ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
………..……….
NGÔ THỊ HOÀI
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC
VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI PHƯỜNG
TRƯNG VƯƠNG, THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
………..……….
NGÔ THỊ HOÀI
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI PHƯỜNG TRƯNG
VƯƠNG, THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRỊNH HỮU LIÊN
nhân dân thành phố Uông Bí, Ủy ban nhân dân phường Trưng Vương, phòng Tài
nguyên và Môi trường thành phố Uông Bí, các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp
và gia đình đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Do hạn chế về mặt thời gian và điều kiện nghiên cứu, nên luận văn này của
tôi chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả
Ngô Thị Hoài
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu .................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Khái quát hồ sơ địa chính .....................................................................................3
1.5.1.1. Tại Thụy Điển .......................................................................................... 17
1.5.1.2. Tại Australia ............................................................................................ 18
1.5.2. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu đất đai tại Việt Nam...............................19
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 21
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................21
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................21
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................21
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................21
2.2.1. Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực phường Trưng Vương,
thành phố Uông Bí ....................................................................................................21
2.2.2. Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại phường Trưng Vương,
thành phố Uông Bí ....................................................................................................21
2.2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính phường Trưng Vương .....................21
2.2.4. Nghiên cứu ứng dụng phần mềm ELIS vào công tác quản lý đăng ký cấp giấy
chứng nhận và chỉnh lý biến động đất đai.................................................................21
2.2.5. Đánh giá hiệu quả của việc xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý
đất đai ........................................................................................................................22
v
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................22
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu, kế thừa các tài liệu liên quan ..........................22
2.3.2. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu ...............................................................22
2.3.3. Phương pháp ứng dụng tin học và các phần mềm chuyên dụng xây dựng cơ
sở dữ liệu địa chính ...................................................................................................23
2.3.4. Phương pháp chuyên gia .................................................................................23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 24
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Trưng Vương – thành
phố Uông Bí ..............................................................................................................24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................24
3.2.1.10. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản ................................................................................................................ 34
3.2.1.11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất ......................................................................................................................... 34
3.2.1.12. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai ................................................... 34
3.2.1.13. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai.................................................................... 35
3.2.1.14. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai ...................................... 35
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất phường Trưng Vương ................................................35
3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phường Trưng Vương – thành phố Uông Bí ....37
3.3.1. Công tác thu thập, chuẩn bị dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu .............37
3.3.2. Chuẩn hóa dữ liệu địa chính............................................................................38
3.3.2.1. Chuẩn hóa dữ liệu không gian địa chính .................................................. 38
3.3.2.1. Chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính địa chính .................................................... 39
3.3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phường Trưng Vương ...............................41
3.3.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính .......................................... 41
3.3.3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính ............................................ 46
3.4. Ứng dụng phần mềm ELIS trong công tác quản lý đăng ký cấp giấy chứng nhận
và chỉnh lý biến động đất đai phường Trưng Vương, thành phố Uông Bí ...............50
3.4.1. Đăng ký cấp giấy chứng nhận .........................................................................50
vii
3.4.2. Chỉnh lý biến động ..........................................................................................55
3.4.2.1. Chỉnh lý biến động không thay đổi hình dạng thửa .................................. 56
3.4.2.2. Chỉnh lý biến động có thay đổi hình dạng thửa ........................................ 60
3.5. Đánh giá hiệu quả của việc xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất
đai ..............................................................................................................................65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 67
Hình 3.14: Đăng nhập vào phân hệ LRC ................................................................. 46
Hình 3.15: Thanh thực đơn Chuyển đổi từ Excel vào ELIS .................................... 47
Hình 3.16: Chuyển đổi dữ liệu từ Excel vào ELIS .................................................. 47
Hình 3.17: Kết quả sau khi chuyển đổi dữ liệu ........................................................ 48
Hình 3.18: Hiển thị kết quả cơ sở dữ liệu thuộc tính trên phần mềm ELIS ............ 48
Hình 3.19: Chọn tờ bản đồ trên cây đơn vị hành chính ........................................... 50
Hình 3.20: Tìm kiếm thửa đất cấp giấy chứng nhận ................................................ 51
Hình 3.21: Minh họa chọn chức năng Cấp giấy chứng nhận ................................... 51
Hình 3.22: Định dạng thông tin chủ sử dụng đất ..................................................... 52
Hình 3.23: Thông tin chủ sử dụng đất khi in giấy chứng nhận ................................ 52
Hình 3.24: Nhập thông tin giấy chứng nhận ............................................................ 53
Hình 3.25: Thông tin tài sản gắn liền với đất ........................................................... 53
Hình 3.26: In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .................................................. 54
Hình 3.27: Lưu các thông tin cấp giấy chứng nhận ................................................. 54
x
Hình 3.28: Chọn thửa đất cần chuyển nhượng......................................................... 56
Hình 3.29: Minh họa chọn chức năng Chỉnh lý biến động ...................................... 56
Hình 3.30: Kiểm tra thông tin trước khi chuyển nhượng ......................................... 57
Hình 3.31: Đăng ký để nhập thông tin chuyển nhượng ........................................... 57
Hình 3.32: Nhập thông tin chuyển nhượng .............................................................. 58
Hình 3.33: Nhập thông tin chuyển nhượng thành công ........................................... 58
Hình 3.34: Kết quả ghi biến động thành công ......................................................... 59
Hình 3.35: Kết quả sau chuyển nhượng ................................................................... 59
Hình 3.36: Quản lý thông tin chuyển nhượng .......................................................... 60
Hình 3.37: Chọn tờ bản đồ trên cây đơn vị hành chính ........................................... 60
Hình 3.38: Chọn thửa đất cần hợp thửa ................................................................... 61
Hình 3.39: Minh họa chọn chức năng Chỉnh lý biến động ...................................... 61
Hình 3.40: Kiểm tra thông tin trước khi hợp thửa ................................................... 62
chóng, tình hình biến động đất đai của các địa phương trong cả nước cũng ngày một
đa dạng và phức tạp. Đặc biệt, ở các khu vực đang đô thị hóa rất nhiều biến động về
chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích, thu hồi, giao đất, thế chấp... diễn ra rất
sôi động. Vì vậy ngành quản lý đất đai cần phải có một hệ thống thông tin quản lý,
cập nhật thông tin, dữ liệu một cách thường xuyên, đầy đủ và chính xác.
Quảng Ninh là một tỉnh biên giới có nền kinh tế phát triển năng động đa ngành
nghề, nằm trong khu vực phát triển tam giác vàng (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng
Ninh). Tỉnh Quảng Ninh đã đo đạc thành lập bản đồ địa chính với tổng diện tích
499.093,98 ha, được khoảng 81,79% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh (tổng diện
tích tự nhiên là 610.233,5 ha) trên địa bàn 179/186 xã, phường, thị trấn thuộc 12/14
huyện, thị xã, thành phố; còn lại 2 huyện chưa được đo đạc thành lập bản đồ địa
chính là huyện Cô Tô và Ba Chẽ. Đến nay việc đăng ký, lập hồ sơ địa chính đã cơ
2
bản hoàn thành, hệ thống sổ sách, hồ sơ địa chính như sổ mục kê, sổ địa chính, theo
dõi biến động đất đai, theo dõi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập ở
các cấp cơ bản theo đúng quy định. Nhưng tình trạng hồ sơ địa chính ở một số địa
phương vẫn còn chưa đồng bộ, tình trạng cập nhật, chỉnh lý biến động thực hiện
chưa thường xuyên, chất lượng thống kê đất đai thấp.
Sử dụng công nghệ thông tin để tích hợp các tài liệu ở các định dạng khác
nhau vào một định dạng thống nhất, hầu hết các thông tin của thửa đất được quy về
một mối. Việc tra cứu trở nên dễ dàng, rút ngắn thời gian tra cứu thông tin, góp
phần thực hiện công tác cải cách hành chính trong công tác quản lý đất đai mà hiện
nay đang được tỉnh đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả xây dựng đề tài nghiên cứu: “Xây dựng cơ
sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai phường Trưng Vương,
thành phố Uông Bí”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
1.1.2. Vai trò của hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Đất đai có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội và Nhà
nước nào cũng muốn nắm giữ quyền lúc đó để phát triển kinh tế-xã hội, vì vậy cần
phải có sự quản lý của Nhà nước về đất đai. Ở nước ta Nhà nước đại diện chủ sở
hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, nhằm đảm bảo việc sử
dụng đất một cách hợp lý, đầy đủ, tiết kiệm và có hiệu quả cao. Công tác lập và
quản lý hồ sơ địa chính là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản
lý Nhà nước về đất đai, nó là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân với đất đai, là
điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vị lãnh
thổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao.
Thực hiện tốt công tác này là điều kiện để thực hiện các nội dụng và nhiệm
vụ khác của quản lý Nhà nước về đất đai. Cụ thể như sau:
Thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính là cơ sở để bảo vệ chế độ sở
hữu toàn dân. Thật vậy, chế độ sở hữu gồm ba quyền: Quyền chiếm hữu, quyền sử
dụng đất đai, quyền định đoạt. Quyền chiếm hữu đất đai thể hiện Nhà nước chiếm
giữ, quản lý, kiểm soát toàn bộ đất đai. Đây là sự chiếm hữu tuyệt đối, toàn bộ lãnh
thổ thuộc về Nhà nước, chỉ có Nhà nước có quyền duy nhất trong chiếm hữu đất
đai. Do vậy, Nhà nước phải thực hiện việc đăng ký đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy
4
chứng nhận. Bởi toàn bộ tài liệu về hồ sơ địa chính nó chứa đựng toàn bộ thông tin
về đất đai. Còn về phía người sử dụng đất quyền chiếm giữ đất đai chỉ giới hạn
trong phạm vi Nhà nước giao nhưng người sử dụng đất phải biết rõ thông tin về
thửa đất thông qua việc đăng ký và thiết lập hồ sơ địa chính. Hồ sơ địa chính là tài
liệu khẳng định quyền chiếm giữ hợp pháp của người sử dụng đất đai khi Nhà nước
giao đất. Còn quyền sử dụng thể hiện ở Nhà nước quyết định về mục đích sử dụng
đất và người sử dụng đất có quyền sử dụng và khai thác đất đai một cách hợp lý
trong phạm vi, mục đích Nhà nước đã quy định và việc sử dụng vào mục đích gì, sử
dụng như thế nào đều phải được Nhà nước đồng ý. Để Nhà nước có những quyết
đồng loạt các nội dung: đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất, giao
đất, cho thuê đất…Nhà nước mới thực sự quản lý được tình hình đất đai trong phạm
vi lãnh thổ và thực hiện quản lý chặt chẽ mọi biến động theo đúng pháp luật.
Lập và quản lý hồ sơ địa chính là một trong những nội dung quan trọng trong
công tác quản lý Nhà nước có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ khác của
quản lý Nhà nước. Hệ thống hồ sơ địa chính chứa đựng đầy đủ các thông tin về tự
nhiên, kinh tế, xã hội của từng thửa đất. Hệ thống các thông đó là sản phẩm kế thừa
từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai khác như:
+ Đối với hệ thống chính sách về quản lý và sử dụng đất: Đây là cơ sở pháp
lý cao nhất cho việc thực hiện lập hồ sơ địa chính. Lập hồ sơ địa chính không chỉ
tuân thủ các quy định về đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất mà còn chấp hành đúng chế độ và quản lý đất đai giúp cho
việc lập hồ sơ địa chính đầy đủ hơn. Đồng thời hồ sơ địa chính sẽ cung cấp thông
tin và tình hình đất đai để phân tích, đánh giá việc thực hiện các chính sách, bổ
sung, điều chỉnh chủ trương chính sách quản lý đất đai.
+ Với nhiệm vụ điều tra, đo đạc thì kết quả công tác điều tra, đo đạc là tài
liệu lập nên hồ sơ địa chính, bên cạnh đó thông qua hồ sơ địa chính để góp phần
nâng cao độ chính xác của kết quả đo đạc.
+ Với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Kết quả quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất là căn cứ cho việc giao đất để đảm bảo việc sử dụng đất một cách
ổn định, có hiệu quả. Thông qua việc giao đất, quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng
đất tác động gián tiếp đến đăng ký đất để đảm bảo cho việc thiết lập một hệ thống
hồ sơ địa chính ban đầu ổn định, đơn giản và tiết kiệm.
6
+ Đối với công tác giao đất, cho thuê đất: Quyết định giao đất, cho thuê đất
là bước tạo cơ sở pháp lý ban đầu để người được giao đất hay cho thuê đất thực hiện
các nghĩa vụ tài chính và các cơ quan chức năng tổ chức bàn giao đất ngoài thực
địa, chỉ sau khi người được giao đât, cho thuê đất đã đăng ký và cấp giấy chứng
+ Khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín.
+ Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy
hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình.
+ Điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
- Sổ địa chính: là sổ ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó
đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó. Sổ địa chính được lập để quản
lý việc sử dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên
quan đến từng người sử dụng đất. Nội dung sổ địa chính bao gồm:
+ Người sử dụng đất gồm tên, địa chỉ và thông tin về chứng minh nhân dân,
hộ chiếu, hộ khẩu, quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanh của tổ
chức kinh tế, giấy phép đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
+ Các thửa đất mà người sử dụng đất sử dụng gồm mã thửa, diện tích, hình
thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích sử dụng, thời hạn
sử dụng, nguồn gốc sử dụng, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
+ Ghi chú về thửa đất và quyền sử dụng đất gồm giá đất, tài sản gắn liền với
đất (nhà ở, công trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây), nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính, những hạn chế về quyền sử
dụng đất (thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa có
quyết định thu hồi, thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, thuộc địa bàn có quy
định hạn chế diện tích xây dựng).
+ Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất gồm những
thay đổi về thửa đất, về người sử dụng, về chế độ sử dụng đất, về quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Sổ mục kê đất đai: là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng
không có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá
trình sử dụng đất. Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin
về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai. Nội dung sổ mục kê đất đai bao
gồm:
8
9
Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế -kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính.
Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản
phẩm địa chính.
Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về Hồ sơ địa chính.
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định về bản đồ địa chính.
1.2.2. Khái niệm dữ liệu địa chính [3]
- Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa
chính và các dữ liệu khác có liên quan.
- Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa
chính.
+ Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi;
hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa
giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy
hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình.
+ Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử
dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có
liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu
thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng
sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và
- Nhóm dữ liệu thửa đất: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa
đất (gồm ranh giới thửa đất, hình dạng thửa đất, diện tích pháp lý, loại mục đích sử
dụng đất).
11
- Nhóm dữ liệu tài sản gắn liền với đất: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc
tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thể hiện các công trình xây dựng
dạng điểm, đường, vùng; các thông tin xây dựng như diện tích, loại nhà, cấp nhà).
- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của
thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử
dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nhóm dữ liệu về thủy hệ: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ
thống thủy văn và hệ thống thủy lợi.
- Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
về hệ thống đường giao thông.
- Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính
các cấp.
- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, biển
đảo và các ghi chú khác.
- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ, độ cao: gồm dữ liệu không gian
và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo
vẽ lập bản đồ địa chính.
- Nhóm dữ liệu quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về
đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch
giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình.
1.2.4.2. Cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính [3]
a) Nhóm thông tin mô tả về siêu dữ liệu địa chính gồm các thông tin khái
quát về siêu dữ liệu địa chính đó như đơn vị lập, ngày lập siêu dữ liệu;
b) Nhóm thông tin mô tả về hệ quy chiếu toạ độ gồm các thông tin về hệ quy
chiếu toạ độ được áp dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
c) Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu địa chính gồm các thông tin về hiện trạng
của dữ liệu địa chính; mô hình dữ liệu không gian, thời gian được sử dụng để biểu
diễn dữ liệu địa chính; thông tin về các loại từ khoá, chủ đề có trong dữ liệu địa
chính; thông tin về mức độ chi tiết của dữ liệu địa chính; thông tin về các đơn vị, tổ
13
chức liên quan đến quá trình xây dựng, quản lý, cung cấp dữ liệu địa chính; thông
tin về phạm vi không gian và thời gian của dữ liệu địa chính; thông tin về các ràng
buộc liên quan đến việc khai thác sử dụng dữ liệu địa chính;
d) Nhóm thông tin mô tả về chất lượng dữ liệu địa chính gồm các thông tin
về nguồn gốc dữ liệu; phạm vi, phương pháp, kết quả kiểm tra chất lượng dữ liệu
địa chính;
đ) Nhóm thông tin mô tả về cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính
gồm các thông tin về phương thức, phương tiện, định dạng trao đổi, phân phối dữ
liệu địa chính.
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của siêu dữ liệu địa chính được quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 17 /2010/TT-BTNMT ngày
04/10/2010 Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính.
1.2.7. Chất lượng dữ liệu địa chính
1. Việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính và Thông tư số
05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
2. Hạng mục và mức độ kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ sở dữ liệu địa