Tóm tắt luận văn quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên trường cao đẳng vĩnh phúc - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN HỮU HIỆP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


HÀ NỘI – 2015
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS Nguyễn Xuân Thức
Phản biện 1:……………………………………….
Phản biện 2:………………………………………

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại:
……………………………………………..
Vào hồi

giờ

ngày

tháng


5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động ĐGKQHT của sinh viên.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên.
6. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian có hạn, chúng tôi chỉ nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động ĐGKQHT
của sinh viên.
Địa bàn nghiên cứu: Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc.
Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giảng viên đang công tác tại nhà trường.
Thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2015.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động ĐGKQHT và quản lý hoạt động ĐGKQHT ở
trường cao đẳng.
7.2. Khảo sát thực trạng hoạt động ĐGKQHT và quản lý hoạt động ĐGKQHT ở trường Cao
đẳng Vĩnh Phúc.
7.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên ở trường Cao đẳng
Vĩnh Phúc.

8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết


Phân tích, khái quát, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, các văn bản nghị quyết quy chế, quy
định của Nhà nước, của ngành giáo dục và của trường có liên quan đến đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Để tìm hiểu vấn đề quản lý hoạt động ĐGKQHT của
sinh viên ở trường Cao đẳng Vĩnh Phúc, chúng tôi xây dựng các mẫu phiếu hỏi ý kiến đối với
cán bộ quản lý, giảng viên của nhà trường.
- Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn, phương pháp

Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên còn chưa nhiều, ở
trường Cao đẳng Vĩnh Phúc chưa có tác giả nào nghiên cứu. Trên cơ sở những thành quả nghiên
cứu trên của các tác giả trong và ngoài nước, tác giả đề tài sẽ kế thừa để nghiên cứu lý luận về
quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên làm cơ sở nghiên cứu thực tiễn và vận dụng để xây
dựng các biện pháp quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên ở trường Cao đẳng Vĩnh Phúc
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
1.2. Quản lý
1.2.1. Khái niệm: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích, hợp quy luật của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra.
1.2.2. Chức năng quản lý: Chức năng quản lý là những nội dung và phương thức hoạt động cơ
bản mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý trong quá trình quản lý nhằm
thực hiện mục tiêu quản lý. Trong quản lý có 4 chức năng cơ bản: Chức năng kế hoạch hoá, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra.
1.3. Hoạt động ĐGKQHT của sinh viên
1.3.1. Khái niệm về ĐGKQHT
1.3.1.1. Học tập: Học tập là quá trình tiếp thu kiến thức và rèn luyện kĩ năng dưới sự hướng dẫn
và dạy bảo của nhà giáo; học tập luôn gắn liền với hoạt động giảng dạy của thầy.
1.3.1.2. Đánh giá. Theo GS.TS. Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ đánh giá được định nghĩa “Đánh
giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và
đang đạt được ở mức độ nào”. Đánh giá là quá trình thu thập thông tin về năng lực, phẩm chất
của một học viên và sử dụng thông tin đó để đưa ra những quyết định về người học và việc tổ
chức quá trình dạy - học.
1.3.1.3. Kết quả học tập. Kết quả học tập là mức độ kiến thức, kỹ năng hay nhận thức của người
học trong một môn học nào đó.
1.3.1.4. ĐGKQHT của SV. Theo Từ điển giáo dục học: ĐGKQHT là xác định mức độ nắm được
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học so với yêu cầu của chương trình đề ra.
1.3.2. Nội dung hoạt động ĐGKQHT của sinh viên. Nội dung hoạt động ĐGKQHT của sinh
viên bao gồm: Xác định mục đích, yêu cầu, nội dung, đối tượng, hình thức, phương pháp và
phương tiện đánh giá; Tổ chức đánh giá và phân tích kết quả; Công bố kết quả đánh giá và ra
quyết định mới

ĐGKQHT; Tổng kết, rút kinh nghiệm.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên
1.5.1. Các yếu tố thuộc về cán bộ quản lý trường cao đẳng
- Nhận thức của cán bộ quản lý về vai trò của hoạt động ĐGKQHT và quản lý hoạt động
ĐGKQHT của sinh viên.
- Năng lực quản lý của cán bộ quản lý trường cao đẳng.
- Ý thức, trách nhiệm của người cán bộ quản lý trong hoạt động ĐGKQHT.
- Vốn tri thức và kinh nghiệm của cán bộ quản lý trường cao đẳng.
- Sự chỉ đạo đúng hướng, động viên khuyến khích của cán bộ quản lý về tinh thần và vật
chất.
1.5.2. Các yếu tố thuộc về giảng viên
- Ý thức, trách nhiệm của người giảng viên trường cao đẳng.
- Trình độ, năng lực của người giảng viên trường cao đẳng trong hoạt động của nhà trường
đặc biệt là hoạt động ĐGKQHT của sinh viên.
- Đời sống vật chất, tinh thần của giảng viên.
- Hiểu biết, kinh nghiệm của giảng viên về hoạt động ĐGKQHT của sinh viên.
1.5.3. Các yếu tố thuộc về môi trường
- Cơ sở vật chất và thiết bị, công nghệ thông tin
- Sự phối hợp giữa các lực lượng
- Cơ chế, hành lang pháp lý
- Tác động của môi trường kinh tế-xã hội
Tiểu kết chương 1
Chương I của luận văn đã trình bày một số khái niệm cơ bản về quản lý, ĐGKQHT của sinh
viên, quản lý hoạt động ĐGKQHT; Nội dung quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên bao
gồm: Lập kế hoạch; Tổ chức ĐGKQHT; chỉ đạo thực hiện; kiểm tra, giám sát việc thực hiện
hoạt động ĐGKQHT; Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
ĐGKQHT của sinh viên bao gồm: Các yếu tố thuộc về cán bộ quản lý; các yếu tố thuộc về giảng
viên; các yếu tố thuộc về môi trường.
CHƯƠNG 2


Bảng 2.9. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động
ĐGKQHT của sinh viên

TT
1
2
3
4

Mức độ
Rất quan trọng
Quan trọng
Bình thường
Không quan trọng

Số lượng
80
4
0
0

%
95,2
4,8
0
0

Nhận xét: Kết quả khảo sát cho thấy cán bộ quản lý và giảng viên đã đánh giá rất cao vị trí tầm
quan trọng của quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên, thể hiện có 95,2% ý kiến đánh giá ở mức
độ rất quan trọng, và 4,8% ý kiến đánh giá ở mức độ quan trọng, không có ý kiến nào cho rằng hoạt

Thứ
bậc


1

Xác định mục tiêu ĐGKQHT

37

44,0

26

31,0

21

25,0

184

2,19

4

2

Đánh giá thực trạng hoạt động
42

16

19,0

201

2,39

2

4

Xác định các biện pháp thực
46
hiện kế hoạch

54,8

28

33,3

10

11,9

204

2,43


23,8%

2,27

Nhận xét: Qua kết quả khảo sát ở bảng trên cho thấy việc xây dựng kế hoạch
ĐGKQHT của sinh viên đã được thực hiện đầy đủ và được cán bộ quản lý, giảng viên đánh giá
ở mức độ khá, thể hiện ở điểm trung bình chung các nội dung là X = 2,27. (Min = 1, Max = 3).
Nội dung "Xác định các biện pháp thực hiện kế hoạch" được đánh giá ở mức độ thực hiện
cao nhất với điểm trung bình là X = 2,43, xếp thứ bậc 1/5. Điều này cho thấy khi xây dựng kế
hoạch nhà trường đã chú trọng hơn vào cách thức, cách làm cụ thể, để đảm bảo cho kế hoạch có
tính thực tế và khả thi.
Nội dung "Xây dựng kế hoạch thực hiện" cũng được cán bộ, giảng viên đánh giá mức độ
thực hiện cao với điểm trung là X = 2,39, xếp thứ bậc 2/5.
Xếp ở vị trí thứ 3,4,5 là các nội dung "Đánh giá thực trạng hoạt động ĐGKQHT" với điểm
trung bình X = 2,24. Nội dung "Xác định mục tiêu ĐGKQHT" có điểm trung bình X = 2,19 và
"Chuẩn bị các kế hoạch phụ trợ: Kế hoạch tài chính, cơ sở vật chất, công nghệ thông tin,…" có
điểm trung bình X = 2,08, xếp thứ bậc 5/5. Như vậy cả 3 nội dung này đều được các cán bộ
quản lý và giảng viên đánh giá ở mức trung bình khá và khá điều đó cho thấy hoạt động quản lý
việc lập kế hoạch ĐGKQHT hiện nay tuy đã được thực hiện, nhưng vẫn còn hạn chế, bất cập:
chủ yếu tập trung vào kỹ thuật xây dựng kế hoạch mà chưa quan tâm đến việc xác định mục tiêu
ĐGKQHT; việc chuẩn bị các kế hoạch phụ trợ về tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất,... cũng
chưa được thực hiện tốt.
2.3.3. Tổ chức thực hiện ĐGKQHT của sinh viên
Bảng 2.11. Thực
TT

trạng tổ chức
Tốt

Nội dung

quản lý ĐGKQHT của sinh 33
viên

39,3

45

53,6

6

7,1

195

2,32

1

2

Xác định chức năng, nhiệm vụ
của từng bộ phận tham gia quản 42
lý ĐGKQHT của sinh viên

50,0

23

27,4

2,14

4

4

Thiết lập cơ chế phối hợp giữa
các bộ phận quản lý ĐGKQHT 41
của sinh viên

48,8

18

21,4

25

29,8

184

2,19

3

Trung bình

45,5%



trạng chỉ đạo

Bình
thường

Tốt

Nội dung

ĐGKQHT của sinh viên
Chưa tốt

SL

%

SL

%

SL

%



X

Thứ

46

54,8

33

39,3

5

6,0

209

2,49

1

3

Tổ chức hoạt động
ĐGKQHT

44

52,4

33

39,3

2,14

5


5

Kiểm tra, tổng kết việc
thực hiện kế hoạch
ĐGKQHT
Trung bình

36

42,9

50,7%

29

34,5

29,8%

19

22,6

185


khâu ra quyết định và tổ chức thực hiện ĐGKQHT của sinh viên mà chưa coi trọng việc kiểm
tra, giám sát cũng như tổng kết rút kinh nghiệm sau khi kết thúc hoạt động ĐGKQHT. Từ thực
tế cho thấy kết thúc hoạt động ĐGKQHT của sinh viên nhà trường chưa tiến hành tổng kết, đánh
giá những nội dung thực hiện tốt cũng như chưa tốt, những khó khăn, vướng mắc,... để phát huy
khen thưởng hay điều chỉnh rút kinh nghiệm cho những đợt đánh giá sau đó. Đặc biệt, hoạt động
phân tích, diễn giải ý nghĩa của điểm số và báo cáo kết quả của kỳ thi trên cơ sở các tiêu chí,
mức chuẩn và điểm đạt cũng như việc sử dụng thống kê mô tả, gồm cả số liệu và biểu đồ, để
tóm tắt và diễn giải ý nghĩa của kết quả đánh giá chưa được thực hiện thường xuyên và thực
chất.
2.3.5. Kiểm tra hoạt động ĐGKQHT của sinh viên
Bảng 2.13. Thực
TT

trạng kiểm tra hoạt động
Tốt

Nội dung
SL

1

Xác định các tiêu chí, tiêu 37

Bình
thường

ĐGKQHT của sinh viên
Chưa tốt

%

1


chuẩn kiểm tra, ĐGKQHT
2

Thanh tra, kiểm tra hoạt
động ĐGKQHT của các bộ 38
phận tham gia

45,2

24

28,6

22

26,2

184

2,19

5

3

Đánh giá việc thực hiện so
41

17

20,2

187

2,23

4

5

Tổng kết, rút kinh nghiệm

52,4

16

19,0

24

28,6

188

2,24

3



nhiều
SL

hưởng

hưởng

%

SL

%

SL

%

1

Nhận thức của cán bộ
quản lý về vai trò của
84
quản lý hoạt động
ĐGKQHT của sinh viên

100

0



2,88

5

3

Ý thức, trách nhiệm của
78
cán bộ quản lý

92,9

6

7,1

0

0

246

2,93

4

4

Vốn tri thức và kinh


2,4

0

0

250

2,98

2

Trung bình

94,8%

5,2%

0%

2,95

Nhận xét:
Từ bảng số liệu trên cho thấy cán bộ quản lý và giảng viên đánh giá mức độ ảnh hưởng của
yếu tố thuộc về cán bộ quản lý trong quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên là rất nhiều, thể
hiện ở tất cả các nội dung đều có điểm trung bình X > 2,5; điểm trung bình chung ở cả 5 nội
dung là X = 2,95, yếu tố được đánh giá mức độ ảnh hưởng cao nhất là "Nhận thức chủ thể quản
lý về vai trò của quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên", xếp thứ bậc 1/5.
Yếu tố "Sự chỉ đạo đúng hướng, động viên khuyến khích của chủ thể quản lý về tinh thần và


0

0

249

2,96

3

1

Ý thức, trách nhiệm

2

Trình độ,
ĐGKQHT

84

100

0

0

0


4

Hiểu biết, kinh nghiệm
của giảng viên

98,8

1

1,2

0

0

251

2,98

2

năng

lực

Trung bình

83

80,7%




Mức độ ảnh hưởng

Ảnh
hưởng
nhiều
SL

%

Ít
ảnh
hưởng
SL

%

Không
ảnh
hưởng
SL

%

X

Thứ
bậc

95,2

2

2,4

2

2,4

246

2,93

2

3

Cơ chế, hành lang pháp
82


97,6

2

2,4

0


14,6%

8,3%

2,69

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho thấy cả 4 yếu tố trên đều được cán bộ quản lý và giảng
viên đánh giá có ảnh hưởng khá nhiều đến quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên, thể hiện
ở điểm trung bình X = 2,69. Trong đó:
Yếu tố "Cơ chế, hành lang pháp lý" có mức độ ảnh hưởng cao nhất với điểm trung bình là X
= 2,98; thứ bậc 1/4.
Yếu tố "Sự phối hợp giữa các lực lượng" có mức độ đánh giá điểm trung bình là X = 2,93;
thứ bậc 2/4.
Yếu tố "Cơ sở vật chất và thiết bị, công nghệ thông tin" có mức độ đánh giá điểm trung bình
là X = 2,88; thứ bậc 3/4.
Yếu tố "Tác động của môi trường kinh tế-xã hội" có mức độ đánh giá điểm trung bình là X
= 1,96; thứ bậc 4/4.
Như vậy các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên ở trường Cao
đẳng Vĩnh Phúc gồm 3 nhóm yếu tố. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động
ĐGKQHT của sinh viên rất nhiều và theo thứ bậc: 1 - Yếu tố thuộc về cán bộ quản lý, 2 - Yếu tố
thuộc về giảng viên, 3 - Yếu tố thuộc về môi trường.
2.5. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên
2.5.1. Thành công và nguyên nhân
Lãnh đạo nhà trường đã nắm bắt và có những chỉ đạo phù hợp trong quản lý hoạt động
ĐGKQHT của sinh viên, xây dựng và ban hành hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo; quy định
phân công rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, các khoa, tổ chuyên môn và giảng
viên trong quá trình ĐGKQHT của sinh viên.
Cán bộ, giảng viên đều nhận thức được vai trò, tầm quan trọng và ý nghĩa của quản lý hoạt
động ĐGKQHT của sinh viên.
Nội dung đánh giá sinh viên trong từng học phần đáp ứng được mục tiêu môn học, những

ĐGKQHT của sinh viên.
Nguyên nhân thuộc về hoạt động thanh tra kiểm tra của các cấp quản lý
b. Nguyên nhân khách quan
Xã hội coi trọng thi cử và bằng cấp và điểm số. Các cơ sở sử dụng lao động quan tâm trước hết
đến học lực ghi trên văn bằng mà ít quan tâm đến năng lực thực sự, hiện tượng sính bằng cấp
trong tuyển dụng và đề bạt cán bộ hiện nay rất phổ biến.
Tiểu kết chương 2
Qua nghiên cứu thực trạng hoạt động ĐGKQHT và quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh
viên ở trường Cao đẳng Vĩnh Phúc, bước đầu có thể kết luận:
Hoạt động ĐGKQHT được nhà trường thực hiện thường xuyên và kết quả học tập môn học
được đánh giá toàn diện hơn. Tuy vậy, hoạt động này vẫn thể hiện nhiều bất cập ở nhiều khâu
khác nhau.
Quản lý hoạt động ĐGKQHT của SV được nhà trường quan tâm và đề ra những biện pháp
quản lý có hiệu quả. Tuy nhiên, công tác quản lý còn nhiều hạn chế như: Trình độ nghiệp vụ của
những người làm công tác quản lý KTĐG còn hạn chế; chính sách đối với cán bộ chưa thoả
đáng, quy định chưa thực sự cụ thể, rõ ràng gây hiểu nhầm cho người thực hiện; công tác chỉ
đạo của nhà trường chưa sát sao, trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của những cá nhân, bộ phận
không rõ ràng; công tác thanh, kiểm tra ít hiệu quả.
Quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố khảo sát rất nhiều và xếp theo thứ bậc: 1 - Yếu tố thuộc về cán bộ quản lý, 2
- Yếu tố thuộc về giảng viên, 3 - Yếu tố thuộc về môi trường.
Kết quả nghiên cứu thực trạng trên là cơ sở thực tiễn tốt, chắc chắn để đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên nhằm đảm bảo chính xác, khách quan, công bằng
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.


CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH
VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĨNH PHÚC
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

đúng đối tượng;
- Luôn cập nhật những văn bản pháp luật mới liên quan tới hoạt động ĐGKQHT và quản lý
hoạt động ĐGKQHT.
3.2.3.3. Cách thức thực hiện biện pháp
- Tổ chức tuyên truyền trong toàn thể CBGV và SV về mục tiêu, nội dung, ý nghĩa của việc
thực hiện quy chế thi, kiểm tra. Thông tin rộng rãi trên trang website của nhà trường.
- Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, nâng cao
nhận thức về quy chế thi, kiểm tra đánh giá dưới nhiều hình thức phong phú khác nhau.
- Yêu cầu sinh viên phải nắm được nội dung quy chế ngay từ tuần đầu nhập học. Tổ chức các
cuộc thi tìm hiểu về quy chế, viết báo cáo thu hoạch trong đó nêu những ý kiến đóng góp, kiến
nghị với nhà trường. Những ý kiến phản hồi tốt, mang tính chất xây dựng cần đưa vào điểm rèn
luyện cho SV.
- Đánh giá những kết quả đã đạt được và những mặt còn hạn chế, thiếu sót trong quá trình
thực hiện quy chế KTĐG.


3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Có được sự ủng hộ, quan tâm sâu sắc của Đảng bộ, lãnh đạo nhà trường.
- Quán triệt tới tất cả các thành viên trong nhà trường cùng tích cực và quyết tâm thực hiện
công tác đổi mới KTĐG và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động ĐGKQHT.
- Có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với bộ phận đầu mối, trong đó phòng Khảo thí và Đảm bảo
chất lượng là đơn vị trực tiếp tham gia quản lý hoạt động ĐGKQHT.

3.2.4. Biện pháp 4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ cho lực lượng tham
gia hoạt động ĐGKQHT của sinh viên
3.2.4.1. Mục đích của biện pháp
Thực hiện biện pháp nhằm trang bị và cập nhật những kiến thức, kỹ năng và sự hiểu biết về
KTĐG cho CBQL, GV tham gia vào quá trình KTĐG. Đồng thời giúp cho người quản lý hoạt
động ĐGKQHT có đủ lực lượng tham gia vào công tác ĐGKQHT và đáp ứng được yêu cầu chất
lượng của hoạt động ĐGKQHT.

3.2.6.3. Cách thức thực hiện
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp


Các biện pháp quản lý được đề xuất ở trên có mối quan hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau
trong ĐGKQHT của sinh viên và nâng cao chất lượng quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh
viên ở trường Cao đẳng Vĩnh Phúc. Trong hệ thống 6 biện pháp quản lý đề xuất mỗi biện pháp
đều giữ một vị trí quan trọng riêng, không có biện pháp nào được coi là quan trọng cốt lõi tuyệt
đối. Vì vậy CBQL của nhà trường khi sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động ĐGKQHT của
sinh viên cần chú ý:
- Sử dụng đồng bộ các biện pháp quản lý, tránh tình trạng tuyệt đối hóa một biện pháp quản
lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên đề xuất.
- Tùy theo từng giai đoạn, hoàn cảnh và điều kiện cụ thể mà xác định biện pháp chủ đạo.
- Tất cả các biện pháp đề xuất cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý, đòi hỏi sự
nỗ lực và thực hiện nghiêm túc của mọi thành viên trong trường.
- Các trường cao đẳng thỏa mãn các điều kiện cụ thể đã xác định trong từng biện pháp thì có
thể sử dụng các biện pháp trong hoàn cảnh cụ thể của trường mình.
3.4. Đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động ĐGKQHT của
sinh viên
3.4.1. Mục đích trưng cầu ý kiến
3.4.2. Tiêu chí và thang đánh giá
3.4.3. Kết quả đánh giá về tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động ĐGKQHT của sinh viên
Bảng 3.1. Kiểm chứng về nhận thức mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động
ĐGKQHT của sinh viên

TT
Biện pháp quản lý
Mức độ cần thiết

13

15,5

0

0

239

2,85

5

2

Xây dựng cơ chế phối hợp giữa
các đơn vị chức năng tham gia
74
quản lý hoạt động ĐGKQHT
của sinh viên

88,1

10

11,9

0


4

Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ
năng và nghiệp vụ cho lực
77
lượng tham gia hoạt động
ĐGKQHT

91,7

7

8,3

0

0

245

2,92

2

5

Tăng cường các nguồn lực tài
chính, cơ sở vật chất và công
70
nghệ thông tin cho hoạt động

0

0

244

2,90

3


Trung bình
2,9
Nhận xét: Theo kết quả bảng 3.1 cho ta thấy tất cả CBQL và GV được điều tra đều thống
nhất về nhận thức và đánh giá cao mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động

ĐGKQHT của sinh viên. Thể hiện ở điểm trung bình chung là X = 2,9 (Min = 1, Max = 3). Tuy
nhiên, mức độ cần thiết của mỗi biện pháp được các đối tượng đánh giá không giống nhau.
- Biện pháp 1: "Xây dựng kế hoạch và quản lý việc thực hiện kế hoạch hoạt động ĐGKQHT
của sinh viên" được các khách thể khảo sát đánh giá ở mức độ cần thiết thấp với X = 2,85 xếp
thứ bậc 5/6.
- Biện pháp 2: “Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các đơn vị chức năng tham gia quản lý hoạt
động ĐGKQHT của sinh viên” được các khách thể khảo sát đánh giá ở mức độ cần thiết thấp
với X = 2,88 xếp thứ bậc 4/6.
- Biện pháp 3: “Quản lý việc thực hiện nghiêm túc các quy chế thi, kiểm tra và ĐGKQHT
của sinh viên” được các khách thể khảo sát đánh giá ở mức độ cần thiết cao nhất với X = 3,0
xếp thứ bậc 1/6.
- Biện pháp 4: “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ cho lực lượng tham gia
hoạt động ĐGKQHT của sinh viên” được các khách thể khảo sát đánh giá ở mức độ cần thiết
cao với X = 2,92 xếp thứ bậc 2/6.

SL

SL

%

SL

%

1

Xây dựng kế hoạch và quản
lý việc thực hiện kế hoạch
48 57,1 36
hoạt động ĐGKQHT của
sinh viên

42,9

0

0

216 2,57

4

2


237 2,82

1

4

Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
kỹ năng và nghiệp vụ cho lực
55 65,5 29
lượng tham gia hoạt động
ĐGKQHT của sinh viên

34,5

0

0

223 2,65

3

5

Tăng cường các nguồn lực tài
chính, cơ sở vật chất và công
29 34,5 55
nghệ thông tin cho hoạt động
ĐGKQHT của sinh viên


%

Trung bình

2,58

Nhận xét:
Kết quả trên cho thấy 6 biện pháp quản lý mà chúng tôi đề xuất đều được CBQL và GV
thống nhất về nhận thức và đánh giá tính khả thi cao. Thể hiện:
- Biện pháp “Quản lý việc thực hiện nghiêm túc các quy chế thi, kiểm tra và ĐGKQHT của
sinh viên” được các khách thể khảo sát đánh giá ở mức độ khả thi cao nhất với X = 2,82 xếp
thứ bậc 1/6.
- Biện pháp “Tăng cường các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và công nghệ thông tin cho
hoạt động ĐGKQHT của sinh viên” được các khách thể khảo sát đánh giá là ít khả thi nhất với

X = 2,35 xếp thứ bậc 6/6.
- Biện pháp "Xây dựng kế hoạch và quản lý việc thực hiện kế hoạch hoạt động ĐGKQHT
của sinh viên" được các khách thể khảo sát đánh giá ở mức độ khả thi thấp với X = 2,57 xếp thứ
bậc 4/6.
- Biện pháp “Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các đơn vị chức năng tham gia quản lý hoạt
động ĐGKQHT của sinh viên” được các khách thể khảo sát đánh giá ở mức độ khả thi cao với


X = 2,77 xếp thứ bậc 2/6.
- Biện pháp “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ cho lực lượng tham gia
hoạt động ĐGKQHT của sinh viên” được các khách thể khảo sát đánh giá ở mức độ khả thi
tương đối cao với X = 2,65 xếp thứ bậc 3/6.
- Biện pháp “Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động ĐGKQHT của sinh viên” được các
khách thể khảo sát đánh giá là ít khả thi nhất với X = 2,36 xếp thứ bậc 5/6.
Điều này cho thấy cả 6 biện pháp quản lý đề xuất trên hoàn toàn có thể áp dụng trong điều


Xây dựng kế hoạch và quản lý việc
thực hiện kế hoạch hoạt động
ĐGKQHT của sinh viên

2,85

5

2,57

4

2

Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các
đơn vị chức năng tham gia quản lý
hoạt động ĐGKQHT của sinh viên

2,88

4

2,77

2

3

Quản lý việc thực hiện nghiêm túc


2,83

6

2,35

6

6

Tăng cường thanh tra, kiểm tra
hoạt động ĐGKQHT của sinh viên

2,90

3

2,36

5

Nhận xét:
Qua bảng kết quả trên cho thấy các biện pháp đề xuất đều được CBQL và GV đánh giá về sự
cần thiết và khả năng tổ chức thực hiện là thống nhất với nhau. Cụ thể: Biện pháp “Quản lý việc
thực hiện nghiêm túc các quy chế thi, kiểm tra và ĐGKQHT của sinh viên” đều được CBQL và
GV đánh giá cả tính cần thiết và tính khả thi ở mức độ cao nhất và xếp thứ bậc 1/6; Biện pháp
“Tăng cường các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và công nghệ thông tin cho hoạt động
ĐGKQHT của sinh viên” đều được CBQL và GV đánh giá cả tính cần thiết và tính khả thi ở
mức độ thấp nhất và xếp thứ bậc 6/6. Đây là biện pháp cần được quan tâm và đầu tư đồng bộ cả

Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động ĐGKQHT của sinh viên.
Các biện pháp được đề xuất đã tuân thủ các nguyên tắc cơ bản và đã được khảo sát về mức
độ cần thiết, tính khả thi có thể đưa vào áp dụng thực tế. Việc thực hiện các biện pháp một cách
hệ thống, đồng bộ, linh hoạt sẽ tạo ra sự chuyển biến tích cực trong quản lý hoạt động
ĐGKQHT của sinh viên để tăng thêm tính hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động ĐGKQHT.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Về lý luận. Trên cơ sở phân tích các tài liệu lý luận, đề tài đã tổng quan được vấn đề
nghiên cứu về quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên để xác định được những điểm mới của
đề tài trong lĩnh vực quản lý giáo dục và xác định được những vấn đề lý luận cơ bản của đề tài


bao gồm:
ĐGKQHT của sinh viên là một quá trình được tiến hành có hệ thống nhằm xác định mức độ
đạt được của người học về mục tiêu đào tạo, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình học tập.
Quản lý hoạt động ĐGKQHT là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích và hợp quy
luật của hiệu trưởng thông qua lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đến hoạt động
ĐGKQHT nhằm làm cho hoạt động ĐGKQHT đạt hiệu quả cao hơn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động ĐGKQHT của sinh viên
bao gồm: Các yếu tố thuộc về cán bộ quản lý; các yếu tố thuộc về giảng viên; các yếu tố thuộc
về môi trường.
1.2. Về thực tiễn, luận văn đã phản ánh thực trạng hoạt động ĐGKQHT và quản lý hoạt động
ĐGKQHT của sinh viên tại trường Cao đẳng Vĩnh Phúc trên bình diện nhận thức, xây dựng kế
hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra. Cụ thể: Đã quản lý tốt một số hoạt động của quá
trình ĐGKQHT (như: ra đề thi, thực hiện các qui định về tổ chức thi, công tác quản lý điểm thi
sau đánh giá), nhưng công tác quản lý có tính chất định hướng lâu dài cho hoạt động ĐGKQHT
(như: hoạt động nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ thực hiện việc ĐGKQHT, cơ chế chính sách
tạo điều kiện thuận lợi cho việc đẩy mạnh hoạt động ĐGKQHT) còn nhiều hạn chế và yếu kém;
việc quản lý các nội dung của hoạt động ĐGKQHT chưa đồng bộ.

đầu tư kinh phí để có những nghiên cứu sâu hơn về hoạt động này; tăng cường bồi dưỡng nghiệp


vụ chuyên môn về đánh giá cho đội ngũ GV, đội ngũ CBQL; đào tạo đội ngũ chuyên viên tinh
thông trong lĩnh vực đánh giá làm nòng cốt cho hoạt động ĐGKQHT của SV.
Đầu tư tài chính để bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động ĐGKQHT của
SV nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan và tạo được sự tin tưởng về chất lượng đào tạo
trong xã hội.
Tiếp tục xây dựng, khai thác và nhanh chóng hoàn thiện để đưa phần mềm quản lý đào tạo,
quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá vào sử dụng một cách hiệu quả.
2.3. Đối với Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng
Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng cần tư vấn cho Hiệu trưởng xây dựng văn bản hướng
dẫn thực hiện ĐGKQHT của sinh viên theo tiếp cận năng lực, tăng cường chỉ đạo đánh giá quá
trình, đánh giá sự tiến bộ của sinh viên. Xây dựng cơ chế giám sát hoạt động đánh giá của giảng
viên có chế tài xử lý khi giảng viên không thực hiện nghiêm túc.
Khuyến khích động viên giảng viên thực hiện đánh giá thường xuyên, liên tục đánh giá sự
tiến bộ của sinh viên, xây dựng ngân hàng câu hỏi theo ma trận, theo hướng mở nhằm phát triển
năng lực cho sinh viên.
2.4. Đối với mỗi cán bộ quản lý và giảng viên
Có ý thức phấn đấu nâng cao nhận thức, trình độ nghiệp vụ của bản thân.
Nghiêm túc thực hiện quy chế, quy định về KTĐG, đồng thời tự giác, tích cực và sáng tạo
trong công việc.
Luôn có ý thức tìm hiểu, nghiên cứu áp dụng những kỹ thuật công nghệ thông tin mới, tiên
tiến để công việc đạt hiệu quả cao nhất.
Chia sẻ kinh nghiệm, hiểu biết của mình với đồng nghiệp và đề xuất triển khai với nhà
trường.
Luôn có tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực trong KTĐG.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status