Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh môn ngữ văn theo tiếp cận năng lực tại các trường THPT thành phố việt trì tỉnh phú thọ (LV02032) - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN KIM CHUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH MÔN NGỮ VĂN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
TẠI CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN KIM CHUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH MÔN NGỮ VĂN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
TẠI CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Bùi Minh Đức


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
PHỤ LỤC ...................................................................................................... viii
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN ..................... ix
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.......................................................... xi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 5
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 5
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 5
6. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 6
7. Cấu trúc của luận văn ................................................................................. 6
Chương 1 .......................................................................................................... 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ .................. 8
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH MÔN NGỮ VĂN THEO ........... 8
TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG ............................................................................................................ 8
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................. 8
1.1.1. Tổng quan những nghiên cứu về năng lực .......................................... 8
1.1.2. Tổng quan những nghiên cứu về hoạt động đánh giá kết quả học
tập môn Ngữ văn tại các trường phổ thông .................................................. 12


iv

v

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá kết quả học tập
của học sinh THPT theo tiếp cận năng lực ................................................. 38
Kết luận chương 1 ......................................................................................... 40
Chương 2 ........................................................................................................ 41
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ ........................... 41
KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN NGỮ VĂN CỦA HỌC SINH THEO
TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG .......................................................................................................... 41
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ ............................................... 41
2.1. Khái quát về sự phát triển giáo dục Trung học phổ thông thành
phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ........................................................................... 41
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động đánh kết quả học tập môn Ngữ
văn ở các trường THPT thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ...................... 43
2.2.1. Mục tiêu, nội dung và phương pháp khảo sát .................................... 43
2.3. Kết quả khảo sát ..................................................................................... 46
2.3.1. Thực trạng nhận thức về hoạt động đánh giá kết quả học tập
môn Ngữ văn của học sinh tại các trường THPT trên địa bàn thành
phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ............................................................................ 46
2.3.2. Thực trạng đánh giá kết quả học tập của học sinh môn Ngữ văn
theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT thành phố Việt Trì .................. 51
2.3.3. Thực trạng việc thực hiện các nguyên tắc trong kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực học
sinh .................................................................................................................. 53
2.3.4. Thực trạng công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả học
tập của học sinh môn Ngữ văn tại các trường THPT trên địa bàn
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ............................................................... 62
Kết luận chương 2 ......................................................................................... 75



vii

3.2.6. Biện pháp 6: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường để thực hiện tốt hoạt động ĐGKQHT môn Ngữ
văn ................................................................................................................. 100
3.3. Khảo nghiệm các biện pháp quản lý đã đề xuất ............................... 101
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ...................................................................... 101
3.3.2. Quá trình khảo nghiệm ...................................................................... 101
3.3.3. Kết quả khảo nghiệm ......................................................................... 101
Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của CBQL, GV môn
Ngữ văn về tầm quan trọng và yêu cầu của hoạt động ĐGKQHT của HS
môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực ở trường THPT .................................. 102
Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng ĐGKQHT và tập huấn kỹ năng xây dựng cấu
trúc đề, viết câu hỏi đánh giá ĐGKQHT của HS môn Ngữ văn theo tiếp
cận năng lực ở các trường THPT .................................................................. 102
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường để thực hiện tốt hoạt động ĐGKQHT môn Ngữ văn ........................ 102
Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của CBQL, GV môn
Ngữ văn về tầm quan trọng và yêu cầu của hoạt động ĐGKQHT của HS
môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực ở trường THPT .................................. 105
Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng ĐGKQHT và tập huấn kỹ năng xây dựng cấu
trúc đề, viết câu hỏi đánh giá ĐGKQHT của HS môn Ngữ văn theo tiếp cận
năng lực ở các trường THPT ........................................................................... 105
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường để thực hiện tốt hoạt động ĐGKQHT môn Ngữ văn............................. 105
Kết luận chương 3 ....................................................................................... 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 108




CBQL

Cán bộ quản lý

2.

CNH, HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

3.

CTGD

Chương trình giáo dục

4.

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

5.

CSVC

Cơ sở vật chất

6.


HS

Học sinh

12.

KQHT

Kết quả học tập

13.

KT, ĐG

Kiểm tra, đánh giá

14.

QLGD

Quản lý giáo dục

15.

QLNT

Quản lý nhà trường

16.

Việt Trì, tỉnh Phú Thọ .............................................................................. 61
Bảng 2.13: Công tác việc lập kế hoạch, ra đề thi, kiểm tra....................................... 64
Bảng 2.14: Thực trạng công tác tổ chức thi, kiểm tra ............................................... 66
Bảng 2.15: Thực trạng công tác chấm bài, công bố kết quả ..................................... 67
Bảng 2.16: Thực trạng công tác quản lý hồ sơ thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xử
lý vi phạm quy chế thi ............................................................................. 69
Bảng 2.17: Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý hoạt động đánh giá
kết quả học tập của học sinh môn Ngữ văn ............................................. 73
Bảng 3.1. Kế hoạch đánh giá kết quả học tập của học sinh ...................................... 91
Bảng 3.2: Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý .................. 102


xi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý ............................................................................. 17
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ % mức độ cần thiết của các biện pháp ...................................... 103
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ % tính khả thi của các biện pháp............................................... 103


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội
nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết
định sự thành công trên con đường phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò
và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Sau gần 30 năm đổi mới, sự nghiệp giáo dục đã có
những phát triển, đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trong việc mở rộng quy mô,

GD&ĐT quan tâm, đặc biệt là vấn đề đánh giá HS ở các cấp học, bậc học.
1.2. Vừa qua, với việc ban hành Nghị quyết 88/QH-NQ, Quốc Hội đã nhất trí
thông qua đề án đổi mới Chương trình GDPT do Bộ GD&ĐT trình. Một trong
những điểm quan trọng của Đề án là chuyển từ chú trọng kiểm tra kết quả ghi nhớ
kiến thức cuối kỳ, cuối năm sang coi trọng kết hợp kết quả đánh giá; coi trọng đánh
giá để giúp đỡ HS về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập
của các em trong quá trình dạy học. Việc đánh giá không chỉ là việc xem HS học
được cái gì mà quan trọng hơn là biết HS học như thế nào, có biết vận dụng không.
1.3. Hoạt động đánh giá là bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học
bởi đối với người giáo viên (GV). Muốn biết quá trình dạy học có hiệu quả hay
không, người GV phải thu thập thông tin phản hồi từ HS để đánh giá và qua đó điều
chỉnh phương pháp dạy, kỹ thuật dạy của mình và giúp HS điều chỉnh các phương
pháp học. Như vậy, có thể nói đánh giá là động lực để thúc đẩy sự đổi mới quá trình
dạy và học.
Hiện nay nhiều GV và có cả các cán bộ QLGD chưa thấu hiểu triết lý đánh
giá, chủ yếu mới chỉ tập trung vào ĐGKQHT, để xếp loại HS…Việc kiểm tra chủ
yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến tình
trạng GV và HS duy trì dạy học theo lối "đọc- chép" thuần túy, HS học tập thiên về
ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức. Nhiều GV chưa vận dụng đúng quy trình
biên soạn đề kiểm tra nên bài kiểm tra nặng tính chủ quan của người dạy. Hoạt động
đánh giá ngay trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm
thực hiện một cách khoa học và hiệu quả. Các hoạt động đánh giá định kỳ, đánh giá
thường xuyên... tổ chức chưa thật sự đồng bộ hiệu quả. Tình trạng HS quay cóp tài


3

liệu, đặc biệt là chép bài của nhau trong khi thi, kiểm tra còn diễn ra phổ biến, kể cả
trong các kì đánh giá diện rộng.
Việc đánh giá kết quả giáo dục trong chương trình hiện hành chưa triển khai đúng

chương trình và trong thực tiễn đời sống. Mặt khác, tính chất tích hợp trong kiểm
tra, đánh giá còn chưa cao, chưa có nhiều đề thi yêu cầu HS phải thể hiện khả năng
hiểu biết và vận dụng kiến thức về Tiếng Việt và Làm văn trong tương quan với đọc
hiểu văn học mà phần lớn vẫn là những đề kiểm tra năng lực cảm thụ văn học, nhớ
kiến thức văn học của HS. Chưa hết, quy trình kiểm tra, đánh giá chưa được coi
trọng, nhất là khâu xác định mục đích, nội dung kiểm tra, đánh giá, hệ thống các
tiêu chí kiểm tra, đánh giá, các phương diện cụ thể của năng lực Ngữ văn cần kiểm
tra, đánh giá… Việc xây dựng các đề kiểm tra, đánh giá chủ yếu được tiến hành trên
cơ sở thống nhất giữa các GV trong tổ/nhóm chuyên môn về các bài (tác phẩm) mà
ít có những trao đổi chi tiết, cụ thể về mục tiêu, nội dung, phương pháp đánh giá,
nhất là khâu xây dựng ma trận đề.
Từ thực tiễn nêu trên, việc đổi mới kiểm tra, đánh giá trong môn Ngữ văn là
rất cần thiết. Căn cứ vào định hướng chung của đổi mới giáo dục phổ thông lần này,
hoạt động kiểm tra, đánh giá sẽ được xác định theo quan điểm tiếp cận năng lực,
nghĩa là thay vì chỉ tập trung kiểm tra, đánh giá việc ghi nhớ kiến thức của học sinh
sẽ chuyển sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của người
học vào giải quyết các vấn đề đặt ra của thực tiễn cuộc sống.
1.5. Những năm qua, các trường THPT trên địa bàn thành phố Việt Trì tỉnh
Phú Thọ đã có nhiều nỗ lực trong việc tổ chức quản lý nâng cao chất lượng các hoạt
động dạy học và đặc biệt là quản lý hoạt động đánh giá góp phần đưa công tác quản
lý nhà trường từng bước đi vào ổn định, đáp ứng xu thế phát triển giáo dục chung
của cả nước. Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục, việc
quản lý hoạt động đánh giá ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Việt Trì tỉnh
Phú Thọ vẫn còn nhiều bất cập ngay trong từng khâu thực hiện chức năng quản lý:
Kế hoạch - tổ chức - chỉ đạo - kiểm tra..., cũng như vai trò chủ thể quản lý của
người Hiệu trưởng nhà trường. Thực trạng quản lý và cung cách quản lý hoạt động
đánh giá ở các trường THPT nhìn chung chưa thích ứng được với sự thay đổi của xã
hội và yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.




- Phương pháp điều tra thực tiễn: Dùng phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến khảo
sát đánh giá kết quả học tập của HS theo hướng tiếp cận năng lực của Hiệu trưởng,
Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng tổ chuyên môn đang công tác tại các trường THPT trên
địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Phỏng vấn trực tiếp Lãnh đạo, trưởng
phòng, phó trưởng phòng và chuyên viên một số phòng chuyên môn Sở GD&ĐT.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tọa đàm, xin ý kiến đánh giá của các
chuyên gia, các nhà quản lý có trình độ, nhiều kinh nghiệm về công tác QLGD:
Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng: Giáo dục trung học, Khảo thí và
kiểm định chất lượng giáo dục,... Trên cơ sở phân tích, đánh giá đó kết hợp với thực
trạng nghiên cứu rút ra kết luận hợp lý nhất cho vấn đề nghiên cứu đề tài.
6. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của HS môn Ngữ văn ở các
trường THPT thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ còn nhiều hạn chế; trong lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo… Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động
đánh giá kết quả học tập của HS môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực có tính thực
tiễn và khả thi sẽ tạo chuyển biến mạnh đến hoạt động kiểm tra, đánh giá ở môn
Ngữ văn từ đánh giá theo tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lưc, từ đó góp phần
nâng cao chất lượng dạy học ở môn Ngữ văn.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của
học sinh môn ngữ văn theo tiếp cận năng lực ở các trường Trung học phổ thông.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học
sinh môn Ngữ văn theo hướng tiếp cận năng lực tại các trường Trung học phổ thông
trên địa bàn thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ.


7

Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên có giải thích: “Năng lực là
khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào
đó. Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại
hoạt động nào đó với chất lượng cao” [22, tr.26].
Trong khoa học về xây dựng và phát triển CTGD, “năng lực có thể định
nghĩa như là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều
nguồn lực. Những khả năng này được sử dụng một cách phù hợp, bao gồm tất cả
những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm; những kĩ năng, thái độ


9

và sự hứng thú; ngoài ra còn có những nguồn bên ngoài…” (CTGD Québec của
Canada). Đó là “một khả năng hành động hiệu quả hoặc là sự phản ứng thích đáng
trong các tình huống phức tạp nào đó” (CTGD của New Zealand); “là những kiến thức,
kĩ năng và các giá trị được phản ánh trong thói quen suy nghĩ và hành động của mỗi cá
nhân. Thói quen tư duy và hành động kiên trì, liên tục có thể giúp một người trở nên có
năng lực, với ý nghĩa làm một việc gì đó trên cơ sở có kiến thức, kĩ năng và các giá trị
cơ bản” (CTGD của Indonesia).
Từ lĩnh vực kinh tế học, khái niệm năng lực cũng đã được đề cập dưới các
góc nhìn của các chuyên gia. Trong Hội nghị chuyên đề về những năng lực cơ bản
của OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế), F.E.Weinert cho rằng “năng
lực được thể hiện như một hệ thống khả năng, sự thành thạo hoặc những kĩ năng
thiết yếu, có thể giúp con người đủ điều kiện vươn tới một mục đích cụ thể”[dẫn
theo 8]. Cũng tại diễn đàn này, J.Coolahan quan niệm: năng lực là “những khả năng
cơ bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiệm, các giá trị và thiên hướng của một con
người được phát triển thông qua thực hành giáo dục”[dẫn theo 8].
Từ góc độ xã hội học, Rycher quan niệm: “năng lực làm việc là khả năng
đáp ứng các yêu cầu hoặc tiến hành thành công một công việc. Năng lực này bao
gồm cả khía cạnh nhận thức và phi nhận thức”[dẫn theo 8]. Còn theo Winch và

1990; Marzano, 2001). Các hệ thống phân loại này đa số dựa trên thang mục tiêu
giáo dục của Bloom (1956), trong đó nêu một khung các kết quả của việc giáo dục,
từ những kiến thức và hiểu biết về thế giới đến những kỹ năng học thuật như ứng
dụng, tổng hợp, phân tích, và đánh giá.
- Trong khi đó, năng lực phi nhận thức là những thay đổi về niềm tin hoặc sự
phát triển các giá trị. Năng lực phi nhận thức có thể được phát triển thông qua việc
học tập ở trên lớp cũng như những hoạt động ngoài lớp học do nhà trường tổ chức
để bổ sung cho chương trình học. Những hoạt động ngoại khóa hoặc “đồng khóa”
(“co-curricula”, tức những hoạt động bắt buộc song song với việc lên lớp nhưng
diễn ra bên ngoài lớp học) như hướng dẫn, học nhóm, tư vấn, quan hệ trực tiếp giữa
giảng viên và sinh viên, câu lạc bộ, hoạt động thể dục thể thao và những hoạt động
khác cho thấy nhà trường coi trọng việc phát triển những năng lực phi nhận thức để
bổ sung cho việc học tập trên lớp học.
Cùng hướng tiếp cận kết quả đầu ra trong giáo dục, Tổ chức Giáo dục, Khoa
học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO), (sau khi định nghĩa năng lực đầu ra
là những hành vi và kiến thức cụ thể và khả lượng (đo lường được) cho phép tạo ra
hoặc dự báo một mức hiệu suất cao trong một vị trí hoặc bối cảnh công tác nào đó
đã chia năng lực đầu ra thành 3 nhóm năng lực:
- Năng lực nhận thức: Những năng lực này đóng góp vào mục tiêu phát triển
kiến thức cá nhân, đồng thời cũng là những yếu tố hỗ trợ giúp ta áp dụng thành
công những kiến thức sẵn có.
- Năng lực thái độ: Đó là các hành động, giá trị và chuẩn mực nhằm chỉ ra
hoặc tạo ra hiệu suất cao, đồng thời cũng cho thấy các loại kiến thức khác nhau đã
được người học phát triển một cách hữu hiệu như thế nào.
- Năng lực nghề nghiệp: Kiến thức chuyên biệt về các nguồn thông tin, khả
năng tiếp cận, công nghệ, dịch vụ, quản lý, cùng khả năng đánh giá có phê phán một
cách hiệu quả, chọn lọc và sử dụng kiến thức này để hoàn thành những công việc cụ
thể và đạt đến những kết quả mong muốn.



biệt giữa đánh giá năng lực với đánh giá nội dung như hiện nay chúng ta đang làm.
PGS. TS. Đỗ Ngọc Thống cũng nêu rõ những mục tiêu chính và quan trọng của



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status