LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và làm Luận văn Thạc sỹ, tác giả đã nhận được nhiều
sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên sâu sắc của nhà trường, các thầy giáo,
cơ quan và gia đình, đó là nguồn động lực rất lớn để tác giả nỗ lực trong suốt quá trình
nghiên cứu thực hiện và hoàn thành Luận văn.
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn
Trọng Tư - hướng đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin được chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy
lợi, phòng Đào tạo đại học & Sau đại học, Ban chủ nhiệm cùng các thầy cô giáo trong
khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng đã động viên, giúp đỡ tác
giả về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Tác giả xin cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống
lụt, bão tỉnh Thái Nguyên, cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho học viên
hoàn thành Luận văn.
Do còn những hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và tài liệu nên trong quá trình
nghiên cứu không khỏi có những thiếu xót, khiếm khuyết. Vì vậy, tác giả rất mong
nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Mạnh Cường
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin tài liệu trích
dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa được ai công bố trong bất kỳ đề tài nào trước đây.
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
: Bộ Xây dựng
CNDA
: Chủ nhiệm dự án
CNTK
: Chủ nhiệm thiết kế
CNKS
: Chủ nhiệm khảo sát
KH-KT
: Kế hoạch – Kỹ thuật
XDCB
: Xây dựng cơ bản
CTTL
: Công trình thủy lợi
CT
: Công trình
: Tổng dự toán
DT
: Dự toán
TCN
: Tiêu chuẩn ngành
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài: .........................................................................................1
2. Mục đích của đề tài: ................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ..........................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu:........................................................................................2
6. Các kết quả dự kiến đạt được: .................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI..............................................................3
1.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................................3
1.1.1. Đặt vấn đề .....................................................................................................3
1.1.2. Tổng quan về chất lượng sản phẩm ..............................................................4
1.1.3. Tổng quan về quản lý chất lượng sản phẩm .................................................6
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................39
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO ĐẢM CHẤT
LƯỢNG THIẾT KẾ GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ KỸ THUẬT - BẢN VẼ THI
CÔNG: ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN TƯ SỬA, NÂNG CẤP KÈ CHÃ TỈNH THÁI
NGUYÊN ......................................................................................................................40
3.1. Giới thiệu chung về dự án Tu sửa, nâng cấp kè tỉnh Thái Nguyên. ............40
3.1.1. Giới thiệu chung: ........................................................................................40
3.1.2. Giới thiệu về dự án Tu sửa, nâng cấp kè Chã tỉnh Thái Nguyên:...............41
3.2. Đánh giá công tác quản lý chất lượng thiết kế dự án: Tu sửa, nâng cấp kè
Chã tỉnh Thái Nguyên. ............................................................................................56
3.2.1. Những kết quả tích cực ...............................................................................56
3.2.3. Nguyên nhân những vấn đề tồn tại cần khắc phục .....................................57
3.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý bảo đảm chất lượng thiết kế giai đoạn
Thiết kế kỹ thuật - Bản vẽ thi công: áp dụng cho dự án tu sửa, nâng cấp kè
Chã. ...........................................................................................................................58
3.3.1. Lựa chọn các chỉ tiêu thiết kế đảm bảo an toàn cho công trình. .................58
3.3.2. Kiểm soát chất lượng tài liệu khảo sát thiết kế: ..........................................59
3.3.3. Kiểm soát nhiệm vụ thiết kế hồ sơ TKKT-BVTC: .....................................60
3.3.4. Thay đổi phương án thiết kế về quy mô, kết cấu công trình: .....................61
3.3.5. Hiện đại hoá trang thiết bị, máy móc. .........................................................63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................65
KẾT LUẬN ..............................................................................................................65
KIẾN NGHỊ .............................................................................................................66
1. Kiến nghị đối với nhà nước ..............................................................................66
2. Kiến nghị đối với đơn vị tư vấn thiết kế ...........................................................66
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1- Chất lượng toàn diện .......................................................................................5
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Như chúng ta đều biết ngành thuỷ lợi đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới cũng như
tại Việt Nam. Ở Việt Nam, ngay từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, các hệ thống thuỷ lợi
như Liễn Sơn (Vĩnh Phúc), Bái Thượng (Thanh Hoá), Đô Lương (Nghệ An), Núi Cốc
(Thái Nguyên) đã ra đời, khai thác nước sông Phó Đáy, sông Mã, sông Cả, sông Kông để
tưới cho hàng chục nghìn hecta đất nông nghiệp.
Với sự phát triển không ngừng, đến nay trên cả nước đã có hàng chục nghìn công
trình thuỷ lợi ra đời, đáp ứng được nhu cầu cấp nước, chống lũ, tiêu thoát nước, phụ vụ sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội và cải thiện đời sống của người dân. Những thành tựu đã
đạt được như tăng nhanh về số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ kỹ thuật thủy lợi;
nhiều công nghệ mới được áp dụng, chất lượng công trình được nâng cao.
Trong những năm gần đây, các dự án đầu tư xây dựng công trình ở nước ta không
ngừng tăng về số lượng và quy mô. Công tác đầu tư xây dựng công trình đã có nhiều cố
gắng góp phần triển khai thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật, bảo đảm kế
hoạch đầu tư, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Bên
cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
của chúng ta còn bộc lộ nhiều yếu kém như: chất lượng của sản phẩm thiết kế còn thấp,
tiến độ chưa đáp ứng yêu cầu; chưa tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn,... đó
cũng là một trong những nguyên nhân làm cho các dự án đầu tư kém hiệu quả và gây lãng
phí vốn đầu tư trong xây dựng.
Cùng với sự chuyển mình của hoạt động này, dự án Tu sửa, nâng cấp kè Chã tỉnh Thái
Nguyên có nhiệm vụ chống xói lở bờ, đảm bảo an toàn nhà cửa, tài sản của nhân dân xã Đông
Cao, huyện Phổ Yên và các công trình công cộng quan trọng hai bên bờ sông, phát huy tối đa
hiệu quả của việc đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm đời sống vật chất, tinh
thần của nhân dân, phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Vì
vậy việc bảo đảm chất lượng thiết kế công trình là vấn đề quan trọng. Đó cũng chính là lý do
2
tác giả chọn đề tài “Giải pháp quản lý đảm bảo chất lượng thiết kế giai đoạn thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công: áp dụng cho dự án tu sửa, nâng cấp kè Chã tỉnh Thái Nguyên”
1.1.1. Đặt vấn đề
Một đất nước muốn phát triển về kinh tế thì cần phải xây dựng một cơ sở hạ tầng
vững chắc. Ví dụ hạ tầng giao thông thuận tiện sẽ thúc đẩy giao thương buôn bán giữa các
vùng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sẽ tránh
những thiệt hại về thiên tai và thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp .v.v.. Công trình
xây dựng thủy lợi là một chuyên ngành trong công trình xây dựng, nhưng là một chuyên
ngành có vị trí rất quan trọng trong đời sống xã hội của nước ta. Từ xa xưa cha ông ta đều
rất chú trọng công tác trị thủy để bảo vệ mùa màng, tài sản, tính mạng của nhân dân. Với
sức người và các công cụ thô sơ không thể xây dựng được các công trình kiên cố mà chỉ
xây dựng các công trình mang tính chất tạm thời, do đó lũ lụt, hạn hán gây mất mùa diễn
ra thường xuyên, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người dân.
Với tính chất quan trọng của lĩnh vực thủy lợi, Nhà nước ta đã rất chú trọng đầu tư
xây dựng những công trình mang lại những hiệu quả về kinh tế, xã hội rất to lớn, mang
tầm cỡ khu vực.Với đặc thù nước ta là một đất nước phát triển chủ yếu dựa vào nông
nghiệp thì các công trình thủy lợi đóng góp vai trò rất lớn về công tác phòng chống lụt
bão bảo vệ mùa màng tài sản của nhân dân và phát triển kinh tế nông nghiệp.
Chính bởi lý do đó mà việc nghiên cứu và phân tích công tác thực hiện đầu tư xây
dựng cơ bản trong lĩnh vực thủy lợi nhằm đề ra giải pháp nâng cao chất lượng công trình
xây dựng thủy lợi và kết quả đầu tư luôn là vấn đề đáng được quan tâm hiện nay ở nước ta.
Để nâng cao hiệu quả QLNN về chất lượng các công trình xây dựng nói chung và
công trình xây dựng thủy lợi nói riêng, cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan
QLNN đối với chủ thể tham gia hoạt động xây dựng theo từng lĩnh vực thiết kế, thi công và
nghiệm thu. Phân giao quyền và trách nhiệm đầy đủ, cụ thể rõ ràng cho các cơ quan quản lý
nhà nước về CLCT xây dựng từ cấp TW đến địa phương. Làm rõ trách nhiệm của các chủ
thể tham gia hoạt động xây dựng. Do đặc thù công trình thủy lợi phải tuân thủ theo hệ
4
thống thủy lợi, theo quy hoạch chuyên ngành nên càng phải đòi hỏi sự kiểm tra gắt gao của
cơ quan QLNN, đặc biệt là lĩnh vực thiết kế, để tránh việc đầu tư không mang lại hiệu quả
phải đảm bảo được tính khách quan, mặt khác phải phản ánh được vấn đề hiệu quả của
sản xuất kinh doanh mà chất lượng của sản phẩm chất lượng cao sẽ mang lại cho doanh
nghiệp, cho tổ chức. Cụ thể hơn, khái niệm về chất lượng sản phẩm này phải thực sự xuất
phát từ hướng người tiêu dùng. Theo quan điểm này thì “chất lượng là sự phù hợp một
cách tốt nhất với các yêu cầu và mục đích của người tiêu dùng”.
Có thể mô hình hoá các yếu tố của chất lượng tổng hợp như sau:
Hình 1.1- Chất lượng toàn diện
1.1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
- Nhóm nhân tố khách quan:
+ Thị trường;
+ Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật;
+ Cơ chế chính sách quản lý của nhà nước;
+ Điều kiện tự nhiên;
+ Văn minh và thói quen tiêu dùng.
- Nhóm các nhân tố chủ quan:
+ Trình độ lao động của doanh nghiệp;
6
+ Trình độ máy móc, công nghệ mà doanh nghiệp sử dụng;
+ Trình độ tổ chức và quản lý sản xuất của doanh nghiệp;
+ Chất lượng nguyên vật liệu;
+ Quan điểm lãnh đạo của doanh nghiệp.
1.1.3. Tổng quan về quản lý chất lượng sản phẩm
1.1.3.1. Khái niệm về quản lý chất lượng
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu
tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản
lý một cách đúng đắn các yếu tố này. Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng
quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực
cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố. Đây là lời tuyên bố về việc người cung
cấp định đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, nên tổ chức như thế nào và biện pháp để
đạt được điều này.
“Hoạch định chất lượng” là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu
đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống CL.
“Kiểm soát chất lượng” là các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng để
thực hiện các yêu cầu chất lượng.
“Đảm bảo chất lượng” là mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng
được khẳng định để đem lại lòng tin thoả mãn các yêu cầu đối với chất lượng.
“Hệ thống chất lượng” là bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực
cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng.
1.1.3.2 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng:
- Chức năng hoạch định;
- Chức năng tổ chức;
- Chức năng kiểm tra kiểm soát;
- Chức năng kích thích;
8
- Chức năng điều chỉnh điều hòa phối hợp;
1.1.4. Các khái niệm về hoạt động xây dựng công trình thủy lợi.
1.1.4.1. Hoạt động xây dựng công trình thủy lợi
Bao gồm lập quy hoạch thủy lợi, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát
xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, thẩm tra, thẩm định
dự án, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và
các hoạt động khác có liên quan đến XD công trình thủy lợi .
1.1.4.2. Dự án thủy lợi
Tập hợp các đề xuất liên quan đến bỏ vốn để đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo
nâng cấp công trình thủy lợi đã có để đạt được các mục tiêu đã xác định.
1.1.4.3. Công trình thủy lợi
+ Phương án kiến trúc.
+ Phương án công nghệ (nếu có).
+ Công nãng sử dụng.
+ Thời hạn sử dụng và quy trình vận hành, bảo trì công trình.
+ Phương án kết cấu, loại vật liệu chủ yếu.
+ Chỉ dẫn kỹ thuật.
+ Phương án phòng, chống cháy, nổ.
+ Phương án sử dụng nãng lýợng tiết kiệm, hiệu quả.
+ Giải pháp bảo vệ môi trýờng, ứng phó với biến ðổi khí hậu.
+ Dự toán xây dựng phù hợp với býớc thiết kế xây dựng.
- Để tạo ra một sản phẩm xây dựng chất lượng thì các chủ đầu tư cần quan tâm đến
một số vấn đề cơ bản liên quan đến CLCT là:
+ CLCT xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng xây dựng
10
công trình. Từ khâu quy hoạch, lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn vận
hành khai thác và kết thúc vòng đời của dự án. CLCT xây dựng thể hiện ở chất lượng quy
hoạch xây dựng, chất lượng dự án, chất lượng khảo sát, chất lượng bản vẽ thiết kế .v.v.
Các yếu tố chất lượng trên phụ thuộc rất lớn về tư duy của của mỗi con người liên quan
đến công việc trên;
+ CLCT xây dựng cũng phụ thuộc vào chất lượng vật liệu, sự tuân thủ các tiêu
chuẩn thi công, chất lượng của đội ngũ công nhân, kỹ sư, thiết bị tham gia thi công công
trình .v.v.;
- Trong các yếu tố trên thì chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế công trình mang ý
nghĩ rất lớn. Một công trình mang lại hiệu quả tốt thì sản phẩm thiết kế phải có chất lượng
tốt thể hiện ở các yếu tố:
+ Chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng là hồ sơ được thiết kế theo đúng quy
chuẩn xây dựng, tuân thủ đúng các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng hiện hành;
+ Các bước thiết kế sau phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt.
văn bản của nhà nước, tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cho công trình được
cấp cóthẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ lập thiết kế công trình với quyết định phê duyệt là
những căn cứ để thực hiện QLCL công trình xây dựng. Các văn bản đó luôn luôn được bổ
sung, cập nhật các tiến bộ xã hội và phát triển của khoa học để làm công cụ cho pháp luật
về hoạt động xây dựng.
Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh
mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư XDCT mà còn là yếu tố quan trọng đảm
bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Do có vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp
về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó là mục đích hướng tới.
Tại kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa XI ngày 26/11/2003 ban hành Luật xây dựng số
16/2003/QH11. Ngày 18/6/2014, Quốc hội khóa XIII ban hành Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến đầu tư XDCB đã tạo cơ sở
pháp lý quan trọng để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng, qua đó đã huy động được một
lượng lớn nguồn vốn trong xã hội cho đầu tư phát triển.
Sau khi có Luật Xây dựng, các Bộ đã ban hành các nghị định, quyết định, thông tư, văn
12
bản để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng. Các tỉnh, thành phố cũng đã
ban hành nhiều văn bản quy định cụ thể để triển khai thực hiện phù hợp với đặc điểm, tình
hình thực tế của các địa phương.
Một số văn bản hướng dẫn liên quan đến QLCL công trình của Chính phủ và Bộ Xây
dựng đã ban hành:
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình.
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP, ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng công trình.
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về QLCL công trình XD.
- Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định
mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư XDCT.
1.3. Thực trạng công tác QLCL các công trình xây dựng ở Việt Nam và một số nước trên
thế giới. Một số sự cố liên quan đến công tác QLCL các công trình xây dựng.
1.3.1. Thực trạng công tác QLCL các công trình xây dựng ở Việt Nam
1.3.1.1. Về cơ chế, chính sách pháp luật
Các luật, các văn bản dưới luật về quản lý chất lượng CTXD đến nay đã cơ bản
được hoàn thiện. Đây là các công cụ để cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng
quản lý của mình. Trong các luật, các văn bản dưới luật về quản lý chất lượng CTXD đã
quy định đầy đủ để tổ chức quản lý, kiểm soát xây dựng, phân định rõ trách nhiệm về việc
đảm bảo CLCTXD giữa cơ quan QLNN ở các cấp, CĐT và cácnhà thầu tham gia. Điều
kiện năng lực của các chủ thể tham gia HĐXD đã được quy định rõ, nội dung, trình tự
trong công tác QLCL cũng được quy định cụ thể, làm cơ sở cho công tác kiểm tra của
CQQLNN các cấp, tạo hành lang pháp lý tăng cường hiệu lực, hiệuquả QLNN về CLCT
xây dựng.
Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật cũng được hoàn thiện, tuy chưa thật
hoàn chỉnh nhưng đã tạo nên khung pháp lý về QLCL, giúp các chủ thể tham gia thực
14
hiện công việc một cách khoa học và thống nhất góp phần đảm bảo và nâng cao CLCT
xây dựng.
1.3.1.2. Trách nhiệm QLNN về chất lượng công trình xây dựng
- Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
trong phạm vi cả nước và quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành, bao
gồm: Công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ
tầng kỹ thuật.
- Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:
+ Bộ Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông;
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông
nghiệp và phát triển nông thôn;
+ Bộ Công Thương quản lý chất lượng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện,
lý nhà nước về chất lượng CTXD trên địa bàn, thực hiện các việc sau:
+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai
các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
+ Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia xây dựng
công trình thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
+ Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản
lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất
lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;
+ Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ
quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;
+ Thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo
quy định tại Điều 22 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP;
16
+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng
khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 của
Nghị định 46/2015/NĐ-CP; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình
hình sự cố trên địa bàn;
+ Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định
tại Điều 32 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý;
+ Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về
quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên
địa bàn;
+ Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất
lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất; báo cáo danh sách
các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt
động xây dựng trên địa bàn;
- Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch
Quản lý chất lượng xây dựng ở các nước: nhà nước và tư nhân cùng song hành. Ở
các nước khác, lực lượng ngoài nhà nước tham gia rất mạnh mẽ trong kiểm soát chất
lượng xây dựng, đơn cử như ở Singapore, Australia và Mỹ:
*Singapore: Đối với quản lý chất lượng công trình, ngoài cơ quan của nhà nước là
Cơ quan Quản lý Xây dựng & Nhà ở (Building and Construction Authority – BCA), từ
năm 1989, Singapore áp dụng hệ thống kiểm tra độc lập do các cá nhân hay tổ chức
không thuộc BCA đảm nhiệm, gọi là Kiểm tra viên được ủy quyền (Accredited Checker –
AC). AC có thể là một tổ chức hay cá nhân đạt các điều kiện về năng lực, kinh nghiệm
chuyên môn (ví dụ đối với cá nhân phải có trên 10 năm kinh nghiệm hoạt động xây dựng
tại Singapore, đã đăng ký hành nghề theo Luật Kỹ sư Chuyên nghiệp (Professional
Engineers Act); đối với tổ chức phải có ít nhất 02 kỹ sư có đăng ký, có chứng chỉ ISO
9001...), có mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định tối thiểu 500.000 SGD
đối với cá nhân và 2 triệu SGD đối với tổ chức. Các Kiểm tra viên này được BCA cấp
18
giấy chứng nhận để thay cơ quan QLNN thực hiện kiểm tra thiết kế kết cấu (trước khi cấp
phép xây dựng) và các kiểm tra trong quá trình thi công. Luật của Singapore quy định chủ
công trình phải thuê một Kiểm tra viên từ giai đoạn thiết kế; khi nộp hồ sơ để được cấp
phép xây dựng, phải có báo cáo đánh giá của Kiểm tra viên đối với chất lượng thiết kế.
Nguyên tắc quản lý chất lượng xây dựng của chính quyền Singapore là chủ đầu tư
phải chứng minh và đạt sự chấp thuận của chính quyền đối với sự tuân thủ pháp luật trong
qúa trình xây dựng thông qua các hình thức: chấp thuận thiết kế kết cấu khi cấp phép xây
dựng, chấp thuận cho thi công tiếp tại các điểm chuyển giai đoạn quan trọng của công
trình, chấp thuận công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.
Theo số liệu mới nhất (tháng 2 năm 2013), hiện ở Singapore có 25 cá nhân và 45 tổ
chức thực hiện vai trò Kiểm tra viên (Accredited Checker – AC). Các Kiểm tra viên hoạt
động với tư cách cá nhân chỉ được kiểm tra công trình có giá trị dưới 15 triệu SGD, công
trình có giá trị xây lắp lớn hơn phải do các AC là tổ chức thực hiện kiểm tra. Hệ thống
AC đã phát huy vai trò quan trọng trong việc giúp cơ quan QLNN kiểm soát chất lượng từ