ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN THU HƢỜNG
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO
LAN HOÀNG THẢO PHI ĐIỆP TÍM
(DENDROBIUM ASOMUM LINDL.)
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN THU HƢỜNG
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO
LAN HOÀNG THẢO PHI ĐIỆP TÍM
(DENDROBIUM ASOMUM LINDL.)
Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học
Mã số: 60.42.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Hải Yến
THÁI NGUYÊN - 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Hƣờng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Giới thiệu chung về phong lan ................................................................... 3
1.1.1. Chi lan Hoàng thảo (Dendrobium).......................................................... 4
1.1.2. Lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) ............... 7
1.1.3. Các phương pháp nhân giống trên cây lan .............................................. 9
1.2. Sơ lược về nuôi cấy mô tế bào thực vật ................................................... 10
1.2.1. Các hướng nghiên cứu ứng dụng và ưu thế của kĩ thuật nuôi cấy
mô - tế bào ....................................................................................................... 10
1.2.2. Các phương thức nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống vô tính ........... 11
1.2.3. Các giai đoạn của nhân giống in vitro................................................... 12
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy mô ................................ 13
1.3. Một số nghiên cứu nhân giống in vitro lan Dendrobium ......................... 14
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 15
sự nhân nhanh lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium Anosmum
Lindl.) .............................................................................................................. 33
3.5. Nghiên cứu ảnh hưởng α - NAA đến khả năng ra rễ Hoàng thảo phi
điệp tím ............................................................................................................ 35
3.6. Ảnh hưởng chế phẩm dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của
cây lan sau khi ra chai trồng trong bầu ........................................................... 37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 40
1. Kết luận ....................................................................................................... 40
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 41
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đủ
ABA
Abscisic acid
ADN
Acid deoxyribonucleic
APG III
Angiosperm Phylogeny Group III
Indol - 3 - butyric acid
Kinetin
6 - furfurryl - aminopurin
KTST
Kích thích sinh trưởng
MS
Murashige and Skoog
PM
Phytamax
RE
Robert Ernst
THT
Than hoạt tính
VW
Vacin Went
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của nhóm Cytokinin đến sự nhân nhanh chồi lan
Hoàng thảo phi điệp tím.................................................................. 30
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của hàm lượng chuối xanh và khoai tây nghiền
đến sự nhân nhanh cụm chồi lan Hoàng thảo phi điệp tím sau
30 ngày ............................................................................................ 34
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của α - NAA đến khả năng tạo rễ của lan Hoàng
thảo phi điệp tím ............................................................................. 36
Bảng 3.7. Ảnh hưởng chế phẩm dinh dưỡng đến sự sinh trưởng phát
triển của cây .................................................................................... 38
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hoa và cây phong lan Hoàng thảo phi điệp tím ................................ 9
Hình 2.1. Quả loài lan Hoàng thảo phi điệp tím ............................................. 20
Hình 3.1. Hạt Hoàng thảo phi điệp tím nảy mầm trên môi trường MS
chứa 2,0 mg/l BAP sau 30 ngày nuôi cấy ....................................... 26
Hình 3.2. Protocorm của lan Hoàng thảo phi điệp tím được tạo thành từ
hạt trên môi trường MS chứa 2,0 mg/l BAP ................................... 27
Hình 3.3. Chồi phát sinh từ protocorm trên môi trường MS chứa 1,5 mg/l BAP .... 29
Hình 3.4. Ảnh hưởng của BAP và kinetin tới sự nhân nhanh cụm chồi
lan Hoàng thảo phi điệp tím sau 60 ngày ....................................... 33
Hình 3.5. Ảnh hưởng của chuối xanh và khoai tây lên sự nhân nhanh
cụm chồi lan Hoàng thảo phi điệp tím sau 60 ngày ........................ 35
Hình 3.6. Ảnh hưởng của α - NAA đến khả năng tạo rễ của lan sau 30 ngày.... 37
Hình 3.7. So sánh sự ảnh hưởng từ chế độ tưới ½ MS tới sinh trưởng và
phát triển của cây lan con so với đối chứng sau 60 ngày ............... 38
1
2
Từ các lý do trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài “Nghiên cứu nhân
giống in vitro lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)”
nhằm mục đích góp phần bảo tồn và nhân nhanh giống lan rừng bằng phương
pháp in vitro.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình nhân nhanh giống loài lan rừng Dendrobium
anosmum Lindl. (Hoàng thảo phi điệp tím) nhằm bảo tồn nguồn gene quý
hiếm và nhân giống lan rừng Việt Nam bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đưa mẫu lan Hoàng thảo phi điệp tím vào nuôi cấy in vitro.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất kích thích sinh trưởng thực
vật lên quá trình tái sinh chồi từ phôi hạt của loài lan Hoàng thảo phi điệp tím.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất kích thích sinh trưởng thuộc
nhóm cytokinin lên quá trình nhân nhanh lan Hoàng thảo phi điệp tím
(Dendrobium anosmum Lindl.).
- Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng khoai tây và chuối xanh đến sự
nhân nhanh lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium Anosmum Lindl.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm
auxin lên quá trình hình thành rễ lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium
anosmum Lindl.).
- Tìm hiểu tác dụng của một số chế phẩm lên sự sinh trưởng và phát
triển của lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) sau khi
ra cây trồng trong bầu.
Đề tài được thực hiện tại phòng thí nghiệm sinh học thuộc Khoa Khoa
học Sự sống, trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên.
3
4
đến một kích thước nào đó sẽ phát triển thêm lá và rễ tạo nên một thân cây.
Thân cây cứ phát triển theo cách này tạo nên một tập hợp phân nhánh các
thân cây mọc từ cây gốc ban đầu gọi là cây đa thân, ví dụ như chi lan
Cattleya, Dendrobium…[4], [17].
Dựa theo khả năng thích nghi với điều kiện môi trường họ lan được
chia thành 4 nhóm chính:
Phong lan (Epiphyte): Là loài sống ký gửi nhờ vào thân cây cao ẩm
mục ở trong rừng hoặc trên núi cao, rễ bám vào các cây to, thân rủ xuống.
Địa lan (Terrestrial): Là loài có thân giả dạng củ, rễ chùm sống nhờ
đất ở sườn núi, bờ suối hay dưới tán rừng ẩm ướt. Địa lan có nhiều loài với
hình dáng, màu sắc phong phú đẹp mắt.
Hoại lan (Saprophyte): Gồm những loại mọc trên rêu và gỗ mục.
Thạch lan (Lithophyte): Gồm một số loại mọc trên đá.
1.1.1. Chi lan Hoàng thảo (Dendrobium)
1.1.1.1. Phân loại chi lan Hoàng thảo
Chi lan Hoàng thảo (Dendrobium) là chi lan lớn thứ 2 trong họ hoa lan
đứng sau lan lọng. Lan Hoàng thảo rất phong phú và đa dạng với hơn 1600
loài, phân bố ở các vùng Châu Úc, Châu Á tập trung nhiều nhất ở Đông Nam
Á. Lan Hoàng thảo rất đa dạng về cấu tạo sinh học, hình thái và phong phú về
dạng cây, dạng hoa. Vì vậy các nhà khoa học đã chia thành 40 nhóm nhỏ để
tiện cho việc nghiên cứu và trồng trọt. Trong đó tiêu biểu nhất là các nhóm:
Nhóm thứ nhất có đặc điểm là lá xanh quanh năm, hoa thường mọc ở
gần ngọn có nhiều màu sắc sặc sỡ như: Dendrobium bigibbum, Dendrobium
phalaenopsis…[17]
Nhóm thứ hai có đặc điểm là các giả hành buông thõng xuống, mang
nhiều lá xanh hai bên, hoa mọc thành từng chùm hoặc từng hoa như:
Dendrobium anosmum, Dendrobium aphyllum…
Nhóm thứ ba có đặc điểm là hoa mọc ở đỉnh, buông thõng xuống và có
gồm những thứ dễ kiếm, có sẵn trong tự nhiên. Những chất liệu này không
6
phải vùng nào cũng giống nhau và chúng được chọn tùy theo điều kiện ngoại
cảnh, nhân lực, loài lan và quy mô sản xuất. Những loại giá thể thường sử
dụng như vỏ thông, vỏ dừa, rêu...
Tưới nước: Vào mùa hè khi lan ra mầm non và mọc mạnh, tưới 2 - 3
lần một tuần. Vào mùa thu, khi cây đã ngừng tăng trưởng nên tưới nước thưa
đi, mỗi tuần chỉ cần tưới 1 lần cho thân cây khỏi bị teo lại. Vào mùa đông,
đây là thời gian lan chuẩn bị để ra hoa, ngưng hẳn việc tưới nước. Nếu độ ẩm
quá thấp nên phun sương mỗi tháng 1 - 2 lần [19].
1.1.1.3. Sâu bệnh và các vấn đề khác
Vì lan Dendrobium cần được bón nhiều loại phân hữu cơ khác nhau và
môi trường giá thể sẽ mục nát sau một thời gian trồng cây nên đã tạo điều kiện
cho nhiều loài sâu bệnh gây hại, một số bệnh thường gặp và cách điều trị:
Bệnh đen thân cây lan: Do nấm Fusarium gây nên, cách phòng trị là
tách những cây bị bệnh để riêng và dùng thuốc phòng trừ hay nhúng cả cây
vào thuốc trị nấm. Với cây lớn hơn thì cắt bỏ phần thối rồi phun thuốc diệt
nấm như Carboxin 1/2000; Zineb 3/2000; Benlat 1/2000 [18].
Bệnh đốm lá: Do nấm Cercospora gây nên, bệnh thường phát sinh
mạnh trên cây lan Dendrobium, gây hại trong mùa mưa ở những vườn lan có
độ ẩm cao, phòng trừ bằng các thuốc diệt nấm như Carboxin 1/2000; Zineb
3/2000; Benlat 1/2000 [18].
Bệnh thán thư: Do nấm Collectotrichicum gây ra. Bệnh phát triển mạnh
vào mùa mưa nên phải phòng trừ trước, thường cắt bỏ lá vàng rồi phun thuốc
diệt nấm 5 - 7 ngày/lần [18].
Bệnh thối mềm vi khuẩn: Do vi khuẩn Pseudomonas gladioli gây ra.
Vết bệnh có hình dạng bất định, ủng nước, màu trắng đục, thường lan rộng
theo chiều rộng của lá. Gặp thời tiết ẩm ướt mô bệnh bị thối úng, thời tiết khô
1.1.2.2. Đặc điểm sinh học
- Rễ của Hoàng thảo phi điệp tím thuộc loại rễ bì sinh, xung quanh rễ
thật được bao bọc bởi một lớp mô xốp giúp cây dễ dàng hút nước, muối
8
khoáng và ngăn chặn ánh sáng mặt trời gay gắt. Chóp rễ có màu xanh lá cây,
ở phần rễ có các sắc lạp không bị ngăn bởi mô xốp nên có thể giúp cây
quang hợp.
- Thân của Hoàng thảo phi điệp tím thuộc nhóm lan thân có giả hành.
Giả hành chứa diệp lục, dự trữ nước và chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát
triển của giả hành mới. Cấu tạo của giả hành gồm nhiều mô mềm chứa đầy
dịch nhầy, phía ngoài có lớp biểu bì với vách tế bào dày, nhẵn bóng bảo vệ để
tránh sự mất nước do mặt trời hun nóng. Củ giả hành có màu xanh bóng nên
cùng với lá nó cũng làm nhiệm vụ quang hợp [4].
- Lá là cơ quan dinh dưỡng của hoa lan, là xưởng chế tạo chất dinh
dưỡng bằng quang hợp. Xếp thành hai dãy đối nhau trên thân (lá đối), lá có
hình xoang, các gân lá chính chạy song song và các khe lõm xuống, lá rụng
tạo thành các giả hành.
- Hoa không những mọc trên những giả hành mới mà còn mọc trên các
giả hành cũ. Trên cánh có phủ lông mịn và có ánh kim, trên lưỡi thường có
hai mặt tím đậm, hương thơm ngào ngạt. Bên trong hoa có cột nhị nhụy nằm
chính giữa hoa mang phần đực ở phía trên và phần cái ở phía trước mặt. Nhị
gồm hai phần bao phấn và hốc phấn. Bao phấn nằm ở cột nhị nhụy còn hốc
phấn thì lõm lại mang khối phấn và thường song song với bao phấn. Khối
phấn gồm toàn bộ hạt phấn dính lại với nhau, rất cứng.
- Quả của Hoàng thảo phi điệp tím thuộc loại quả nang nở ra theo 3 - 6
đường nứt dọc, khi chín quả nở ra, mảnh vỏ còn dính lại với nhau ở phía đỉnh
và phía gốc. Bên trong chứa rất nhiều hạt, khi chín hạt có màu vàng. Hạt cấu
tạo bởi một phôi chưa phân hóa, trên một máng lưới nhỏ, xốp chứa đầy không
Nhân giống hữu tính: Trong thiên nhiên sự thụ phấn ở lan do côn
trùng thực hiện do cấu trúc của hoa lan là hoàn toàn để thích nghi cho sự thụ
phấn ấy. Có 2 phương pháp thụ phấn:
Sự tự thụ phấn: Khi phấn hoa của bông hoa này được rơi trên núm
nhụy của chính hoa ấy. Điều này hiếm khi xảy ra trong tự nhiên ở hoa lan vì
cấu trúc của bộ phận sinh dục đực và cái ở hoa lan.
Sự thụ phấn chéo: Khi phấn hoa ở hoa này rơi vào núm nhụy của hoa
hác của cùng một cây hay cùng loài hoặc khác loài, khác giống.
Nếu sự thụ phấn có kết quả thì có thể ngay trong ngày hay sang ngày
hôm sau, các phiến hoa co lại nhưng không rụng và để tránh sự thụ phấn khác
do côn trùng người ta dùng bao nilon trùm lại nhưng không buộc kín miệng vì
hầm hơi sẽ làm hư trái. Sau khi thụ phấn, bầu noãn từ từ trương, phình to ra
thành trái, mỗi trái có thể chứa hàng ngàn đến triệu hạt. Khi trái từ màu xanh
lục chuyển sang màu vàng lục thì nên hái trái.
Trong thiên nhiên muốn hạt lan nảy mầm được thì hạt lan phải được
nhiễm một số loại nấm cộng sinh. Người ta đã khám phá ra một số loài nấm
giúp hạt lan nảy mầm, mỗi loài chỉ giúp nảy mầm ở một số giống lan như:
Rhizoctonia repens giúp nảy mầm Cattleya, Cypripedium, Dendrobium;
Rhizoctonia mucoroudes giúp nảy mầm Vanda, Phalaenopsis; Rhizoctonia
lanugiosa giúp cho hạt nảy mầm ở Oncidium [3].
Nhân giống in vitro
Ngày nay với công nghệ nhân giống in vitro, từ một quả lan có thể tạo
ra từ vài nghìn đến hàng triệu cây con ổn định về mặt di truyền, đồng thời có
chất lượng tốt và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
1.2. Sơ lƣợc về nuôi cấy mô tế bào thực vật
1.2.1. Các hướng nghiên cứu ứng dụng và ưu thế của kĩ thuật nuôi cấy mô
- tế bào
Nhân giống in vitro là một trong những ứng dụng chính của công nghệ
tế bào thực vật, sử dụng môi trường nhân tạo để nhân đỉnh sinh trưởng hoặc
các mô phân sinh trong cây[1].
di truyền.
12
1.2.3. Các giai đoạn của nhân giống in vitro
Giai đoạn 1: Khử trùng mô nuôi cấy
Đây là giai đoạn tối quan trọng quyết định toàn bộ quá trình nhân giống
in vitro. Mục đích của giai đoạn này là phải tạo ra được nguyên liệu vô trùng
để đưa vào nuôi cấy in vitro [1], [11].
Giai đoạn 2: Tái sinh mẫu nuôi cấy
Mục đích của giai đoạn này là tái sinh một cách định hướng các mô
nuôi cấy. Quá trình này được điều khiển chủ yếu dựa vào tỉ lệ của các hợp
chất auxin, cytokynin ngoại sinh đưa vào môi trường nuôi cấy [1], [11].
Giai đoạn 3: Nhân nhanh
Giai đoạn này được coi là giai đoạn then chốt của quá trình. Để tăng hệ
số nhân, ta thường đưa thêm vào môi trường dinh dưỡng nhân tạo các chất
điều hoà sinh trưởng (auxin, cytokynin, gibberellin…), các chất bổ sung khác
như nước dừa, dịch chiết nấm men,… kết hợp với các yếu tố nhiệt độ, ánh
sáng thích hợp [1], [11].
Giai đoạn 4: Tạo cây hoàn chỉnh
Khi đạt được kích thước nhất định, các chồi được chuyển từ môi trường
ở giai đoạn 3 sang môi trường tạo rễ. Thường 2 - 3 tuần, từ những chồi riêng
l này sẽ xuất hiện rễ và trở thành cây hoàn chỉnh. Ở giai đoạn này người ta
thường bổ sung vào môi trường nuôi cấy các auxin là nhóm hormon thực vật
quan trọng có chức năng tạo rễ phụ từ mô nuôi cấy [1], [11].
Giai đoạn 5: Đưa cây ra giá thể
Giai đoạn đưa cây hoàn chỉnh từ ống nghiệm ra ngoài môi trường l
bước cuối cùng của quá trình nhân giống in vitro và là bước quyết định khả
năng ứng dụng quá trình này trong thực tiễn sản xuất. Đây là giai đoạn
chuyển cây con in vitro từ trạng thái sống dị dưỡng sang sống hoàn toàn tự
muối NH4+, NaH2PO4, KNO3, KCl… Các nguyên tố vi lượng như: Mn, Bo,
Zn, Cu, Ni… được cung cấp với hàm lượng nhỏ hơn 30 mg/l [1], [10].
Vitamin: Để cây phát triển được tối ưu ta cần bổ sung từ bên ngoài các
vitamin như: Vitamin B1, B2; myo-inositol; biotin; pantothenic acid…
Nước: Nước là thành phần quan trọ
ấy, nó
chiếm khoảng 95% trong môi trường dinh dưỡng.
Agar: Hàm lượng agar thường dùng cho môi trường nuôi cấy dao động
từ 0,6 - 1,0% theo khối lượng.
Than hoạt tính: Nồng độ sử dụng thường là từ 0,2 - 3%. Than hoạ
14
hấp thụ độc tố nâu/đen và các độc tố không màu khác; hấp thụ
các hợp chất hữu cơ khác (auxin, cytokinin, ethylene, vitamin…); thúc đẩy sự
tạo phôi soma, ổn định độ pH [1], [10].
Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật:
Là thành phần không thể thiếu trong môi trường nuôi cấy, có vai trò
quan trọng trong quá trình phát sinh hình thái thực vật in vitro. Hiệu quả tác
động của chất điều hoà sinh trưởng phụ thuộc vào: nồng độ sử dụng, hoạt tính
vốn có của chúng và nguồn gốc mô cấy...
Chất điều hoà sinh trưởng (phytohormon) được chia làm hai nhóm chất
có tác dụng đối kháng về sinh lý đó là: nhóm chất kích thích sinh trưởng và
nhóm chất ức chế sinh trưởng. Đối với nhóm chất kích thích sinh trưởng gồm
có 3 nhóm chính đó là: auxin, gibberellin và cytokinin được sử dụng chủ yếu
trong nuôi cấy. Còn các chất thuộc nhóm ức chế sinh trưởng gồm có ABA,
etilen, các hợp chất phenol, các chất ức chế tổng hợp như retardant, các chất
diệt cỏ… Bên cạnh các chất điều hoà sinh trưởng, người ta còn bổ sung thêm
cắt miếng nhỏ (5 mm) và các mảnh rễ được cấy trên môi trường cơ bản của
MS bổ sung các chất KTST như NAA, BAP và kinetin. Các mẫu hình thành
protocorm tốt trên môi trường MS + kinetin 1,2μM + NAA 2.0μM. Sau đó
protocorm phát sinh chồi tốt nhất trên môi trường MS + BAP 0.5μM [14].
Năm 2011, Sana A. và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu nhân nhanh
chồi giống lan Dendrobium nobile var. Emma từ chồi nách, sử dụng môi
trường có bổ sung BAP ở các nồng độ khác nhau 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5 và 3,0
mg/l và kinetin. Qua nghiên cứu các tác giả nhận thấy ở môi trường có chứa
BAP 1,5 mg/l kết hợp với kinetin cho kết quả nhân chồi cao nhất. Tạo cây
hoàn chỉnh tốt nhất trên môi trường chứa IBA 2 mg/l với tỷ lệ phần trăm tạo
rễ (97,5%), số lượng rễ (4,70) và chiều dài cây (3,47 cm) hiệu quả hơn so với
NAA. Nồng độ cao hơn của IBA và NAA (3,0 mg/l) cho thấy khả năng hình
thành rễ kém [15].
Bijaya P. và Deepa T. (2012) khi nghiên cứu nhân nhanh giống
Dendrobium primulinum Lindl. đã nhận thấy: Thông qua việc nuôi cấy các
đỉnh chồi có kích thước từ 0,3 đến 0,5 mm trên môi trường MS cơ bản và môi
trường MS bổ sung kết hợp các chất NAA, BAP ở các nồng độ khác nhau,
16
các protocorm hình thành đã tạo chồi và rễ. Sau 5 tuần nuôi cấy số lượng chồi
tăng nhanh nhất trên môi trường MS + BAP 1,5 mg/l + NAA 0,5 mg/l. Trong
thí nghiệm tạo rễ, rễ được quan sát sau 3 tuần cấy thấy trên môi trường MS +
IAA 0,5 mg/l, cây lan ra rễ tốt nhất. Khi ra cây trên giá thể đất sạch và rêu
(dớn) tỷ lệ 2:1 thì gần 70% cây con sống sót [13].
1.3.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Phong lan Việt Nam có số lượng chi và loài phong phú, dần trở thành
một họ cây có giá trị tài nguyên và kinh tế bậc nhất trong các họ cây rừng.
Việt Nam trong những năm gần đây đã có rất nhiều đề tài nhân giống phong
lan đặc biệt là các cây lan có giá trị như các nghiên cứu: