ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI ĐÌNH NHẠ
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG TRÀ HOA VÀNG
HAKODA (Camelia hakodae Ninh, Tr.)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM HOM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI ĐÌNH NHẠ
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG TRÀ HOA VÀNG
HAKODA (Camelia hakodae Ninh, Tr.)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM HOM
Chuyên ngành: Lâm ho ̣c
Mã số: 62.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS, Trần Thị Thu Hà
THÁI NGUYÊN - 2016
thành. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo hướng dẫn
PGS.TS Trần Thị Thu Hà là người đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo phòng đào tạo sau đại học,
khoa Lâm nghiệp những người đã truyền thụ cho tôi những kiến thức và
phương pháp nghiên cứu quý báu trong thời gian tôi theo học tại trường.
Và cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình và bạn
bè..những người luôn quan tâm chia sẻ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong
thời gian tôi học tập và nghiên cứu vừa qua.
Do lần đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, nên bản luận văn không
tránh được những thiếu sót. Vì vậy, tôi kính mong được sự đóng góp ý kiến
quý báu của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn của tôi
thêm phong phú và hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2016
Tác giả luận văn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..............................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
bật chồi của hom giâm cây Trà hoa vàng Hakoda ........................................... 41
3.1.1. Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ tới khả năng ra rễ của Trà hoa
vàng Hakoda ..................................................................................................... 41
3.1.2. Ảnh hưởng của chất kích thích và nồng độ tới chiều dài rễ của hom
Trà hoa vàng ..................................................................................................... 43
3.1.3. Ảnh hưởng của chất kích thích và nồng độ tới tỷ lệ bật chồi và số
chồi của Trà hoa vàng ...................................................................................... 46
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể giâm hom và mùa vụ đến sinh
trưởng của cây trà hoa vàng Hakoda ở giai đoạn vườn ươm ........................... 48
3.2.1. Ảnh hưởng của giá thể giâm hom và mùa vụ đến tỷ lệ sống của
hom giâm ......................................................................................................... 48
3.2.2. Ảnh hưởng của giá thể giâm hom và mùa vụ đến động thái tăng
trưởng của cây trà hoa vàng Hakoda ở giai đoạn vườn ươm ........................... 55
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 61
1. Kết luận ........................................................................................................ 61
2. Tồn tại .......................................................................................................... 62
3. Kiến nghị ...................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 63
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 67
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Đc
: Thí nghiệm đối chứng
IAA
Bảng 2.5: Đánh giá khả năng tăng trưởng lá của hom Trà hoa vàng Hakoda 35
Bảng 2.6: Thống kê tỉ lệ sống và tỉ lệ đạt tiêu chuẩn xuất vườn của hom Trà
hoa vàng Hakoda ................................................................................. 35
Bảng 3.1: Khả năng ra rễ hom giâm cây trà hoa vàng Hakoda cuối đợt
thí nghiệm ........................................................................................... 42
Bảng 3.2: Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của loại thuốc kích thích và nồng
độ đến chiều dài rễ của hom giâm....................................................... 44
Bảng 3.3: Kết quả phân tích phương sai 2 nhân tố 3 lần lặp về chiều dài rễ ........ 44
Bảng 3.4: Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của loại thuốc kích thích và nồng
độ đến số chồi của hom giâm .............................................................. 47
Bảng 3.5: Kết quả phân tích phương sai 2 nhân tố 3 lần lặp về số chồi trung
bình của hom chè ................................................................................ 48
Bảng 3.6: Tỉ lệ sống của hom trà hoa vàng Hakoda cuối đợt thí nghiệm....... 49
Bảng 3.7: Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của giá thể giâm hom và mùa vụ
đến chiều dài rễ của hom giâm............................................................ 52
Bảng 3.8: Kết quả phân tích phương sai 2 nhân tố 3 lần lặp về tỉ lệ sống của
hom giâm ............................................................................................. 53
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả ảnh hưởng của mùa vụ và chế độ ánh sáng đến
động thái tăng trưởng của cây trà hoa vàng Hakoda........................... 55
Bảng 3.10: Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của giá thể giâm hom và mùa
vụ đến chiều cao chồi của hom giâm .................................................. 58
Bảng 3.11: Kết quả phân tích phương sai 2 nhân tố 3 lần lặp về chiều cao chồi
của hom giâm ...................................................................................... 59
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Cây trà hoa vàng tự nhiên tại vùng đệm VQG Tam Đảo ............... 12
Hình 1.2. Cây trà hoa vàng tái sinh tự nhiên tại Vùng đệm VQG Tam Đảo .......... 14
là loài hiện mới chỉ phát hiện được tại Việt Nam và Trung Quốc. Trà hoa
vàng là một loại đồ uống bổ dưỡng cao cấp có tác dụng phòng và chữa bệnh
tốt, các ứng dụng khác sử dụng các chất dinh dưỡng trong lá, hoa còn có tác
dụng hạ huyết áp, tim mạch, giảm tiểu đường, hạ cholesterol, hạ mỡ máu,
chống u bướu, tăng cường hệ miễn dịch nhưng chưa được khai thác, do rất
hạn chế về nguồn giống [9] Ngoài ra đây còn là một loài cây cảnh quan được
ưa chuộng do màu vàng của trà hoa vàng rất đặc trưng, khó có thể tạo ra được
bằng phương pháp lai hữu tính. Trà hoa vàng còn có giá trị sử dụng để lấy gỗ,
có thể làm cây trồng tầng dưới ở các đai rừng phòng hộ. Ngày nay các nhà
thực vật thế giới xem các loài trà hoa vàng là nguồn gen quý hiếm cần được
bảo vệ nghiêm ngặt [11].
Ở Việt Nam, từ những năm 90 của thế kỷ XX Trà hoa vàng được phát
hiện ở nhiều nơi ở một số vùng phía Bắc. Trong đó Vườn Quốc gia Tam Đảo
có 8 loài trong đó Trà hoa vàng Hakoda (Camelia hakodae Ninh, Tr.) là một
trong những loài đặc hữu của vườn quốc gia Tam Đảo. Đây là nguồn gen vô
cùng quý cho hệ thực vật Tam Đảo nói riêng và của Việt Nam nói chung đây
là loài có hoa to, màu vàng đậm, óng, rất đẹp. Tuy nhiên, trong những năm
2
qua, tư thương đã thu gom từ rừng tự nhiên rất nhiều hoa Trà trên để buôn
bán, với giá khoảng trên 1.500.000/1kg hoa tươi, thậm chí thu mua cả cây
tươi với giá 20.000đ/kg,... Sau đó sẽ được xuất khẩu sang Trung Quốc theo
đường tiểu ngạch. Cùng một số nguyên nhân khác làm cho Trà hoa vàng
Hakoda đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong tự nhiên [11].
Vì thế việc nghiên cứu các biện pháp nhân giống, chăm sóc để bảo tồn
và phát triển các loài trà hoa vàng này là một việc làm cần thiết. Tuy nhiên
cho tới nay những nghiên cứu về các loài trà hoa vàng còn rất hạn chế. Để
góp phần cho công tác bảo tồn phát triển loài cây Trà hoa vàng Hakoda và
Qua quá trình học tập nghiên cứu đề tài, tôi đã tích lũy thêm được nhiều kiến
thức và kinh nghiệm thực tế trong về các biện pháp kỹ thuật lâm sinh. Đây sẽ
là những kiến thức rất cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc
của tôi sau này.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Các kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần xây dựng quy trình kỹ
thuật nhân giống và chăm sóc cây Trà hoa vàng đồng thời góp phần vào việc
bảo tồn, phát triển nguồn gen hoa quý của Vườn Quốc gia Tam Đảo.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của nhân giống vô tính
Nhân giống là bước cuối cùng của một chương trình cải thiện giống để
cung cấp hạt hoặc hom cành cho trồng rừng trên quy mô lớn và cho các bước
cải thiện giống theo các phương thức sinh sản thích hợp.
Nhân giống bằng hom (cutting propagation) là một trong những
phương pháp nhân giống sinh dưỡng. Đó là việc dùng một phần lá, một đoạn
thân, đoạn cành, hoặc đoạn rễ để tạo nên cây mới gọi là cây hom, cây hom có
đặc tính di truyền như của cây mẹ.
Nhân giống vô tính là từ một phần của các cơ quan dinh dưỡng (như rễ,
thấy, lá dùng phương pháp nuôi nhân tạo để mọc ra cây - mới, còn gọi là nhân
giông sinh dưỡng. Đặc điểm chủ yếu của nhân giống vô tính là chúng có thể
giữ được đặc tính của bố mẹ, có thể ra hoa sớm, nhưng sự phát triển bộ rễ cây
có thể kém hơn, tính thích ứng và sức sống không mạnh và không thể trồng
hàng loạt như cây gieo hạt. Phương pháp thường được trồng nhân giống vô
tính có tách cây, chiết cành, giâm cành tiếp ghép [8].
* Ưu điểm của giâm hom
trúc và thành phần hoá học giống như tế bào ban đầu [13].
Nhờ có quá trình nguyên phân mà khối lượng cơ thể cây con có thể
tăng lên, sau đó nhờ có quá trình phân hoá các cơ quan trong quá trình phát
triển cá thể mà tạo thành một cây con hoàn chỉnh. Đây là quá trình đảm bảo
cho cây con duy trì tính trạng của cây mẹ.
Khả năng ra rễ của hom cũng phụ thuộc vào xuất xứ, có loại hom dễ ra
rễ có loại hom khó ra rễ, chồi đỉnh có khả năng ra rễ tốt hơn chồi nách, đặc
biệt là cành chồi vượt dễ ra rễ hơn cành lấy từ tán cây. Mỗi loài cây có một
loại hom phù hợp riêng, tuỳ từng loài mà lấy hom ở tuổi, vị trí nào cho phù
hợp [15].
6
1.1.3. Cơ sở phát sinh phát triển cá thể
Bất kỳ một loài sinh vật nào trong quá trình sinh trưởng và phát triển
đều chịu sự điều hoà của bộ gen và bộ gen do môi trường xung quanh điều
chỉnh. Trong bộ gen sẽ có những gen hoạt động theo điều kiện nhất định và
được điều khiển nhịp nhàng theo môi trường với sự phát triển cá thể đặc trưng
cho từng loài cụ thể.
Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây được thể hiện qua các giai
đoạn: non trẻ, chuyển tiếp, thành thục. Khả năng ra chồi rễ ở các bộ phận
cũng khác nhau, ở các bộ phận thuộc giai đoạn non trẻ khả năng ra rễ lớn hơn
ở giai đoạn trưởng thành. Do vậy việc xử lí trẻ hoá là một biện pháp quan
trọng trong nhân giống bằng hom ở những loài cây khó ra rễ [13].
1.1.4. Sự hình thành rễ bất định
Nhân giống bằng hom dựa trên khả năng tái sinh hình thành rễ bất định
của một đoạn thân hoặc cành trong điều kiện thích hợp để tạo thành cơ thể mới.
Rễ bất định là rễ được sinh ra ở bất kỳ bộ phận nào của cây ngoài hệ rễ của nó,
trong hom giâm và chiết điều quan trọng là quá trình hình thành rễ bất định.
nhóm chính sau:
+ Nhóm các loài cây tương đối khó ra rễ gồm 26 loài trong đó có các
chi Morus sp, Ficus sp, Populus sp …
+ Nhóm các loài cây có khả năng ra rễ trung bình gồm 65 loài trong đó
có các chi Eucaluptus sp, Quercus sp …
+ Nhóm các loài cây dễ ra rễ gồm có 29 loài như một số loài thuộc các
chi Malus sp., Prunus sp., Pyrus sp. … thuộc họ Rosaceae, và một số chi khác
như Aesculus ps, Bauhinia sp …
Tuy nhiên, sự phân chia này chỉ mang ý nghĩa tương đối vì có một số
loài ở nhóm 1, hoặc nhóm 2 vẫn dễ ra rễ như Gạo, Liễu sam, Vân sam … do
vậy theo khả năng giâm hom có thể chia thực vật thành 2 nhóm chính là:
+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hom cành gồm các loài thuộc họ Dâu
tằm (Moraceae) như Dâu tằm, Sung… và họ Liễu (Salicaseae) như Sắn,
8
Mía… đối với nhóm này khi giâm hom không cần phải xử lý thuốc hom vẫn
ra rễ bình thường.
+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hạt thì khả năng ra rễ của hom giâm bị
hạn chế ở mức độ khác nhau. Những loài cây dễ ra rễ như Sở đến 35 tuổi vẫn
có khả năng ra rễ 70 - 90%. Những loài cây khó ra rễ như Mỡ (Manglietia
glauca) 5 tuổi vẫn chỉ ra rễ 14% , với nhóm này muốn có tỉ lệ ra rễ cao phải
dùng cây non và xử lý các chất kích thích ra rễ thích hợp [13].
- Đặc điểm di truyền của từng xuất xứ, từng cá thể
Do đặc điểm biến dị mà các xuất xứ và các cá thể khác nhau cũng có
khả năng ra rễ khác nhau. Nghiên cứu cho Bạch đàn trắng Caman
(E.Camaldulensis) 4 tháng tuổi đã thấy rằng trong lúc xuất xứ Katherine có tỉ
lệ ra rễ 95% thì xuất xứ Gilbert River có tỉ lệ ra rễ 50%, còn xuất xứ Nghĩa
Bình chỉ ra rễ được 35% [13].
nhóm Auxin có tác động kích thích ra rễ mạnh nhất khi xâm nhập vào tế bào
thực vật làm cho tính thấm của nguyên sinh chất và hô hấp tăng lên … thúc đẩy
sự ra rễ của thượng tầng dẫn đến sự thúc đẩy ra rễ của hom. Tuy nhiên sự kích
thích sinh lý của Auxin phụ thuộc chặt chễ vào nồng độ của nó trong tế bào.
Khi nồng độ quá cao thì tác động kích thích trở thành kìm hãm. Do đó việc
chọn loại thuốc và nồng độ phù hợp cho từng loại cây là rất quan trọng [30].
* Các nhân tố ngoại sinh
Khả năng ra rễ của hom giâm chịu ảnh hưởng của các nhân tố ngoại
sinh như điều kiện sinh sống của cây mẹ và các nhân tố ảnh hưởng đến quá
trình giâm hom như mùa vụ, ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ và giá thể giâm hom.
- Điều kiện sinh sống của cây mẹ lấy cành
Điều kiện sinh sống của cây mẹ lấy cành như điều kiện chiếu sáng, độ
ẩm không khí, độ ẩm đất có ảnh hưởng khá rõ đến tỉ lệ ra rễ của hom giâm,
nhất là hom lấy từ những cây non.
- Giá thể hay môi trường giâm hom
Giá thể cũng góp phần vào thành công của giâm hom. Các loại Giá
thể giâm hom thường dùng là mùn cưa để mục, xơ dừa băm nhỏ, đất tầng B,
10
cát tinh …giá thể giâm hom tốt phải duy trì được ẩm độ trong thời gian dài và
không ứ nước, tạo điều kiện cho rễ phát triển tốt, đồng thời phải sạch, không
bị nhiễm nấm và không có nguồn sâu bệnh, độ PH khoảng 6,0 - 7,0.
- Thời vụ giâm hom
Thời vụ là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến khả
năng ra rễ của hom giâm. Một số loài cây có thể giâm quanh năm, song nhiều
loài có thời vụ giâm hom rõ rệt. Theo Frison (1967) và Nesterov (1967) thì
mùa mưa tỉ lệ ra rễ của hom giâm cao hơn so với các mùa khác, kết quả giâm
hom tốt hay xấu thường gắn liền với các yếu tố như diễn biến khí hậu thời tiết
rễ lên 1,5 đến 3 lần ở 27 loài, 23 loài cho kết quả trung bình, 72 loài không có
hiệu quả và 8 loài kém hơn cả đối chứng. Điều đó chứng tỏ không phải thuốc
kích thích là phương sách quy nhất để tăng tỉ lệ ra rễ của các loài cây rừng.
Đối với từng loài cây, cần xác định rõ loại thuốc, nồng độ và thời gian
xử lý thích hợp nhất. Trạng thái hom khác nhau (hom hoá gỗ yếu, hom nửa
hoá gỗ hay hom đã hoá gỗ) cũng yêu cầu nồng độ và thời gian xử lý thuốc
khác nhau và điều này cần được quan tâm khi có kế hoạch xử lý một số lượng
lớn hom cành cho sản xuất [15].
1.2. Tổng quan về loài cây Trà hoa vàng Hakoda
a) Phân loại khoa học
Giới (regnum): Thực vật (Plantate)
Bộ (ordo): Thạch nam (Ericales)
Họ (familia): Họ chè (Theaceae)
Chi (genus): Trà (Camellia)
Loài (species): Trà hoa vàng Hakoda (Camelia hakodae Ninh, Tr.)
b) Đặc tính sinh học
Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, cao từ 2 - 4 m, cành non màu nâu nhạt, có
lông mịn, cành già nhẵn. Lá có cuống dài 8 - 15mm, xanh đậm và láng ở mặt
12
trên, xanh sáng ở mặt dưới với nhiều điểm tuyến màu đen, cả hai mặt đều
không lông, lá dạng da, dày, gốc lá hình nêm hoặc tròn, chóp lá có mũi nhọn,
mép lá có răng cưa nhỏ cách đều nhau, hệ gân lõm ở mặt trên và nổi rõ ở mặt
dưới, gân bên 12 -16 cặp. Hoa màu vàng, mọc ở đầu cành hoặc nách lá,
đường kính khi nở khoảng 6-8 cm. Cuống hoa dài 1 - 1,2 cm, mang 5 - 6 lá
bắc hình móng hoặc hình vẩy đến gần tròn, cao 4 - 6 mm, rộng 7 - 12 mm,
mép và mặt trong có lông. Tràng hoa gồm 16 - 17 cánh, gần tròn đến bầu dục,
dài 2 - 5,3 cm, rộng 2,3 - 3,5 cm, có lông ở mặt trong và thưa dần ở các cánh
nhau , nhiệt độ cao hay thấp đều có liên quan rất mật thiết đối với sinh trưởng
phát triển của Trà hoa vàng Hakoda, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình ra chồi
hoa và nụ hoa, là nhân tố quan trọng khống chế sự ra hoa. Sinh trưởng mạnh
nhất của Trà hoa vàng Hakoda vẫn yêu cầu khí hậu mát mẻ của Mùa khô và
những mùa nhiệt độ cao sinh trưởng rất chậm, trong thời kỳ ra hoa môi trường
nhiệt độ cao hoa khó hình thành [6].
- Nước: Nước đóng vai trò quan trọng trong cơ thể thực vật. Nước giữ
vai trò quan trọng trong phân chia tế bào, khi có đầy đủ nước và môi trường
thích hợp, tế bào phân chia, phát triển thuận lợi cây sinh trưởng nhanh. Khi
thiếu nước các quá trình sinh lý, sinh hóa trong cây hoa giảm, các hợp chất hữu
cơ được tạo thành ít, cây còi cọc, phát triển kém. Nếu sự thiếu nước kéo dài,
14
cây có thể khô héo và chết. Nhưng, nếu quá nhiều nước, cây bị úng ngập, sinh
trưởng phát triển của cây cũng bị ngừng trệ. Quá ẩm ướt, sâu bệnh phát triển
mạnh, cây cho năng suất thấp, chất lượng kém. Mỗi loại Trà hoa vàng yêu cầu
độ ẩm khác nhau. Trà hoa vàng Hakoda thích hợp với điều kiện khí hậu nhiệt
đới gió mùa yêu cầu độ ẩm khoảng 81%. Lượng mưa trung bình năm là 1.526
mm, cây phát triển tốt ít sâu bệnh, ra hoa đẹp, chất lượng hoa cao [6].
- Đất: Đất là một yếu tố môi trường quan trọng cơ bản nhất, là nơi
nâng đỡ cây trồng, cung cấp nước, dinh dưỡng cơ bản và không khí cho sự
sống của cây hoa. Phần lớn các cây hoa yêu cầu đất tốt, nhiều mùn, tơi xốp,
thoát nước, có khả năng giữ ẩm, tầng canh tác dày [6].
Nhìn chung Trà hoa vàng Hakoda thích nghi và phát triển tốt trên
những loại đất Feralit phát triển trên đá mẹ Macmaxit kết tinh chua, đất hơi
chua pH = 5,17 - 5,63. Đất trồng Trà hoa vàng phải đảm bảo đủ các yếu tố
sau: Đất tơi xốp, đủ ẩm nhưng thoát nước, thông thoáng gió, nhiều mùn, đủ
phân bón là phù hợp nhất [6].
Quốc được đặc biệt chú ý [11].
Theo Dat. Truong Hong (1998) đã có 16 loài Camellia hoa vàng được
phát hiện tại Trung Quốc và họ đã nhanh chóng tìm ra tác dụng nhiều mặt của
nó. Có thể nói Trung Quốc là nước đi đầu trong việc nghiên cứu ứng dụng và
khai thác các nguồn lợi từ các loài trong chi Camellia đặc biệt trong nghệ
16
thuật làm cây cảnh. Việc nghiên cứu về chi Camellia ở Trung Quốc đã được
thực hiện một cách nghiêm túc, bài bản và có hệ thống từ cuối thế kỷ 19 cho
tới hiện nay như nghiên cứu của Cheng Jin Shui và các cộng sự đã tiến hành
phân loại các loài trong chi Camellia, tiến hành nhân chéo, lai tạo giống mới.
Chỉ sau 20 năm họ đã tạo ra được hơn 300 loài cho hoa khác nhau [27].
Khi tiến hành phân loại chi Camellia hai tác giả Trình Kim Thuỷ
(1998), và Dat. Truong Hong (1998) đã phân thành 4 chi phụ là:
Protocamellia, Camellia, Metacamellia và Thea. Trong các chi phụ này lại
được chia ra thành các nhóm loài và các loài khác nhau. Sau này nghiên cứu
của Chang Hung Ta một nhà thực vật học Trung Quốc trong cuốn
"Camellias" xuất bản năm 1981 ông cũng thống nhất chia chi Camellia thành
4 chi phụ và 20 nhánh. Trong công trình nghiên cứu của ông cho thấy sự phân
bố của chi Camellia rất tập trung ở một số tỉnh miền nam Trung Quốc như:
Quảng Tây, Quảng Đông, Vân Nam và kéo xuống miền bắc Việt Nam. Quan
điểm và kết luận đó rất giống với quan điểm của một số nhà thực vật học
Trung Quốc như: Xia Lijang, Quan Kaiyun. Khi giới thiệu về những loài
thuộc chi Camellia hoa vàng trong cuốn "An introduction to the yellow
Camellia" [20] [27].
Một nghiên cứu khác trên tạp chí nghiên cứu thực vật học Vân Nam
của tác giả Chu Tương Hồng cho thấy ở Trung Quốc các loài cây trong chi
Camellia có phân bố tự nhiên ở 16 tỉnh và có nhiều loài có giá trị thẩm mỹ