ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƢƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011-2015
VÀ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƢƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011-2015
VÀ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lợi
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian
nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, đồng nghiệp và bạn bè
đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Hƣơng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................... viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài...........................................................................................3
2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................5
1.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của đề tài nghiên cứu ...........................................5
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................5
1.1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất.....................................................5
1.1.1.2. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất ....................................................7
1.1.1.3. Các loại hình quy hoạch sử dụng đất .....................................................10
2.4.2. Phƣơng pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp ..........................................34
2.4.3. Phƣơng pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập và tổng hợp viết
báo cáo .................................................................................................................35
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................36
3.1. Kết quả đánh giá sơ lƣợc về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Cao
Lộc, tỉnh Lạng Sơn ..............................................................................................36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .....................................................................................36
3.1.1.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................36
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo ...................................................................................36
3.1.1.3. Khí hậu....................................................................................................36
v
3.1.1.4. Thủy văn .................................................................................................37
3.1.2. Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ...................................37
3.1.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai .............................39
3.2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015
của huyện Cao Lộc ..............................................................................................42
3.2.1. Tổng quan kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 2015 của huyện Cao Lộc .....................................................................................42
3.2.1.1. Đất nông nghiệp .....................................................................................47
3.2.1.2. Đất phi nông nghiệp ...............................................................................48
3.2.1.3. Đất chƣa sử dụng: năm 2015 có 2.744,98 ha (kế hoạch đƣợc duyệt
4.850,52 ha), kết quả thực hiện đạt tỷ lệ 56,59 %. .............................................53
3.2.2. Đánh giá khó khăn, thuận lợi trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất
kỳ trƣớc ................................................................................................................53
3.2.2.1. Tồn tại .....................................................................................................53
3.2.2.2. Nguyên nhân ...........................................................................................55
3.3. Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cho huyện Cao Lộc ..........................56
3.3.1. Kết quả phân bổ, cơ cấu diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2016 ...56
3.3.2. Kết quả phân bổ sử dụng đất cho các đơn vị trong huyện trong năm kế
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KT-XH
: Kinh tế xã hội
Nxb
: Nhà xuất bản
UBND
: Ủy ban nhân dân
QĐ
: Quyết định
TN&MT
: Tài nguyên và Môi trƣờng
CP
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình phát triển kinh tế của một địa phƣơng luôn gắn liền với
chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định, trong đó
quy hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng không thể thiếu. Việc
sử dụng đất liên quan chặt chẽ đến mọi hoạt động của từng ngành, từng
lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của ngƣời dân
cũng nhƣ vận mệnh của cả quốc gia. Vì vậy quy hoạch sử dụng đất là
một yêu cầu đặc biệt quan trọng để sắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực và
đối tƣợng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, tránh sự chồng chéo gây lãng phí
trong việc sử dụng đất, hạn chế sự hủy hoại đất, phá vỡ môi trƣờng sinh
thái, không chỉ cho trƣớc mắt mà cả lâu dài. Chính vì vậy Đảng và Nhà
nƣớc ta luôn coi đây là vấn đề cần đƣợc quan tâm hàng đầu, một nội
dung quan trọng để quản lý Nhà nƣớc về đất đai. Hiến pháp quy định đất
đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc là đại diện chủ sở hữu và thống
nhất quản lý. Nhà nƣớc có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các
nguồn thu từ việc sử dụng đất.
Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việc
phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu
phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trƣờng và thích ứng
biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế-xã hội và đơn vị hành chính trong
một khoảng thời gian xác định”. Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 22 Khoản 4
quy định "Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung
quản lý Nhà nƣớc về đất đai". Công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
2
sử dụng đất trên phạm vi cả nƣớc luôn đƣợc quan tâm triển khai rộng khắp và
đã đạt đƣợc một số kết quả nhất định trong những năm gần đây, đặc biệt là
phƣơng phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai phục vụ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Cao Lộc đến năm 2020 nhằm nâng cao
hiệu quả việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp với chiến lƣợc phát
triển kinh tế của huyện và của tỉnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2011-2015 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 huyện Cao Lộc, tỉnh
Lạng Sơn”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá đƣợc thực trạng thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2011 - 2015, làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016,
đồng thời đề xuất phƣơng án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2016 -2020 cho huyện Cao Lộc theo quy định của pháp luật đất đai hiện
hành. Nhằm tăng cƣơng công tác quản lý và sử dụng đất đai của địa
phƣơng đạt hiệu quả và tuân thủ đúng quy định kỷ cƣơng pháp luật của
Nhà nƣớc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đƣợc kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện
Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2015;
- Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cho huyện Cao Lộc theo quy
định tại Thông tƣ 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên & Môi trƣờng;
- Đề xuất phƣơng án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2016 -2020 cho huyện Cao Lộc;
4
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp đối
với công tác công tác lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho địa
phƣơng.
3. Ý nghĩa của đề tài
đất theo quy hoạch, nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật.
Từ đó, có thể đƣa ra định nghĩa: Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các
biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nƣớc về tổ chức, sử dụng và
quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua
6
việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ
chức sử dụng đất nhƣ tƣ liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng đất cụ thể),
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và
môi trƣờng (Đoàn Công Quỳ và cs, 2006) [8].
Tính đầy đủ: Mọi loại đất đều đƣợc đƣa vào sử dụng theo các mục đích
nhất định.
Tính hợp lý: Đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với
yêu cầu và mục đích sử dụng.
Tính khoa học: Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp
tiên tiến.
Tính hiệu quả: Đáp ứng đồng bộ lợi ích kinh tế - xã hội - môi trƣờng.
Nhƣ vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành
các quyết định nhằm tạo điều kiện đƣa đất đai vào sử dụng bền vững để mang
lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối
quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất nhƣ tƣ liệu sản xuất đặc biệt với mục
đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trƣờng.
Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phƣơng hƣớng, nhiệm vụ và
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng
đất đƣợc tiến hành nhằm định hƣớng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập
quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn định về
mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai; Làm cơ sở để tiến
hành giao đất và đầu tƣ để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lƣơng thực,
phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội.
mang tính tự phát, hƣớng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp
lý (là phƣơng tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tƣ hữu đất đai: phân chia,
tập trung đất đai để mua, bán, phát canh thu tô...). Ở nƣớc ta, quy hoạch sử
dụng đất phục vụ nhu cầu của ngƣời sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội;
Góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo
vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị
8
trƣờng, quy hoạch sử dụng đất góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của
từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trƣờng nẩy sinh trong quá trình sử dụng
đất, cũng nhƣ mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau.
* Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện
chủ yếu ở hai mặt: Đối tƣợng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo,
bảo vệ... toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân; Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và
xã hội nhƣ: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất
nông, công nghiệp, môi trƣờng sinh thái...
Với đặc điểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu
cầu sử dụng đất; điều hoà các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực;
xác định và điều phối phƣơng hƣớng, phƣơng thức phân bổ sử dụng đất phù
hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát
triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định.
* Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của
những yếu tố kinh tế - xã hội quan trọng (sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ
thuật, đô thị hoá công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp...), từ đó xác định
quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phƣơng hƣớng, chính
sách và biện pháp có tính chiến lƣợc, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng
kế hoạch sử dụng đất 5 năm.
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh
quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy định,
các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trƣờng sinh thái.
* Tính khả biến: Dƣới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán
trƣớc, theo nhiều phƣơng diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một
trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới
thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Khi xã
hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình
kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp.
10
Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực
hiện là cần thiết. Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy hoạch
sử dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc
“quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện...”
với chất lƣợng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.
1.1.1.3. Các loại hình quy hoạch sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng đất.
Tuy nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung nhƣ
sau: Nhiệm vụ đặt ra đối với quy hoạch; số lƣợng và thành phần đối tƣợng nằm
trong quy hoạch; phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chính) cũng
nhƣ nội dung và phƣơng pháp quy hoạch. Thông thƣờng hệ thống quy hoạch
sử dụng đất đƣợc phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (nhƣ loại hình, dạng,
hình thức quy hoạch...) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng đất đai
(nhƣ điều chỉnh quan hệ đất đai hay tổ chức sử dụng đất nhƣ tƣ liệu sản xuất)
từ tổng thể đến thiết kế chi tiết.
Đối với Việt Nam, Luật Đất đai năm 2013 (Điều 42) quy định: quy
hoạch sử dụng đất đƣợc tiến hành theo lãnh thổ hành chính đến cấp huyện,
ngoài ra quy hoạch đất quốc phòng do Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện, quy
hoạch đất an ninh do Bộ Công an tổ chức thực hiện [7].
thống thông tin tƣ liệu về điều kiện đất đai hiện có để xây dựng quy hoạch tổng
thể sử dụng các loại đất. Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể
sử dụng đất đai để xây dựng quy hoạch sử dụng đất cụ thể cho từng ngành phù
hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng đất của ngành. Nhƣ vậy, quy hoạch tổng
thể đất đai phải đi trƣớc và có tính định hƣớng cho quy hoạch sử dụng đất theo
ngành. Nói khác đi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy
hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ.
Trong nông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất theo ngành bao gồm quy
hoạch sử dụng đất các vùng sản xuất chuyên môn hoá và quy hoạch sử dụng
đất các xí nghiệp. Quy hoạch sử dụng đất cho các vùng chuyên môn hoá - sản
xuất hàng hoá có thể nằm gọn trong cấp vị lãnh thổ hoặc không trọn vẹn ở
một đơn vị hành chính. Do tính đặc thù của sản xuất nông nghiệp, ngoài sản
12
phẩm chuyên môn hóa phải kết hợp phát triển tổng hợp để sử dụng đầy đủ và
hợp lý đất đai. Quy hoạch sử dụng đất của xí nghiệp là hệ thống biện pháp về
tổ chức, kinh tế và kỹ thuật nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại đất nhƣ tƣ
liệu sản xuất một cách hợp lý để tạo ra nhiều nông sản hàng hoá, đem lại
nguồn thu nhập lớn. Nội dung quy hoạch đất đai của xí nghiệp rất đa dạng và
phong phú, bao gồm: Quy hoạch ranh giới địa lý; quy hoạch khu trung tâm;
quy hoạch đất trồng trọt; quy hoạch thuỷ lợi; quy hoạch giao thông; quy
hoạch rừng phòng hộ... Quy hoạch sử dụng đất của xí nghiệp có thể tiến hành
trong các vùng sản xuất chuyên môn hóa hoặc có thể độc lập ở ngoài vùng.
1.1.1.4. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng đất
Đối với mỗi quốc gia, cũng nhƣ từng vùng trong một nƣớc (khác nhau
về không gian), nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất ở các giai đoạn
lịch sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau (Viện Điều tra Quy hoạch
đất đai, 1998) [17].
Trong giai đoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
trƣờng cao nhất; xây dựng kế hoạch sử dụng đất phù hợp với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội trong những năm trƣớc mắt.
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp. Ngoài lợi ích
chung của cả nƣớc, mỗi vùng, mỗi địa phƣơng tự quyết định những lợi ích
cục bộ của mình. Vì vậy, để đảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển
khai quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành
của Nhà nƣớc.
Hệ thống quản lý hành chính của nƣớc ta đƣợc phân chia thành 4 cấp:
toàn quốc (bao gồm cả cấp vùng), cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Tuỳ thuộc
vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, nội dung quy hoạch sử dụng đất của
từng cấp đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý và khả năng tổ chức thực hiện
của cấp đó; phân định rõ phạm vi, mức độ phân bổ đất đai cho các mục đích
sử dụng mà quy hoạch của từng cấp phải thể hiện nhằm tránh sự trùng lặp
trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất.
14
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Căn cứ Luật đất đai 2013;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phƣơng ngày 19/6/2015;
Căn cứ Chỉ thị số 08/CT-TTg, ngày 20/5/2015 của Thủ tƣớng Chính
phủ về công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia;
Căn cứ Thông tƣ số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Vản bản số 1244/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 22/9/2014 của Tổng
cục Quản lý đất đai V/v hƣớng dẫn điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;
Căn cứ Văn bản số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21/01/2015 của Bộ
đƣợc phê duyệt tại Quyết định số 1722/QĐ - UBND ngày 21/11/2012;
Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Lạng
Sơn đến năm 2020, tầm nhìn 2030;
Quyết định 77/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 17/01/2014 Về việc
phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020;
Quyết định 1030 /QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 02/07/2014 về việc
Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng cây nguyên liệu gắn với chế biến và
xuất khẩu đến năm 2020, tầm nhìn 2030;
Báo cáo quy hoạch đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
(2011 - 2015) huyện Cao Lộc đƣợc xét duyệt tại Quyết định số 1668/QĐUBND ngày 31/10/2013;
Căn cứ Quyết số 2424QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của
UBND tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của
huyện Cao Lộc;
Quyết định số 412/QĐ - UBND ngày 07/04/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh