đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng công tác thi công đất, áp dụng cho dự án xử lý nứt, lún, sạt trượt đoạn đê sông ngũ huyện khê - Pdf 60

LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Dương Văn Tình
Lớp cao học: 22QLXD22
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Tên đề tài luận văn: “Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng công tác thi
công đất, áp dụng cho dự án xử lý nứt, lún, sạt trượt đoạn đê sông Ngũ Huyện
Khê”.
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi là do tôi làm. Những kết quả nghiên cứu là
trung thực.Trong quá trình làm tôi có tham khảo các tài liệu liên quan nhằm khẳng
định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài. Các tài liệu trích dẫn rõ nguồn gốc và các
tài liệu tham khảo được thống kê chi tiết. Tôi không sao chép từ bất kỳ nguồn thông tin
nào, nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Học viên

Dương Văn Tình

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn
tận tình của PGS.TS Dương Đức Tiến, và những ý kiến về chuyên môn quý báu của
các thầy cô giáo trong khoa Công trình, bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã tận tình giảng
dạy tác giả trong suốt quá trình học tại trường và xin cảm ơn anh em bạn bè đồng

5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 3
6. Kết quả đạt được ...................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CÔNG TÁC
THI CÔNG ĐẤT ........................................................................................................... 4
1.1 Chất lượng công trình xây dựng ............................................................................ 4
1.1.1 Quan niệm về chất lượng. ................................................................................... 4
1.1.2 Các thuộc tính của chất lượng: ........................................................................... 7
1.1.3 Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng : .......................................................... 9
1.1.4 Vai trò của chất lượng....................................................................................... 10
1.2Quản lý chất lượng công trình xây dựng. ............................................................. 10
1.2.1Công trình xây dựng và quy trình xây dựng một công trình xây dựng. ............ 10
1.2.2 Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng. .................................. 14
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đến quản lý chất lượng công trình xây
dựng: ............................................................................................................................ 19

iii


1.3 Đặc điểm công tác thi công đất và yêu cầu nâng cao chất lượng công trình ...... 21
1.3.1Một số khái niệm chung về công tác thi công đất ............................................. 21
1.3.2 Những đặc điểm đặc trưng của thi công đất ..................................................... 23
1.3.3 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng từ giai đoạn thi công ............ 27
Kết luận Chương 1..................................................................................................... 30
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ LÝ THUYẾT TRONG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT .................................................................... 31
2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng công tác thi công đất ............................ 31
2.1.1 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. .......................................... 31
2.1.2 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng ..................................................................................................... 33
2.1.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn chủ yếu .................................................................. 36

3.2.2 Bố trí mặt bằng thi công tuyến đê ..................................................................... 75
3.2.3 Vật liệu đất đắp đưa vào sử dụng .................................................................... 76
3.2.4 Công tác đào ..................................................................................................... 77
3.2.5 Công tác đắp ..................................................................................................... 77
3.2.6. Công tác đầm ................................................................................................... 79
3.2.7 Thi công các công tác tiếp theo ........................................................................ 79
3.2.8 Công tác quản lý chất lượng trong thi công đất cho dự án ............................... 80
3.2.9 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình........................... 83
3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao quản lý chất lượng công tác thi công
đất cho dự án ................................................................................................................ 84
3.3.1. Xây dựng mô hình quản lý chất lượng cho dự án ......................................... 84
3.3.2 Giải pháp về quản lý tổ chức công trường........................................................ 86
3.3.3 Giải pháp về công tác đào, đắp, đầm đất .......................................................... 87
3.3.4 Giải pháp về công tác thí nghiệm đất ............................................................... 89
3.3.5 Giải pháp về quản lý kích thước hình học, vị trí công trình ............................. 91
3.3.6 Giải pháp về hệ thống kiểm soát an toàn lao động ........................................... 92

v


3.3.7 Vấn đề đặt ra chất lượng công trình sửa chữa nâng cấp ................................... 92
Kết luận Chương 3..................................................................................................... 99
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 101
1. Những kết quả đạt được của luận văn ................................................................ 101
2. Những tồn tại trong quá trình thực hiện luận văn ............................................... 101
3. Những kiến nghị .................................................................................................. 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 103

vi



QLDA

: Quản lý dự án

TVTK

: Tư vấn thiết kế

DAĐT

: Dự án đầu tư

CTCP

: Công ty cổ phần

CĐT

: Chủ đầu tư

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh ngày nay, cùng với sự phát triển của đất nước và sự hội nhập quốc
tế với sự chuyển mạnh sang kinh tế thị trường, các dự án thi công xây dựng công
trình hiện nay được sử dụng các phương pháp thi công cũng như các thiết bị hiện
đại để tối ưu hóa các công việc, hoàn thành công trình trong thời gian ngắn nhất.

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a, Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần hệ thống hóa và cập nhật những vấn đề lý luận cơ bản về công tác
quản lý chất lượng công tác thi công đất. Những nghiên cứu này có giá trị làm tài
liệu tham khảo cho công tác thi công đất.
b, Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị trong việc nâng cao
chất lượng công tác quản lý chất lượng công tác thi công đất cho công trình xử lý
nứt, lún, sạt trượt đoạn đê sông Ngũ Huyện Khê đoạn qua địa bàn xã Đông Phong,
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Công tác thi công đất áp dụng cho dự án Xử lý
nứt, lún, sạt trượt đoạn đê sông Ngũ Huyện Khê đoạn qua địa bàn xã Đông Phong,
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
* Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung, đề tài nghiên cứu quá trình hình thành và quy định về quản lý chất
lượng xây dựng công trình, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công
trìnhXử lý nứt, lún, sạt trượt đoạn đê sông Ngũ Huyện Khê đoạn qua địa bàn xã
Đông Phong, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

2


5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hệ thống hóa văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất lượng
công tác thi công đất. Các văn bản được áp dụng liên quan như: Nghị định
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng; Tiêu chuẩn Việt Nam 4447:2012: Công tác đất-Thi công và
nghiệm thu.

- Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người anh về chất lượng cho rằng: QLCL
được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối
hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng
trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất,
đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng.
- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: QLCL là hệ thống các
phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hóa có chất lượng cao
hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng.
- Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực
quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa QLCL có nghĩa là: Nghiên cứu
triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế
nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người
tiêu dùng.

4


- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa về
QLCL: Là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể
tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động.
- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: QLCL là một hoạt động
có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm
và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất
lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống
chất lượng.
Như vậy, tuy còn nhiều tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về QLCL, song nhìn
chung chúng có những điểm giống nhau như:
- Mục tiêu trực tiếp của QLCL là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù
hợp với nhu cầu của thị trường với chi phí tối ưu.
- Thực chất của QLCL là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như:

nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế.
+ Nhà thầu thẩm tra: Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra đối
với các phần việc mà mình thực hiện.
- QLCL thi công xây dựng công trình có các hoạt động QLCL tự giám sát của nhà
thầu thi công xây dựng, giám sát thi công XDCT và công tác nghiệm thu của chủ
đầu tư, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế XDCT và ở một số dự án có sự tham
gia giám sát của cộng đồng….
Trên cơ sở những khái niệm chung về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình
xây dựng có thể được hiểu là sự đảm bảo tốt những yêu cầu về an toàn, bền vững,
kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn
xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng
kinh tế.

6


Hình 1.1: Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng
Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình
1.1), chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật
mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội
và kinh tế. Ví dụ: một công trình đập đất quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không
phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an
ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về
chất lượng công trình.
Chất lượng công tác thi công đất là cả 1 quá trình bao gồm từ quản lý chất lượng vật
liệu đầu vào, quá trình tạo ra sản phầm, đến con người, công cụ máy móc thiết bị
tạo ra sản phẩm ấy. Chất lượng sản phẩm ấy là 1 quá trình tác động của công cụ,
máy móc, thiết bị tác động lên vật liệu để tạo ra sản phẩm mong muốn.
1.1.2 Các thuộc tính của chất lượng:
Chất lượng bao gồm 8 thuộc tính.

dáng. Hay nói cách khác những sản phẩm ngày nay phải đảm bảo sự hoàn thiện về
kích thước, kiểu dáng và tính cân đối.
Tính vô hình: Ngoài những thuộc tính hữu hình ra, thì chất lượng còn có những
thuộc tính vô hình khác và những thuộc tính này lại có ý nghĩa quan trọng đối với
khách hàng khi đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây là căn cứ tạo
ra sự khác biệt, thể hiện tính chuyên nghiệp.
Trong công trình xây dựng, thuộc tính kỹ thuật phụ thuộc vào chất lượng vật liệu,
thiết kế, quá trình thi công. Thuộc tính tuổi thọ công trình là giúp ta lựa chọn cho
phù hợp với từng yêu cầu, đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất công trình có làm
việc bình thường hay không khi thực hiện nghiêm túc và đầy đủ chế độ bảo hành.
Mức độ an toàn và độ tin cậy của công trình phản ánh chất lượng của sản phẩm, độ

8


an toàn khi sử dụng công trình có đảm bảo hay không. Ngay từ ban đầu việc đánh
giá mức độ gây ô nhiễm môi trường khi công trình được đưa vào sử dụng là bắt
buộc và rất quan trọng. Tính tiện dụng , tính kinh tế, tính thẩm mỹ của công trình
hiện nay rất quan trọng, nó phục vụ nhu cầu của người dùng công trình làm sao tiện
dụng nhất, đẹp nhất nhưng lại bỏ ra chi phí ít nhất. Tính vô hình của công trình
cũng có ý nghĩa quan trọng vì nó phụ thuộc vào sự cảm nhận của mỗi người về
công trình đó.
Công trình xây dựng có chất lượng thì đầu tiên phải thi công đúng thiết kế, thiết kế
cũng phải đảm bảo tính công năng của công trình, thiết kế phải phù hợp với thực tế
để được đảm bảo nhất. Ví dụ một công trình xây dựng trường học ta không thể lấy
mẫu của trạm y tế được dù vẫn đảm bảo chất lượng nhưng không phù hợp với công
năng sử dụng đề ra.
1.1.3 Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng :
1.1.3.1 Các yêu cầu:
Chất lượng phải chính là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động với các

của doanh nghiệp.
- Chất lượng giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín, hình ảnh và danh tiếng của mình
nhờ đó nó có tác động rất lớn tới quyết định lựa chọn mua hàng của khách hàng.
- Chất lượng là cơ sở cho việc duy trì và mở rộng thị trường, tạo sự phát triển lâu
dài và bền vững cho các doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng có nghĩa tương đương với việc nâng cao năng suất lao động,
giảm thiểu chi phí, đồng thời làm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môi trường.
Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng là cơ sở quan trọng cho việc giao
lưu trao đổi thương mại và hội nhập quốc tế.
1.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
1.2.1Công trình xây dựng và quy trình xây dựng một công trình xây dựng.
1.2.1.1 Công trình xây dựng

10


Là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng,
thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần
dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được
xây dựng theo thiết kế.
Công trình xây dựng bao gồm: công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình
công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.
1.2.1.2 Quy trình xây dựng tổng quát
Để hoàn thành một công trình xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng phải trải
qua rất nhiều bước công việc xây dựng. Các bước này được quy định như sau:

11


Thu thập thông tin


12


nhu cầu của chủ đầu tư hay không. Nếu đáp ứng sẽ chuyển sang bước công việc tiếp
theo.
Bước 3: Lập hồ sơ dự thầu. Các phòng ban chức năng có trách nhiệm lập hồ sơ dự
thầu để tham gia đấu thầu.
Bước 4: Tham dự đấu thầu
Nhà thầu sẽ gửi hồ sơ dự thầu đến chủ đầu tư. Nếu trúng thầu, nhà thầu xây dựng sẽ
được nhận công văn trúng thầu từ chủ đầu tư với giá dự thầu trong hồ sơ của nhà
thầu.
Bước 5: Thương thảo, ký hợp đồng
Trong công văn trúng thầu mà chủ đầu tư gửi có quy định thời gian và địa điểm
thương thảo, kí hợp đồng, theo đó nhà thầu sẽ thương thảo với chủ đầu tư.
Nhà thầu gửi hồ sơ dự thầu đến chủ đầu tư phải nộp 1% giá trị được nêu ra trong hồ
sơ mời thầu làm bảo lãnh dự thầu. Nếu công trình trúng thầu hay không, chủ đầu tư
sẽ trả lại số tiền ấy.
Thương thảo ký hợp đồng : giám đốc của nhà thầu sẽ cử cán bộ đến đàm phán trực
tiếp hoặc cử cán bộ đến đàm phán các điều khoản trách nhiệm, thanh toán... Ở giai
đoạn này, nhà thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng thông thường khoảng
10% giá trị hợp đồng.
Bước 6: Sau khi ký hợp đồng, giám đốc công ty giao công trình cho các đội xí
nghiệp hoặc các đội xây dựng trong công ty để thi công. Nhà thầu có thể được phép
thuê thầu phụ để thi công một phần các hạng mục công trình ( nhưng danh sách nhà
thầu phụ phải được chủ đầu tư cho phép ).
Bước 7: Lập phương án biện pháp thi công
Đơn vị trong công ty nhận thi công công trình sẽ phải lập biện pháp thi công ( phải
phù hợp với tiến độ và các vấn đề khác trong hồ sơ dự thầu ).
Bước 8: Nhập vật tư, thiết bị, nhân lực.


14


Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ
góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn
cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác.
Một số vấn đề cơ bản đó là :
Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng
về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi
công... cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời
hạn phục vụ. Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây
dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng
các bản vẽ thiết kế...
Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật
liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng
mục công trình.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định
nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực
hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân,
kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.
Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng đối với người thụ hưởng
công trình mà còn cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân
kỹ sư xây dựng.
Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ
mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác sử
dụng.
Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi
trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho cho các nhà đầu tư thực hiện
các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công xây

quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm. Thời gian qua, còn
có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình. Do

16


vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình
xây dựng có hiệu quả.
* Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai đoạn
của dự án.
Quản lý chất lượng công trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá
trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm : Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ
chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo
hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình. [1]
Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng, hoạt động quản lý chất lượng công trình xây
dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công
trình. [2]
Nếu tạm gác vấn đề quy hoạch sang một bên thì theo hình 1.3, hoạt động quản lý
chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát của chủ đầu tư và các
chủ thể khác. Có thể gọi chung công tác giám sát là giám sát xây dựng. Nội dung
công tác giám sát và tự giám sát của các chủ thể có thể thay đổi tuỳ theo nội dung
của hoạt động xây dựng mà nó phục vụ. Có thể tóm tắt về nội dung và chủ thể giám
sát theo các giai đoạn của dự án xây dựng là:

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status