hoạch sử dụng đất đai phù hợp với giai đoạn phát triển của một nền
sản xuất xã hội. Nội dung của các phơng pháp quy hoạch sử dụng đất đai luôn phát

hoạch sử dụng đất đã có lịch sử từ hàng trăm năm. Những thành tựu nghiên cứu về
phân loại đất, phân tích mối quan hệ giữa cây trồng với từng loại đất xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ lập địa đợc coi là cơ sở quan trọng cho việc tăng
năng xuất và sử dụng đất đai có hiệu qủa hơn.
Từ cuối thập niên 70 của thế kỷ 20, vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai có sự
tham gia của ngời dân đợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu và công bố kết quả.
Các phơng pháp điều tra đánh giá cùng tham gia nh đánh giá nhanh nông thôn
(RRA), đánh giá nông thôn có sự tham gia của ngời dân (PRA). Những thử nghiệm
phơng pháp RRA vào thập kỷ 80 và lập kế hoạch sử dụng đất đợc thực hiện trên
30 nớc phát triển (Chambers 1994) [50] đã cho thấy u thế của phơng pháp này
trong quy hoạch. Wulfgen (1823) [53] đã phân tích hệ thống canh tác của Đức, ông
cho rằng độ phì của đất đợc bảo toàn tốt hơn khi cân đối đầu vào và đầu ra trên mỗi
diện tích canh tác. Phơng pháp phân tích các hệ thống canh tác cho quy hoạch sử
dụng đất đai đợc nghiên cứu rộng rãi. Một trong những nghiên cứu có giá trị đó là tài
liệu hội thảo giữa Trờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam và Trờng Tổng hợp Kỹ
thuật Dresden, vấn đề quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của ngời dân đã đợc
Holm Wibrig đề cập đến một cách khá đầy đủ và toàn diện [51].
Trong tài liệu này tác giả đã phân tích một cách đầy đủ về mối quan hệ giữa
các loại công tác có liên quan nh: Quy hoạch rừng, vấn đề phát triển nông thôn,
quy hoạch sử dụng đất, phân cấp hạng đất và phơng pháp tiếp cận mới trong quy
hoạch sử dụng đất.

Footer Page 6 of 166.


Header Page 77 of 166.

Download ::

Một trong những thành công cần đợc đề cập tới là việc các nhà khoa học của

Header Page 88 of 166.

Download ::

(Ngô Nhật Tiến, 1986; Đỗ Đình Sâm, 1994). Tuy nhiên, những công trình nghiên
cứu trên chỉ mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản, thiếu những đề xuất cần thiết
cho việc sử dụng đất. Công tác điều tra phân loại đã không gắn liền với công tác sử
dụng đất. Những thành tựu về nghiên cứu đất đai trong những giai đoạn trên là cơ sở
quan trọng góp phần vào việc bảo vệ, cải tạo, quản lý và sử dụng đất đai một cách có
hiệu quả trong cả nớc.
Trong công trình "Sử dụng đất tổng hợp và bền vững" của Nguyễn Xuân Quát
[28] đã nêu ra những điều cần biết về đất đai, phân tích tình hình sử dụng đất đai
cũng nh các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững, mô hình khoanh nuôi và
phục hồi rừng ở Việt Nam. Đồng thời cũng bớc đầu đề xuất tập đoàn cây trồng
thích ứng cho các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững.
Trong công trình "Đất rừng Việt Nam" [7], Nguyễn Ngọc Bình đã đa ra
những quan điểm nghiên cứu và phân loại đất rừng trên cơ sở những đặc điểm cơ
bản của đất rừng Việt Nam.
Có thể nói, công tác nghiên cứu về hiện trạng sử dụng đất gắn liền với hệ
thống canh tác ở nớc ta đã đợc đẩy mạnh từ những năm 1995. Đáng chú ý là ba
lần kiểm kê quỹ đất của tổng cục địa chính vào năm 1978, 1985 và 1995 trên cơ sở
hiện trạng sử dụng đất, để đề xuất chiến lợc sử dụng đất đai trong phạm vi toàn
quốc và các ngành có liên quan.
Về luân canh, tăng vụ, trồng xen, trồng gối vụ để sử dụng hợp lý đất đai đã
đợc nhiều tác giả Phạm Văn Chiểu (1964); Bùi Huy Đáp (1977); Vũ Tuyên Hoàng
(1987); Lê Trọng Cúc (1971); Nguyễn Trọng Bình (1987); Bùi Quang Toản (1991)
đề cập tới. Theo các tác giả trên thì việc lựa chọn hệ thống cây trồng phù hợp trên
đất dốc là rất thiết thực đối với các cùng đồi núi phía Bắc Việt Nam.
Năm 1996, trong công trình "Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ổn định ở
vùng trung du và miền núi nớc ta", Bùi Quang Toản đã đề xuất mở rộng đất nông

- Hiện trạng sử dụng đất vùng trung du.

Footer Page 9 of 166.


10 of 166.
Header Page 10

Download ::

- Các kiến nghị về sử dụng đất bền vững.
Nghiên cứu hệ thống canh tác ở nớc ta đợc đẩy mạnh hơn từ sau khi đất
nớc thống nhất. Tổng cục Địa chính đã tiến hành quy hoạch đất ba lần vào các năm
kiểm kê quỹ đất. Căn cứ vào điều kiện đất đai, ngành lâm nghiệp đã phân chia đất
đai toàn quốc thành 7 vùng sinh thái: Trung du và miền núi Bắc bộ; Đồng bằng sông
Hồng; Bắc trung bộ; Nam trung bộ; Tây nguyên và Đà Lạt; Đông nam bộ; Đồng
bằng sông Cửu long.
Qua nghiên cứu hệ thống nông nghiệp đồng bằng sông Hồng, Đào Thế Tuấn
(1989) đã phát hiện đợc nhiều tồn tại, nguyên nhân của nó, đề xuất các mục tiêu và
giải pháp khắc phục.
Phạm Chí Thành và các cộng sự (1993) trên cơ sở tổng hợp các luận điểm về
các công trình nghiên cứu trong và ngoài nớc để xây dựng cuốn giáo trình hệ thống
nông nghiệp. Ngoài phần hệ thống hoá nông nghiệp, các tác giả đã đề xuất chiến
lợc phát triển, dự kiến cấu trúc và thứ bậc hệ thống nông nghiệp Việt Nam gồm hệ
phụ: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, quản lý, lu thông, phân phối. Công trình đã hỗ
trợ đắc lực cho công tác nghiên cứu nông nghiệp trên cả hai phơng diện lý luận và
thực tiễn.
Vấn đề kinh tế thị trờng và quy hoạch sử dụng đất trong nền kinh tế thị
trờng đã đợc đề cập trong công trình "phát triển và quản lý trang trại trong kinh tế
thị trờng" của Lê Trọng [43]. Trong đó, tác giả đã đề cập tới các vấn đề sau:

thái. Tuy nhiên những công trình nghiên cứu trên chỉ mới dừng lại mức độ nghiên
cứu cơ bản, thiếu những đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất. Công tác điều tra
phân loại đã không gắn liền với công tác sử dụng đất. Trớc đây việc quy hoạch sử
dụng đất dựa vào các đơn vị hành chính (tỉnh, huyện, xã). Quy hoạch sử dụng đất
theo ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản...). Việc quy hoạch này căn cứ vào
đặc điểm tự nhiên là chủ yếu, ví dụ: đất đồi có độ dốc < 15o thuộc về đất canh tác
nông nghiệp, đất lâm nghiệp là vùng đồi núi có độ dốc > 15o. Quy hoạch theo vùng
sản xuất lâm nghiệp (vùng trung tâm, vùng Đông Bắc, Vùng Tây Nguyên...). Quy
hoạch theo chức năng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất).
Trong giai đoạn trớc năm 1993 nhìn chung quy hoạch sử dụng đất đợc thực
hiện bởi tổ chuyên môn trong từng ngành. Căn cứ vào định hớng phát triển ở trung
ơng có Viện Điều tra Quy hoạch rừng, ở tỉnh có các đoàn, đội điều tra quy hoạch

Footer Page 11 of 166.


12 of 166.
Header Page 12

Download ::

tiến hành quy hoạch tổng thể cấp vĩ mô. Các đối tợng quy hoạch Lâm nghiệp hiện
nay ở nớc ta gồm có:
- Cấp quản lý lãnh thổ: Toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Quy hoạch lâm nghiệp cho cấp quản lý sản xuất kinh doanh: Lâm trờng,
Công ty lâm nghiệp, khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, cộng đồng thôn bản, hộ gia
đình. Trong tài liệu sử dụng đất tổng hợp và bền vững của tác giả Nguyễn Xuân
Quát [28], tác giả đã nêu ra những điều cần thiết về đất đai, phân tích tình hình sử
dụng đất đai cũng nh các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững, mô hình kinh
doanh phục hồi rừng ở Việt Nam. Đồng thời bớc đầu đề xuất tập đoàn cây trồng

- Về lý luận: Góp phần nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển cây
Hồi ở Việt Nam.
- Về thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu điều kiện thực tiễn ở địa bàn đa ra
đợc phơng án quy hoạch phát triển vùng Hồi huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn.
2.2 Đối tợng nghiên cứu v phạm vi giới hạn của đề ti

Đề tài lựa chọn đối tợng nghiên cứu là huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn. Đây
là một huyện miền núi có nhiều thành phần dân tộc khác nhau. Ngời dân chủ yếu
sống bằng nghề trồng cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp, mà cây lâm nghiệp chủ
đạo là cây Hồi.
Do thời gian có hạn nên đề tài tập trung giải quyết một số vấn đề sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quy hoạch sử dụng đất.
- Trên cơ sở đặc tính sinh thái của cây Hồi và tiềm năng sinh thái của khu vực
nghiên cứu, tiến hành đánh giá thích nghi phục vụ quy hoạch phát triển vùng trồng
Hồi tại huyện Văn Quan.
- Đánh giá hiệu quả tổng hợp trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trờng sinh
thái. Trong đó, đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả về xã hội và
môi trờng sinh thái thì chủ yếu là mô tả.
2.3 Nội dung nghiên cứu

Với mục tiêu đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Một số cơ sở lý luận quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Quan.

Footer Page 13 of 166.


14 of 166.
Header Page 14

Download ::

(< 300m)


15 of 166.
Header Page 15

Download ::

K2: Kacstơ

(
Kacstơ (núi đá vôi < 700m)

Footer Page 15 of 166.


16 of 166.
Header Page 16

Download ::

2.4.2 Phơng pháp thu thập số liệu

2.4.2.1 Những tài liệu cần thu thập
Tiến hành thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội
khu vực nghiên cứu, các tài liệu thu thập bao gồm:
- Tài liệu về địa chất thổ nhỡng.
- Tài liệu về khí tợng thuỷ văn.
- Những tài liệu đã có về đất đai.
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện.
+ Bản đồ các dạng đất của huyện.
- Tài liệu về dân sinh kinh tế.
- Tài liệu về kết quả thực hiện luật đất đai, giao đất, giao rừng trên địa bàn huyện.
- Tài liệu về tình hình quản lý sử dụng đất.
- Tài liệu về công tác khuyến lâm và các tài liệu khác có liên quan.
2.4.2.2 Các nhóm thông tin của phơng pháp PRA, RRA
a. Nhóm thông tin về chính sách.
Các tài liệu thu thập đợc về chính sách lấy từ các văn bản pháp quy do nhà
nớc ban hành gồm. Hiến pháp, pháp luật, chỉ thị, nghị quyết, thông t hớng dẫn
thực hiện nghị định, quyết định các cấp chính quyền từ trung ơng đến địa phơng.
b. Nhóm thông tin về x hội.

2.4.2.3 Phơng pháp thu thập số liệu
a. Tìm hiểu tình hình khái quát của huyện.
- Tiến hành gặp lãnh đạo UBND huyện và các ngành có liên quan nhằm giới
thiệu, trình bày nội dung, mục đích, yêu cầu của luận văn.

Footer Page 17 of 166.


18 of 166.
Header Page 18

Download ::

- Tìm hiểu khái quát tình hình của huyện về các mặt:
+ Diện tích các loại đất đai bao gồm: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có
rừng, đất chuyên dùng, đất ở, đất cha sử dụng.
+ Tình hình dân sinh: Dân số, lao động, trình độ dân trí, phong tục tập quán,
hệ thống y tế, giáo dục.
+ Tình hình quản lý sử dụng đất đai, giao đất giao rừng trên địa bàn.
+ Sản xuất nông nghiệp.
+ Sản xuất lâm nghiệp: Tình hình trồng rừng, bảo vệ rừng...
+ Tình hình vay vốn sản xuất của ngời dân.
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của huyện hiện nay.
- Nhu cầu và khả năng đầu t cho việc trồng và khai thác cây đặc sản Hồi của
ngời dân trên địa bàn huyện.
b. Khảo sát thực địa tại một số điểm trên địa bàn huyện.
- Lập 30 ô tiêu chuẩn trên khu vực nghiên cứu để xác định năng xuất và sản
lợng gỗ rừng Hồi. Do thời gian có hạn tác giả không thể xác định năng xuất và sản
lợng hoa Hồi trực tiếp đợc mà dùng phơng pháp gián tiếp thông qua phỏng vấn
các chủ hộ trồng Hồi đã có nhiều năm kinh nghiệm, lấy đó làm cơ sở xác định năng

sau khi thực hiện kế hoạch

* Phơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu.
Trên cơ sở những tài liệu đã khảo sát đợc ở các bớc thu thập, tiến hành
chỉnh lý, tổng hợp và phân tích.
* Phơng pháp đánh giá hiệu quả.
Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng Hồi và một số mô hình sử dụng đất khác
đợc đánh giá trên phần mềm excel 7.0 bằng các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp tĩnh.
Coi các yếu tố chi phí và kết quả là độc lập tơng đối và không chịu tác động
của các nhân tố thời gian, mục tiêu đầu t và biến động của giá trị đồng tiền.

Footer Page 19 of 166.


20 of 166.
Header Page 20

Download ::

Các công thức tính.
* Tổng lợi nhuận:

P = Tn - CP

(2.1)

* Tỷ xuất lợi nhuận trên chi phí:
Pcp =


Tổng vốn SXKD

(2.5)

D=

+ Phơng pháp động.
Xem xét chi phí và thu nhập trong mối quan hệ động với mục tiêu đầu t thời
gian và giá trị đồng tiền, các chỉ tiêu kinh tế đợc tập hợp và tính toán theo các hàm
NPV, BCR, IRR.
* Giá trị hiện tại thuần tuý NPV.

Footer Page 20 of 166.


21 of 166.
Header Page 21

Download ::

NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản
xuất trong các mô hình khi đã tính đến triết khấu để quy về thời điểm hiện tại.
Bt Ct
t
t = 0 (1 + i)
n

NPV =

(2.6)

BPV
CPV

(2.7)


22 of 166.
Header Page 22

Download ::

Trong đó:
BCR - là tỷ xuất thu nhập và chi phí.
BPV - là giá trị hiện tại của thu nhập.
CPV - là giá trị hiện tại của chi phí.
Nếu một mô hình hoặc phơng thức canh tác nào đó có BCR > 1 thì đợc coi
là có hiệu quả kinh tế.
BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao. Ngợc lại nếu BCR < 1 thì mô
hình kinh tế đó không có hiệu quả.

Footer Page 22 of 166.


23 of 166.
Header Page 23

Download ::

Chơng 3
Kết quả nghiên cứu v thảo luận


Hiện nay công tác quy hoạch sử dụng đất thờng đợc phân chia thành
2 hệ thống:
Quy hoạch sử dụng đất theo đơn vị lãnh thổ và quy hoạch sử dụng đất
theo đơn vị sản xuất kinh doanh. Trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất theo
đơn vị lãnh thổ, cấp thôn/bản thờng đợc coi là cấp vi mô nằm trong hệ
thống quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và cấp
toàn quốc). Vậy xét về tính chất của việc quy hoạch phát triển cây Hồi trên
địa bàn huyện Văn Quan chính là quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô.
Cấp vĩ mô là cấp có tầm lớn, bao quát có tính chất liên ngành. Trong
quy hoạch sử dụng đất nó là cấp định hớng thống nhất cho các cấp quy hoạch
sử dụng đất thấp hơn (cấp vi mô).
- Cấp quốc gia: Gồm quy hoạch sử dụng đất cả nớc, theo ngành (chủ
yếu là ngành nông nghiệp và ngành lâm nghiệp), và theo vùng lãnh thổ (gồm
nhiều tỉnh).
Nhìn chung quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia đề cập tới những nội
dung lớn sau đây:
. Nghiên cứu chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội làm cơ sở
xác định phơng hớng, nhiệm vụ phát triển nông - lâm nghiệp.
. Quy hoạch sử dụng đất cho các ngành và toàn quốc.
. Điều chỉnh việc quy hoạch đất đai cho phù hợp với từng giai đoạn phát
triển kinh tế - xã hội của cả nớc.
- Cấp tỉnh:

Footer Page 24 of 166.


25 of 166.
Header Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status