MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÔNG TÁC ĐẤU
THẦU, LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP CỦA DỰ ÁN .................................04
1.1. Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình ..............................................04
1.1.1. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình ........................................04
1.1.2. Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình...................................................05
1.1.3. Công trình xây dựng yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật...........................05
1.1.4. Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng........................05
1.1.5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình...................................................05
1.2. Tổng quan về đấu thầu và đấu thầu xây lắp.......................................................06
1.2.1. Một số khái niệm.............................................................................................06
1.2.2. Kinh nghiệm đấu thầu một số nước trên thế giới, của Ngân hàng phát triển
Châu Á (ADB) và Ngân hàng thế giới (WB)............................................................09
1.3. Thực trạng của công tác đấu thầu trong thời gian qua ở Việt Nam...................12
1.3.1. Thực trạng công tác đấu thầu ở nước ta trong những năm qua ......................13
1.3.2. Những vấn đề pháp lý và thực tiễn của đấu thầu trong hoạt động xây dựng. 13
1.3.3. Những tồn tại hạn chế trong quy định việc đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp
hiện nay.....................................................................................................................14
1.4. Một số dự án có chất lượng và tiến độ không bảo đảm liên quan đến công tác
đấu thầu. ...................................................................................................................16
1.4.1. Một số dự án có tiến độ không đảm bảo ........................................................16
1.4.2. Những nguyên nhân chủ yếu...........................................................................17
KẾT LUẬN CHƯƠNG I..........................................................................................21
CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ SƠ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẤU THẦU
XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ...................................................23
2.1. Khái niệm và thực chất của việc đấu thầu..........................................................23
2.2. Hệ thống các văn bản pháp quy áp dụng trong đấu thầu xây lắp, cơ sở pháp lý
và trình tự lựa chọn nhà thầu xây lắp của dự án.......................................................25
2.4.7.1. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu ...........................................................42
2.4.7.2. Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu ..........................................................43
2.5. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật thường sử dụng để lựa chọn nhà thầu xây lắp........43
2.6. Tính tất yếu của công tác đấu thầu xây lắp các công trình. ..............................46
2.6.1. Vai trò của đấu thầu với nền kinh tế ............................................................46
2.6.2. Vai trò của đấu thầu đối với doanh nghiệp xây dựng.....................................48
2.7. Nhân tố ảnh hưởng đến đấu thầu xây lắp .........................................................49
2.7.1. Môi trường pháp lý.........................................................................................49
2.7.2. Về Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu.................................................................49
2.7.3. Về công tác đánh giá Hồ sơ dự thầu...............................................................50
2.7.4. Về công tác thẩm định phê duyệt kết quả đấu thầu........................................50
KẾT LUẬN CHƯƠNG II.........................................................................................50
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP DỰ ÁN CẢI TẠO, NÂNG CẤP TRẠM
BƠM NGỌ KHỔNG I .............................................................................................52
3.1. Giới thiệu về dự án và gói thầu ........................................................................52
3.1.1. Giới thiệu về dự án .......................................................................................52
3.1.2. Giới thiệu về gói thầu......................................................................................52
3.1.2.1. Nội dung xây dựng ......................................................................................53
3.1.2.2. Giải pháp xây dựng......................................................................................54
3.2. Một số điểm không đáp ứng được tiêu chuẩn đánh giá hay gặp của các hồ sơ dự
thầu gói thầu xây lắp; tình huống xảy ra trong đấu thầu dự án cải tạo, nâng cấp trạm
bơm Ngọ Khổng I. ..................................................................................................56
3.2.1. Một số điểm không đáp ứng được tiêu chuẩn đánh giá hay gặp của các HSDT
gói thầu xây lắp .......................................................................................................56
3.2.2. Tình huống xảy ra trong đấu thầu dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm Ngọ
Khổng I ...................................................................................................................60
3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm
3.7.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nhân sự............................................................89
3.7.2. Nâng cao chất lượng tư vấn............................................................................91
3.7.3. Tăng cường công tác chuẩn bị hồ sơ mời thầu...............................................93
3.7.4. Chuẩn hóa các hợp đồng giao thầu.................................................................95
3.7.5. Nâng cao chất lượng công tác chấm thầu.......................................................97
KẾT LUẬN CHƯƠNG III .....................................................................................98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................103
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp........................................................08
Hình 1.2 Quy trình tham gia dự thầu của nhà thầu .................................................09
Hình 2.1 Trình tự lựa chọn nhà thầu xây lắp của dự án .........................................28
Hình 2.2 Nội dung công tác tổ chức đấu thầu .........................................................32
Hình 2.3 Trình tự sơ tuyển ......................................................................................33
Hình 2.4 Sơ đồ chi tiết các bước trong thực hiện đấu thầu .....................................34
Hình 2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu .....................................49
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
HSMT
: Hồ sơ mời thầu
HSDT
: Hồ sơ dự thầu
HSYC
GTVT
: Giao thông vận tải
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
QLDA
: Quản lý dự án
XDCB
: Xây dựng cơ bản
ADB
: Ngân hàng phát triển Châu Á
WB
: Ngân hàng thề giới
QH
: Quốc hội
NĐ
1. Tính cấp thiết của đề tài
MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nước ta
không ngừng tăng về số lượng và quy mô, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển
tổng thể của nền kinh tế quốc dân. Trong nền kinh tế thị trường xuất hiện nhiều
thành phần tham gia lĩnh vực đầu tư xây dựng có nhiều vấn đề mới nảy sinh cần
được nghiên cứu giải quyết. Xây dựng cơ bản quản lý theo cơ chế cũ chủ yếu theo
kiểu giao thầu, nhận thầu theo kế hoạch nên không tránh khỏi thất thoát lãng phí về
tài chính mà chất lượng cũng không được đảm bảo theo yêu cầu.
Nhằm quản lý chất lượng xây dựng công trình cần phải có những công tác
kiểm soát chặt chẽ. Trong đó công tác lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện về năng lực
tham gia xây dựng các công trình thông qua đấu thầu là một công tác quan trọng
nhằm quản lý chất lượng công trình, đưa công trình vào phục vụ kịp thời, nâng cao
hiệu quả của công trình. Đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh công bằng,
minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp nhất, đảm bảo
hiệu quả kinh tế của dự án.
Như vậy thông qua hoạt động đấu thầu mà chủ đầu tư lựa chọn được đơn vị
đáp ứng được các yêu cầu về công nghệ, kỹ thuật, thực hiện dự án với chất lượng
cao nhất, chi phí thấp nhất. Trên thực tế hoạt động đấu thầu đã chứng tỏ được sự
cần thiết và tầm quan trọng của nó trong cơ chế thị trường, nó không chỉ mang lại
lợi ích cho nhà thầu mà còn mang lại lợi ích cho chủ đầu tư. Vì vậy phương thức
đấu thầu càng trở lên là một phương thức sản xuất kinh doanh trong xây dựng
không chỉ ở nước ta mà còn nhiều nước trên thế giới. Nó được nhìn nhận như một
điều kiện thiết yếu để đảm bảo thành công cho các chủ đầu tư, nhà đầu tư dù họ
thuộc nhà nước hay tư nhân, dù họ đầu tư trong hay ngoài nước.
Các nhà thầu phải luôn luôn nỗ lực để nâng cao năng lực của mình. Hoạt
động đấu thầu ngày càng trở nên có tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
các công ty xây dựng. Tính cấp thiết của vấn đề nêu trên cũng chính là lý do để tác
quy trình và nội dung về công tác đấu thầu từ đó tìm ra một số giải pháp nhằm nâng
cao năng lực đấu thầu trong lĩnh vực xây lắp của chủ đầu tư.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn:
3
Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất của đề tài là
tài liệu tham khảo hữu ích, khả thi cho các Ban quản lý dự án trong hoạt động đấu
thầu xây lắp.
6. Dự kiến kết quả đạt được
Tổng quan cơ sở lý luận về công tác đấu thầu, các văn bản quy định quy
trình và nội dung về công tác đấu thầu.
Đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đấu thầu
xây lắp.
Phân tích thực trạng công tác tổ chức và chất lượng đấu thầu dự án cải tạo,
nâng cấp trạm bơm Ngọ Khổng I.
Đề tài sẽ giúp nâng cao chất lượng xây dựng công trình khi lựa chọn được
nhà thầu xây lắp đảm bảo các tiêu chí về mặt kinh tế và kỹ thuật.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Phần kết luận và kiến nghị. Nội dung luận văn gồm 3
chương nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan về quản lý dự án và công tác đấu thầu, lựa chọn nhà
thầu xây lắp của dự án.
Chương 2: Những vấn đề cơ sở lý luận cơ bản về đấu thầu xây lắp các dự án
đầu tư xây dựng.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác lựa chọn
nhà thầu xây lắp dự án cải tạo, nâng cấp trạm bơm Ngọ Khổng I.
Thứ tư dự án bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội.
5
1.1.2. Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầu tư xây dựng công trình,
bao gồm các nội dung chủ yếu như sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất,
công nghệ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư, chủ đầu
tư và hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, thời gian, hiệu quả, phòng, chống
cháy, nổ, đánh giá tác động môi trường.
Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án đầu tư xây dựng
công trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến
trúc; kích thước, kết cấu chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật,
giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây
dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình.
1.1.3. Công trình xây dựng yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư có một số công trình không phải lập dự án
đầu tư mà chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình bao gồm các công
trình sau đây:
Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo.
Các công trình xây mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới
15 tỷ đồng, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, quy
hoạch xây dựng. Trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu
phải lập dự án đầu tưu xây dựng công trình.
1.1.4. Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng
Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; quy
mô, công suất; cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn xây
dựng; hiệu quả công trình; phòng, chống cháy, nổ; bản vẽ thiết kế thi công và dự
bạch và hiệu quả kinh tế.
2. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi,
đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà
thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ
dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
7
3. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập
và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
4. Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa
chọn nhà thầu.
5. Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm
toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, HSYC.
6. Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố
để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công
trình. Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng
hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu
hạn chế.
7. Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu
sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).
8. Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu.
9. Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự
thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu chính có thể
là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh.
10. Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng
Năng lực, giải pháp
Nhà thầu
Đánh giá
Lựa chọn nhà thầu
Ký kết hợp đồng
Chủ đầu tư bên mời thầu: Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ
sơ dự thầu theo quy định của Luật. Bên mời thầu được quyền yêu cầu nhà thầu làm
rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu. Bên mời thầu tổng hợp quá
trình lựa chọn nhà thầu và báo cáo chủ đầu tư về kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn
nhà thầu. Từ đó chủ đầu tư sẽ thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả
lựa chọn nhà thầu được duyệt và chuẩn bị nội dung hợp đồng để ký kết hợp đồng.
Trong quá trình đấu thầu nguyên tắc phải bảo đảm trung thực, khách quan, công
9
bằng trong quá trình đấu thầu. Ngoài ra bên mời thầu phải có trách nhiệm bồi
thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo
quy định của pháp luật. Bên mời thầu phải cung cấp các thông tin cho tờ báo về đấu
thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu và bảo mật các tài liệu về đấu thầu.
Hình 1.2 Quy trình tham gia đấu thầu của nhà thầu
Tìm
kiếm
thông
tin
quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Kinh nghiệm đấu thầu một số nước trên thế giới, của Ngân hàng phát
triển Châu Á (ADB) và Ngân hàng thế giới (WB)
Kinh nghiệm đấu thầu của nước Nga:
Nga: Để quản lý hoạt động trong đấu thầu, Tổng thống Nga ban hành Nghị
định kèm theo quy chế đấu thầu về xây lắp công trình, mua sắm hàng hóa, dịch vụ
cho các nhu cầu quốc gia. Một trong những kinh nghiệm tổng quan hoạt động đấu
thầu của Nga là sự phù hợp cao của quy chế đấu thầu quốc tế. Nó đảm bảo cho đấu
thầu quốc tế diễn ra ở Nga không phải tốn nhiều công sức vào việc nghiên cứu tìm
hiểu các quy định của các tổ chức quốc tế trước khi tiến hành chúng. Do vậy đây là
một trong những căn cứ quan trọng góp phần thực hiện một trong những yêu cầu
10
của nâng cao chất lượng đấu thầu là tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng tốt nhất các yêu
cầu của chủ đầu tư và tạo sự thuận lợi cho quá trình thực hiện.
Quy chế đấu thầu phù hợp cao với quy chế đấu thầu quốc tế, có cơ chế quản
lý, giám sát, sử phạt nghiêm minh các hành vi tiêu cực trong đấu thầu.
Kinh nghiệm đấu thầu ở Campuchia:
Campuchia là một nước có diện tích nhỏ, nước láng giềng với Việt Nam
Campuchia vừa mới ra nhập tổ chức WTO. Quy chế quản lý đấu thầu do nhà nước
Campuchia ban hành còn khá đơn giản, ngắn gọn, nhưng việc tổ chức đấu thầu
được tiến hành một cách tập trung thông qua một hội đồng chuyên trách do Nhà
nước chỉ định. Điều này lý giải tại sao các quy chế quản lý đấu thầu ở Campuchia
mặc dù rất đơn giản nhưng hiệu quả rất cao.
Kinh nghiệm đấu thầu của Hàn Quốc:
Hàn Quốc là một nước phát triển nhanh với những tập đoàn lớn như
Samsung, LG, Hyundai…Hàn Quốc đang dẫn đầu với tổng vốn đầu tư vào Việt
Nam từ đầu năm 2014 đến nay chiếm 31,8% tổng vốn đầu tư vào nước ta. Do vậy
Nghiên cứu những kinh nghiệm về đấu thầu của các tổ chức quốc tế có quan
hệ thân thiết với Việt Nam như Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng
Thế giới (WB), tác giả rút ra được các bài học kinh nghiệm:
Bài học kinh nghiệm đầu tiên là việc cả hai tổ chức này đều có hai văn bản
quy định riêng rẽ về đấu thầu cho hai lĩnh vực đấu thầu rất khác nhau là đấu thầu
xây lắp, mua sắm hàng hóa và lĩnh vực tuyển chọn thầu tư vấn. Trong khi Ngân
hàng Thế giới có hai văn bản quy định về đấu thầu là: thứ nhất, hướng dẫn mua
sắm bằng vốn vay của IBRD (Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế) và tín
dụng IDA (Hiệp hội Phát triển quốc tế) đối với hàng hóa xây lắp; và thứ hai, hướng
dẫn của WB về tuyển dụng chuyên gia tư vấn thì ADB cũng có hai hướng dẫn
riêng rẽ cho hai lĩnh vực xây lắp, mua sắm hàng hóa và tư vấn. Thứ nhất, hướng
dẫn của ADB về tuyển dụng chuyên gia tư vấn; thứ hai hướng dẫn của ADB về
mua sắm.
Bài học kinh nghiệm thứ hai được tác giả rút ra là việc thống nhất thông tin
về đấu thầu. Thông báo mời thầu có thể bị lợi dụng nếu bên mời thầu có dụng ý
giành sự ưu tiên cho nhà thầu nào đó. Một ví dụ điển hình là trường hợp đấu thầu
12
một gói thầu có sử dụng vốn vay của một tổ chức quốc tế ở một nước Châu Á bị tổ
chức quốc tế đó phát hiện và hủy kết quả đấu thầu là việc thông báo mời thầu trên
một tờ báo của một tư nhân. Bên mời thầu đồng thời với việc đăng thông báo trên
đã đăng ký đặt mua toàn bộ các số báo đó. Do vậy thông tin đấu thầu không thể
đến với các nhà thầu tiềm năng.
Theo quy định, Ngân hàng Thế giới yêu cầu việc đấu thầu cạnh tranh quốc
tế (ICB) phải thông báo mời thầu công khai trên tờ báo “Development Business”
của Liên Hợp Quốc. Ngân hàng WB quy định: Việc thông báo đúng lúc về các cơ
hội đấu thầu cực kỳ quan trọng trong đấu thầu cạnh tranh. Đối với các dự án mua
sắm theo thể thức ICB, bên vay phải chuẩn bị và nộp cho Ngân hàng một dự thảo
1.3.1. Thực trạng công tác đấu thầu ở nước ta trong những năm qua
Phương thức đấu thầu bằng hình thức chỉ thầu còn được áp dụng khá rộng rãi
trong nhóm công trình có vốn đầu tư từ các tổ chức chính phủ, quá trình đầu thầu
thực hiện còn khép kín dẫn đến hiện tượng thông thầu.
Chất lượng của hồ sơ mời thầu còn thấp, nhiều bất cập, chưa đáp ứng được
các yêu cầu đặt ra cho công tác lựa chọn nhà thầu. Các yêu cầu đặt ra trong hồ sơ
mời thầu còn mang tính chung chung, các tiêu chí đánh giá còn mang tính cảm tính
và hướng vào một số nhà thầu nào đó làm mất đi tính cạnh tranh và minh bạch trong
quá trình lựa chọn nhà thầu.
1.3.2. Những vấn đề pháp lý và thực tiến của đấu thầu trong hoạt động xây
dựng
Về phạm vi điều chỉnh và sử lý mối quan hệ giữa Luật đấu thầu với các Luật
mang tính chuyên nghành có những điều khoản không thống nhất nên khi áp dụng
thường bị chồng chéo gây nảy sinh những ách tắc mâu thuẫn. Luật xây dựng đã có
điều khoản quy định chặt chẽ nhưng trên thực tế hiện tượng thông thầu giữa các
doanh nghiệp xây dựng giữa bên mời thầu và bên dự thầu vẫn còn tương đối phổ
biến, nên cần có giải pháp chống khép kín trong đấu thầu. Luật đấu thầu hầu như
chỉ quan tâm đến việc quy định hồ sơ mời thầu theo loại hình thi công xây dựng mà
không quy định chi tiết cụ thể HSMT cho các loại hình khác mà chúng ta đang áp
dụng từng bước trong quá trình hội nhập. Về giá trúng thầu cũng phải cần được xem
xét. Theo Luật đấu thầu, nhà thầu trúng thầu là nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất
nhưng không vượt giá gói thầu được duyệt trong kế hoạch đấu thầu. Nguyên tắc này
14
chỉ thích hợp với một vài nước phát triển có trình độ cao. Quy định của luật chưa có
hướng dẫn cụ thể cho việc hoàn thiện hồ sơ dự thầu nhằm thống nhất phương pháp
đánh giá và việc lựa chọn nhà thầu đạt được mục tiêu quản lý của Nhà nước đối với
các dự án đầu tư xây dựng.
đầu tư còn vượt khả năng thực tế, không tập trung đủ nguồn lực của Trung ương
cũng như địa phương dẫn đến không đủ khả năng thực hiện dự án, hoặc dự án bị
kéo dài quá lâu và lấy lý do đó làm nguyên nhân xin áp dụng chỉ định thầu, yêu cầu
nhà thầu ứng vốn thi công sai quy định của Luật Đấu thầu.
Cùng với đó, năng lực của một số chủ đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu phân cấp
dẫn đến lúng túng, đùn đẩy trách nhiệm. Tình trạng đấu thầu hình thức vẫn tiếp
diễn, xu hướng muốn áp dụng hình thức chỉ định thầu vẫn diễn ra phổ biến ở các
ngành, các cấp. Việc lựa chọn nhà thầu chưa đúng dẫn đến một số nhà thầu năng
lực thi công, năng lực tài chính không đáp ứng được gói thầu được chỉ định thầu kết
quả là tiến độ kéo dài, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Tính chuyên nghiệp trong đấu thầu chưa cao do tư vấn, chuyên gia đấu thầu
còn thiếu về số lượng, hạn chế chất lượng, công tác quản lý sau đấu thầu còn bị
buông lỏng. Việc lạm dụng đề nghị được chỉ định thầu do các Bộ, ngành địa
phương chưa quán triệt đầy đủ các quy định của pháp luật đấu thầu, mặt khác do
chưa quy định cụ thể các tiêu chí thực hiện chỉ định thầu.
Theo chủ tịch trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) ông nhận xét,
hiện nay hình thức chỉ định thầu vẫn chiếm 70% và chiếm 45% tổng vốn đầu tư
công (vốn đầu tư công giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 180 nghìn tỉ đồng/năm). Chỉ
định thầu gây ra hậu quả là tăng tham nhũng, lãng phí và giảm hiệu quả sử dụng
vốn. Thực tế cho thấy, không ít công trình, dự án được chỉ định thầu mà chất lượng
công trình không đảm bảo, rất chậm tiến độ. Theo phó Cục trưởng cục đấu thầu,
ông có nhận xét: rất nhiều nhà thầu phàn nàn, rất khó khi đến đơn vị mời thầu để
mua hồ sơ vì bên mời thầu không bán ra hoặc gây khó khăn bởi họ đã sắp xếp ai
được mua, ai không được mua để thuận lợi trong việc đấu thầu mà thực chất là “chỉ
định thầu”.
Từ những bất cập trên và những đòi hỏi cấp thiết về công tác đấu thầu, tháng
11 năm 2013 Luật đấu thầu mới được ra đời. Luật đấu thầu năm 2013 có hiệu lực từ
16
17
đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC), tiến độ thi công của Gói thầu A5
thực hiện được đến tháng 8 là rất chậm, với giá trị thực hiện mới đạt được 3,1%, so
với kế hoạch (kế hoạch thực hiện là 15,5%). Nguyên nhân chậm tiến độ được lý giải
chủ yếu là do công tác tổ chức thi công yếu kém của nhà thầu. Khi đánh giá về các
dự án sử dụng vốn trái phiếu chính phủ trên Quốc lộ 1, trong đó có một số dự án
đoạn Thanh Hóa - Thừa Thiên Huế xuất hiện hằn, lún vệt bánh xe mặt đường và 2
dự án BOT chậm tiến độ (gồm đoạn Nam Bình Định chậm 16,8%; Bắc Bình Định
chậm 11,1%), đại diện Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông
thuộc Bộ GTVT cho biết, nguyên nhân chính của chậm tiến độ là do năng lực tài
chính, thi công của chủ đầu tư và nhà thầu không đáp ứng.
Một số dự án do Ban QLDA Sở NN và PTNT Bắc Giang quản lý (giai đoạn
2008 đến 2012) cũng đã từng bị chậm tiến độ do công tác đấu thầu điển hinh như:
Dự án sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn cụm công trình hồ chứa tỉnh Bắc Giang
(gói thầu sửa chữa nâng cấp Hồ lòng thuyền); dự án đầu tư xây dựng thủy lợi Sông
Sỏi (gói thầu xây lắp kênh và công trình trên kênh); dự án hiện đại hóa hệ thống
thủy lợi Cầu Sơn, Cấm Sơn (gói thầu sửa chữa nâng cấp tràn xả lũ).
1.4.2. Những nguyên nhân chủ yếu
Năng lực của chủ đầu tư:
Năng lực về nhân sự của bên mời thầu rất quan trọng, họ phải là những
người rất am hiểu về các quy định đấu thầu đồng thời phải có kiến thức chuyên môn
trong lĩnh vực của gói thầu. Năng lực của chủ đầu tư đóng vai trò then chốt, là nhân
tố quyết định đến thành quả của mọi công việc, bất kể là trong lĩnh vực nào. Đấu
thầu cũng vậy, cho dù quy trình đấu thầu có hoàn thiện đến đâu mà không được
điều hành và thực hiện bởi những người có năng lực thì hoạt động đấu thầu cũng trở
thành vô nghĩa.
Trong công tác đấu thầu, khi đưa ra yêu cầu cho bên tư vấn lập hồ sơ mời
độ cao có kinh nghiệm, phương pháp quản lý, bảo vệ môi trường, uy tín và thương
hiệu của doanh nghiệp. Những yếu tố trên tạo cho doanh nghiệp có lợi thế cạnh
tranh có nghĩa là tạo cho doanh nghiệp có khả năng triển khai các hoạt động với
hiệu suất cao hơn đối thủ cạnh tranh, tạo ra giá trị khác biệt cho khách hàng dựa
trên những sự khác biệt hóa trong các yếu tố của chất lượng hoặc chi phí thấp hoặc
cả hai.