ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN NGỌC THẢO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU THCS
Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN NGỌC THẢO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU THCS
Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Bá Dương
THÁI NGUYÊN - 2016
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu......................................................................................... 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài .......................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 4
8. Cấu trúc của đề tài ........................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TVHN
THEO HƯỚNG PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU THCS ..................... 6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .................................................................. 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 11
1.2.1. Quản lý..................................................................................................... 11
1.2.2. Quản lý giáo dục ....................................................................................... 14
1.2.3. Khái niệm về hướng nghiệp ...................................................................... 15
1.2.4. Tư vấn hướng nghiệp ............................................................................... 16
1.2.5. Khái niệm về phân luồng ......................................................................... 23
1.2.6. Khái niệm về hoạt động TVHN theo hướng phân luồng học sinh
sau THCS .................................................................................................. 24
sau THCS ở thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ ........................................... 42
2.3.1. Thực trạng quản lý hoạt động TVHN...................................................... 42
iv
2.3.2. Những khó khăn, bất cập trong quản lý hoạt động TVHN ..................... 43
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 44
Chương 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG TVHN THEO HƯỚNG PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU
THCS Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ ......................... 46
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................... 46
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 46
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................... 46
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................ 47
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 48
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động TVHN theo hướng phân luồng học sinh
sau THCS ở thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ ........................................... 48
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh học
sinh và các lực lượng xã hội về vai trò tầm quan trọng của công tác
TVHN cho học sinh THCS........................................................................ 49
3.2.2. Hoàn thiện bộ máy tổ chức chỉ đạo và xây dựng cơ chế phối hợp giữa
các Trung tâm KTTH-HN, GDNN -GDTX với phòng GD&ĐT, các
trường THCS để tổ chức TVHN phân luồng học sinh có hiệu quả gắn
với sự phát triển kinh tế-xã hội của địa phương ........................................ 51
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ CB, GV tham gia
vào hoạt động TVHN về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng TVHN cho
học sinh THCS .......................................................................................... 57
3.2.4. Đổi mới hình thức và phương pháp TVHN, lồng ghép TVHN thông
qua dạy Nghề phổ thông, hạn chế thuyết trình, áp đặt. ............................. 60
Cán bộ
CBQL
:
Cán bộ quản lý
CSVC
:
Sơ sở vật chất
GDTX
:
Giáo dục thường xuyên
GDHN
:
Giáo dục hướng nghiệp
GD&ĐT
:
Trung cấp chuyên nghiệp
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học phổ thông
TV
:
Tư vấn
TVHN
:
Tư vấn hướng nghiệp
KTTH-HN
:
ở trường THCS ................................................................................ 72
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp nâng cao chất lượng TVHN
cho học sinh THCS ......................................................................... 75
v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Miền chọn nghề phù hợp ............................................................... 17
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng trong hoạt động TV ........ 20
Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ trách nhiệm giữa các bộ phận trong trường
THCS khi thực hiện hoạt động TVHN cho học sinh .................... 21
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và Đào tạo là một trong những nền tảng quan trọng thúc đẩy sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con
người. Trong xã hội ta hiện nay vẫn tồn tại cách suy nghĩ, chỉ có vào đại học
mới có danh tiếng, mới được xem là thành đạt. Học sinh sau THCS hầu hết đều
thi vào THPT để sau 3 năm học tiếp tục thi vào đại học cho dù học lực của các
em không khá. Những hệ lụy của suy nghĩ này là cơ cấu lao động của ta “ thừa
thầy, thiếu thợ”. Khi chúng ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước thì nguồn nhân lực về mặt kỹ thuật là rất quan trọng. Trong khi đó đại đa
số học sinh đều thi nhau học các ngành lý luận.
Trong các văn kiện Đại hội Đảng đều xác định rõ tầm quan trọng của công
tác Tư vấn hướng nghiệp phân luồng HS tạo nên sự phù hợp về mặt cơ cấu
trong giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
hiểu biết về nghề nghiệp để định hướng phát triển, lựa chọn ngành nghề phù
hợp sở thích cá nhân cũng như năng lực bản thân và nhu cầu xã hội còn nhiều
hạn chế. Việc phân luồng học sinh sau THCS tạo nền tảng quan trọng cho việc
chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước và từng địa phương hầu như chưa được đáp ứng. Qua thực tế cho
thấy, đại đa số học sinh tốt nghiệp xong THCS thì phải thi tiếp lên bậc THPT
và đa số học sinh tốt nghiệp THPT thường dự thi đại học, cao đẳng, không đỗ
mới chuyển sang học TCCN hoặc học nghề. Số còn lại có thể ở nhà ôn tập và
chờ năm sau thi tiếp hoặc tìm kiếm việc làm khác.
Để có đủ nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong
giai đoạn cách mạng mới, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương đẩy mạnh công
tác hướng nghiệp phân luồng học sinh, nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành lớp người
lao động mới có đủ phẩm chất, năng lực thực hiện thắng lợi sự nghiệp công
2
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Như vậy, thực hiện TVHN phân luồng học
sinh sau trung học cơ sở là một việc làm đúng với chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục, qua đó giúp nâng cao mặt
bằng chất lượng giáo dục phổ thông, cơ cấu nhân lực được cải thiện, tránh được
lãng phí cho xã hội trong giáo dục. Đó là lý do tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt
động tư vấn hướng nghiệp theo hướng phân luồng học sinh sau THCS ở thành
phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về TVHN theo hướng phân luồng HS sau
THCS để đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động TVHN giúp cho việc
TVHN phân luồng HS sau ở thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ đạt kết quả tốt.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động TVHN theo hướng phân luồng học
trường THCS trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động TVHN theo hướng phân luồng
học sinh ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống lý luận từ các tài liệu và các công trình
nghiên cứu có liên quan chặt chẽ với đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra, khảo sát thực trạng về công tác quản lý, trình độ chuyên môn,
cơ sở vật chất đối với nhà trường, các cấp quản lý giáo dục, giáo viên làm công
tác TVHN.
- Trao đổi, thực hiện các câu hỏi trắc nghiệm đối với giáo viên và học sinh
để tìm hiểu tâm tư nguyện vọng, ước mơ sau khi tốt nghiệp THCS của các em.
- Phân tích kết qủa đạt được về phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS.
7.3. Phương pháp bổ trợ
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý các kết quả nghiên cứu.
4
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phần phụ lục luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động TVHN theo hướng phân
luồng học sinh sau THCS.
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động TVHN theo hướng phân luồng
HS sau THCS ở thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ.
- Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động TVHN theo
hướng phân luồng học sinh sau ở thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ.
và đề nghị dựa trên kết quả học tập, qua thực tế chúng ta thấy trung bình có
khoảng 50% số lượng sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng ở Pháp đi làm ngay và
trên 25% được chuyển tiếp vào học năm thứ 3 đại học. Những sinh viên theo
học hệ cao đẳng có điều kiện học tiếp sẽ tốt nghiệp đại học cùng năm với
những sinh viên vào đại học trực tiếp và sau đó dĩ nhiên những sinh viên này
có thể học tiếp lên bậc học cao hơn.
Ở Singapore làm rất tốt việc phân luồng học sinh phổ thông. Họ có hình
thức tuyên truyền và chính sách phân luồng học sinh theo khả năng rất hiệu
quả. Học sinh vào được đại học chỉ chiếm một phần rất ít, số còn lại vào cao
đẳng, trung học chuyên nghiệp. Cuối cùng họ đạt được mục tiêu là mọi sinh
viên ra trường đều có việc làm và làm được việc ngay, tránh được sự lãng phí
tiền bạc, thời gian do đào tạo sai năng lực.
Ở Nhật Bản rất coi trọng việc học và sự phát triển thông qua giáo dục.
Giáo dục và đào tạo gắn với nhu cầu thực tế thấm đậm từ trong suy nghĩ, nhận
thức của mỗi người. Chính sách đào tạo được thực hiện theo hướng phân luồng
rất rõ sau phổ thông giúp cho người Nhật sẵn sàng đáp ứng được đòi hỏi của
lực lượng lao động chuyên nghiệp.
Ở Hàn Quốc trong các loại hình trường phổ thông, nội dung giảng dạy kỹ
thuật - lao động là một bộ phận cấu thành quan trọng trong chương trình giáo
dục. Hết trung học cơ sở học sinh sẽ đi theo hai luồng chính: phổ thông và
chuyên nghiệp. Các trường kỹ thuật nghề nghiệp tuyển sinh trước rồi mới chọn học
sinh theo luồng phổ thông.
Như vậy, các nước đều có chung quan điểm rằng: Những vấn đề khó
khăn nhất của giáo dục đều tập trung ở bậc Giáo dục trung học. Vì thế cần
phải ưu tiên đổi mới bậc Giáo dục trung học trước tiên nhằm tạo cơ sở vững
7
nghiệp, TVHN, phân luồng học sinh sau THCS còn gặp nhiều khó khăn, bất cập.
Hoạt động Hướng nghiệp hiện nay đang được thực hiện theo bốn hình
thức là:
1. Hướng nghiệp qua dạy học các môn văn hoá;
2. Hướng nghiệp qua dạy học môn Công nghệ, dạy nghề phổ thông và
hoạt động lao động sản xuất;
3. Hướng nghiệp qua việc tổ chức hoạt động GDHN;
4. Hướng nghiệp qua các hoạt động ngoại khoá, các phương tiện thông tin
đại chúng, sự hướng dẫn của gia đình, các tổ chức xã hội.
Các hình thức (2), (3) đã được các cơ sở giáo dục thực hiện tương đối nền
nếp nhưng kết quả còn hạn chế. Riêng hình thức (1), (4) do nhiều nguyên nhân
nên việc thực hiện còn khó khăn, hình thức và kết quả chưa cao. Đặc biệt, các
hình thức Hướng nghiệp kể trên chủ yếu theo hướng tuyên truyền, áp đặt, một
chiều có nghĩa là GV, các trường Đào tạo,... giáo dục, tuyên truyền về các loại
Ngành nghề mà chưa thực sự biết được ước mơ, nguyện vọng, năng lực bản
thân, hoàn cảnh gia đình học sinh để TV cho các em lựa chọn con đường đi
thích hợp nhất. Do vậy, cần tăng cường đổi mới công tác TVHN cho học sinh
các trường THCS nhằm làm cho công tác hướng nghiệp đạt hiệu quả, góp phần
phân luồng để tạo nguồn đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội.
Nếu đứng về phương diện xã hội học và phương diện tài chính chúng ta có
thể khẳng định rằng: nếu làm tốt công tác TVHN phân luồng cho học sinh sau
tốt nghiệp THCS chúng ta sẽ góp phần giúp cho số học sinh có học lực trung
bình, dưới trung bình đỡ phải gánh chịu sự căng thẳng về tinh thần và tốn kém
thời gian trong 3 năm học ở THPT và giảm được một khoản tiền rất lớn cho gia
9
đình phụ huynh và giảm một phần ngân sách của Nhà nước chi cho giáo dục...
Việc chọn sai trường, sai nghề không chỉ gây lãng phí về thời gian, tiền bạc mà
thực hiện nhiệm vụ như CB, GV không được đào tạo về lĩnh vực này, kinh phí
để đầu tư cho công tác TVHN rất hạn chế... Việc nghiên cứu một cách hệ thống
các tài liệu về TVHN, khảo sát thực trạng công tác TVHN tại các trường THCS
trên địa bàn thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ, từ đó đề ra các biện pháp nhằm
nâng cao chất lượng công tác TVHN theo hướng phân luồng đối với học sinh
tại các trường THCS là vô cùng cần thiết, cấp bách.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người
quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị,
văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc,
phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự
phát triển của đối tượng. Đối tượng quản lý có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực,
quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con người cụ thể.
Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến
hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều
hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ
sự vận động của toàn bộ cơ thể với sự vận động của những khí quan độc lập của
nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì
cần phải có nhạc trưởng” [5, tr.33].
Quản lý là một nhân tố không thể thiếu trong đời sống và sự phát triển của xã
hội. Từ khi xã hội phát triển và từ sự phân công lao động đã hình thành hoạt động
đặc biệt - đó là sự chỉ huy, chỉ đạo, điều khiển/điều hành, kiểm tra, điều chỉnh
dành cho người đứng đầu của một tổ chức hay một nhóm. Hoạt động đặc biệt đó
11
chính là hoạt động quản lý. Cũng từ lúc đó mọi người đi tìm hiểu bản chất khái
niệm quản ly và đưa ra những định nghĩa khác nhau từ những góc nhìn riêng.
Theo quan điểm kinh tế học thì F.W Taylor cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết
+ Đối tượng bị quản lý (có thể là một người hoặc nhiều người, sự vật,
sự việc…).
+ Mục tiêu quản lý nhằm thay đổi hoạt động của tổ chức, trạng thái hoạt
động và nâng cao hiệu quả hoạt động.
+ Chủ thể tiến hành các tác động quản lý bằng các công cụ quản lý và
phương pháp quản lý.
+ Quản lý về cơ bản là tác động lên con người, sự vật để điều hành các hoạt
động có lợi cho tổ chức và đạt được những mục tiêu tổ chức đặt ra. Để quản lý tốt
trước hết cần hiểu sâu sắc về con người, sự vật với tư cách là đối tượng của quản
lý, sau đó phải được đào tạo huấn luyện về cách thức tác động đến con người, sự
vật; Quản lý là tìm cách, biết cách ràng buộc một cách thông minh, tế nhị việc
thỏa mãn nhu cầu cho con người, trên cơ sở đó khích lệ con người đem hết năng
lực thực hiện công việc được giao.
+ Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết
phối hợp các hoạt động của cấp dưới. Đó chính là thực hiện các chức năng của
quản lý.
+ Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động chung
được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao, bền lâu và không ngừng
phát triển.
+ Quản lý là chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý một cách gián
tiếp hoặc trực tiếp nhằm thu được những diễn biến, thay đổi tích cực của cá nhân,
tổ chức theo mục tiêu mong đợi.
13
Như vậy có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành đạt được mục tiêu đã đề ra.
Hay nói cách khác: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức