Header Page 1 of 166.
1
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời gian qua, cụm từ “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ở các
cấp học, bậc học đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa…” được xuất hiện rất
nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng. Sự thay đổi cơ bản về mục tiêu đào tạo chủ
yếu tập trung trang bị kiến thức (người học biết gì) sang đào tạo tập trung phát triển năng
lực (người học có khả năng làm gì).
Để đáp ứng với những thay đổi mang tính bước ngoặt đó, đòi hỏi các giáo viên (GV)
nói chung, các sinh viên (SV) ngành sư phạm nói riêng phải có sự thay đổi mạnh mẽ
phương pháp dạy học (PPDH) của mình, trong đó tập trung vào các PPDH tích cực, dạy học
phát triển năng lực (NL) của HS. Do đó, ngay trong thời gian ngồi trên ghế nhà trường, các
SV ngành sư phạm (SP) phải được làm quen, từ đó được bồi dưỡng các NL áp dụng các
PPDH hiện đại, đảm bảo cho SV vững vàng, tự tin sau khi ra trường.
Dạy học theo Góc (DHTG) thuộc nhóm các PPDH hiện đại, với ưu điểm nổi bật như:
tăng cường sự tham gia, giúp học sâu, học thoải mái cho HS thông qua lựa chọn các nhiệm
vụ (NV) tại các vị trí (các góc) khác nhau phù hợp với phong cách học. Đồng thời, HS hình
thành và rèn luyện được các kỹ năng (KN) mềm. DHTG du nhập vào Việt Nam từ những
năm 2003 và đã được triển khai bồi dưỡng rộng rãi cho GV các cấp học ở phổ thông trên
phạm vi cả nước trong thời gian qua.
Hiện trạng của công tác bồi dưỡng và vận dụng các PPDH hiện đại ở phổ thông là: Mô
hình bồi dưỡng dù đã có sự đổi mới nhưng vẫn còn mang tính lý thuyết, mang tính tổng thể,
chưa quan tâm đúng mức tới tính cá thể, tính làm chủ dần dần trong bồi dưỡng NL của mỗi
cá nhân; việc vận dụng PPDH hiện đại ở trường phổ thông còn nhiều hạn chế.
Đào tạo nghề theo năng lực thực hiện (NLTH) là mô hình đào tạo chủ yếu dựa vào
những tiêu chuẩn quy định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn đó, giúp người lao
động có thể nhanh chóng hòa nhập với thực tế, khắc phục tình trạng đào tạo không phù hợp,
đào tạo không đạt chuẩn hiện nay.
bồi dưỡng NL DHTG cho SV SP Vật lí.
Thiết kế quy trình bồi dưỡng NL áp dụng một PPDH tích cực nói chung, DHTG nói
riêng cho SV SP Vật lí, gồm:
1- Đề xuất quy trình bồi dưỡng NL áp dụng một PPDH tích cực cho SV SP Vật lí.
2- Xác định cấu trúc NL DHTG cần bồi dưỡng cho SV sư phạm Vật lí.
3- Xác định các KN cần thiết cho SV trong tổ chức DHTG.
4- Trên cơ sở đó, thiết kế quy trình bồi dưỡng một KN tổ chức DHTG.
5- Thiết kế các mô đun học tập tương ứng với mỗi KN.
6- Từ các mô đun học tập, xây dựng website hỗ trợ hoạt động tự học của SV trong
rèn luyện KN DHTG.
7- Thiết kế kế hoạch bồi dưỡng từng KN theo DHVM.
8- Xây dựng công cụ đánh giá NL DHTG của SV về KT, KN và TĐ, HV.
Tiến hành TNSP theo quy trình đã thiết kế nhằm ĐG tính khả thi, hiệu quả của quy
trình trong việc bồi dưỡng năng lực DHTG cho SV SP Vật lí, Trường Đại học Tây Nguyên.
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đào tạo nghề theo hướng tiếp cận NLTH; phương pháp DHTG; kỹ thuật DHVM;
hoạt động dạy và học các học phần PPDH ngành Sư phạm Vật lí, Trường đại học Tây
Nguyên.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận
Điều tra, phỏng vấn
Tham vấn ý kiến chuyên gia
Thực nghiệm sư phạm
Xử lý thống kê trong giáo dục.
7. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đề xuất được quy trình bồi dưỡng NL áp dụng một PPDH tích cực cho SV SP vật lí.
Vận dụng, xây dựng được quy trình bồi dưỡng NL DHTG cho SV SP Vật lí tiếp cận
NLTH, đảm bảo được sự cá nhân hóa, sự làm chủ dần dần trong quá trình hình thành NL.
Trong đó:
- Về mặt thực tiễn: cần đề xuất cách thức tổ chức phù hợp để vừa đảm bảo thời gian
tiết học, vừa đảm bảo đạt được các đặc trưng của DHTG là tính đa dạng, phù hợp các
phong cách học, học sâu, học thoải mái.
Việc vận dụng kỹ thuật DHVM cần nghiên cứu, làm sáng tỏ thêm các vấn đề như cách
thức bố trí các phương tiện hỗ trợ bồi dưỡng và sử dụng trong phản hồi; việc thiết kế và sử
dụng phiếu đánh giá; sự bố trí không gian lớp học vi mô (nhóm HS, nhóm quan sát); việc
xác định (xây dựng) các KN sơ cấp.
Từ những phân tích trên, câu hỏi lớn đặt ra cần giải quyết trong đề tài là: Làm thế
nào có thể bồi dưỡng được NL vận dụng một PPDH cụ thể nói chung (DHTG nói riêng) tiếp
cận NLTH cho SV sư phạm và đánh giá được kết quả của sự bồi dưỡng? Qua tìm hiểu,
chúng tôi thấy rằng, chưa có công trình nào nghiên cứu về mảng này.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NL
DẠY HỌC THEO GÓC
Phần này trình bày về các nội dung về khái niệm năng lực, NL nghề sư phạm; NL
thực hiện và việc đào tạo nghề sư phạm theo NLTH, khái niệm về môn đun học tập và quy
trình biên soạn môn đun học tập; dạy học theo Góc trong môn vật lí ở trường THPT gồm
khái niệm, cơ sở, đặc điểm, các kiểu tổ chức DHTG trong dạy học vật lí, quy trình tổ chức,
đánh giá năng lực DHTG; DHVM và việc bồi dưỡng NL tổ chức DHTG (gồm khái niệm, cơ
Footer Page 3 of 166.
Header Page 4 of 166.
4
sở, đặc điểm, quy trình tổ chức DHVM, đánh giá trong DHVM); cơ sở thực tiễn của đề tài
(điều tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng NLSP ở trường đại học; thực trạng bồi dưỡng và vận
dụng DHTG ở trường phổ thông; về đặc điểm của SV ngành sư phạm Vật lí, trường đại học
- TĐ không phải chỉ là thái độ trong khi tiến hành các hành động cần làm mà trước
hết phải được hiểu là TĐ đối với bản thân hành động cần tiến hành. Muốn làm việc một
cách hiệu quả, người lao động không chỉ cần “biết làm” (nghĩa là có KT, KN cần thiết) mà
còn phải “muốn làm” (liên quan đến động cơ làm việc của cá nhân) và “có thể làm” (liên
quan đến tổ chức thực hiện công việc), nghĩa là sự sẵn sàng hành động.
2.1.2. Năng lực nghề nghiệp
Có thể định nghĩa:“NL nghề nghiệp là sự kết hợp (tích hợp) của KT, KN, TĐ của cá
nhân, thể hiện khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ hay công việc) trong nghề
theo tiêu chuẩn đặt ra”.
Trong mô hình cấu trúc NL nghề thì:
+ KT được hiểu là những hiểu biết của cá nhân về nghề nghiệp, bao gồm kiến thức
về chuyên môn, về phương pháp thực hiện, về xã hội.
Footer Page 4 of 166.
Header Page 5 of 166.
5
TĐ với nghề
KN mềm
KT Phương pháp, xã hội
+ KN được hiểu là sự thể hiện khả năng làm một việc gì đó tốt hoặc thành thục. KN
bao gồm KN chuyên môn và các KN mềm (KN thông tin, KN sử dụng công nghệ thông tin,
KN lập kế hoạch và triển khai kế hoạch,
KN làm việc nhóm, KN giải quyết vấn đề, Bối cảnh bồi dưỡng cụ thể
có thể làm được cái gì trong một tình huống lao động nhất định theo tiêu chuẩn đề ra.
- Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên kết quả phân tích nghề qua sơ đồ DACUM
và phiếu phân tích công việc.
Bảng 2.2: Mẫu phiếu phân tích công việc
Các bước Tiêu chuẩn Dụng cụ, trang KT liên KN liên TĐ
Các quyết định, các
thực hiện
thực hiện bị, vật liệu
quan
quan
cần có lỗi thường gặp
B1:………..
B2:………..
……………
Bn:………..
Như vậy, để đào tạo nghề sư phạm tiếp cận NLTH đòi hỏi cần thiết thực hiện hai
nhiệm vụ rất quan trọng, đó là: Xây dựng bảng phân tích nghề (qua sơ đồ DACUM), từ đó
xác định đầu ra trong đào tạo; xây dựng các mô đun học tập (có mục tiêu là các NL cụ thể
cần hình thành của người GV).
Footer Page 5 of 166.
Header Page 6 of 166.
6
2.2.2. Mô đun học tập
Khái niệm mô đun (học tập) được sử dụng trong luận án: “Mô đun được hiểu là đơn
đảm bảo:
- Có sự đa dạng trong cách thức giải quyết NV (có thể xây dựng KT bằng nhiều con
đường); đa dạng trong phong cách học (PCH) của HS; NV mỗi góc cần độc lập và tương
đương nhau: Nhiệm vụ cần độc lập để đảm bảo HS có thể lựa chọn từ một góc bất kì, một
chu trình xoay vòng bất kì theo phong cách, sở thích cá nhân. NV cần tương đương nhau (về
thời gian thực hiện, mức độ của các NV) để tránh sự tắc nghẽn trong luân chuyển; đảm bảo
học thoải mái, học sâu; phân hóa trình độ HS.
Footer Page 6 of 166.
Header Page 7 of 166.
7
2.3.3.2. Các kiểu tổ chức góc trong dạy học Vật lí
Từ các yêu cầu trên, DHTG có thể được vận dụng trong môn vật lý bậc THPT vào các
loại bài học về KT mới, bài học về TN0 thực hành, bài học củng cố kiến thức (bài tập). Trong
đó, việc áp dụng trong bài học về KT mới và TN0 thực hành là rất có ý nghĩa. Với loại bài học
về KT mới, GV có thể tổ chức góc theo 2 kiểu. Đó là:
- Kiểu 1: Tổ chức các góc đáp ứng PCH (cùng nội dung KT, khác cách thức thực hiện NV);
- Kiểu 2: Tổ chức các góc thực hiện các NV bộ phận của một NV khái quát (các nội dung KT
khác nhau).
2.3.3.2.1. Tổ chức các góc đáp ứng PCH (kiểu 1)
Căn cứ theo sự phân loại của Gregorc [97], tương ứng với bốn PCH là bốn loại góc
thường được quan niệm trong dạy học vật lí ở phổ thông. Theo đó, trong luận án quan niệm
về các góc như sau:
- Góc Trải nghiệm: HS tiến hành các TN0 thực để thu thập số liệu, từ đó khái quát,
xây dựng nên KT mới. Tại góc này, ngoài việc xây dựng KT mới, HS được rèn luyện NL
thực nghiệm trong vật lí (được rèn các thao tác tư duy như dự đoán, phân tích, tổng hợp, khái
phong cách học
Các kiến thức vật lý có thể áp dụng kiểu 1:
Footer Page 7 of 166.
Header Page 8 of 166.
8
- Các định luật vật lý (xây dựng được bằng cả hai con đường lý thuyết và thực
nghiệm)., các ứng dụng KT của vật lí. Ví dụ: ĐL bảo toàn cơ năng, ĐL bảo toàn động
lượng, ĐL Ôm cho toàn mạch…
Ví dụ: Khi dạy bài “Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng” – SGK Vật lý 10
chuẩn, có thể tổ chức thành 4 góc, đó là:
+ Góc Trải nghiệm 1 (HS tiến hành TN0 va chạm mềm của hai xe trên đệm khí, tính
tổng động lượng trước và sau va chạm của hai xe, rút ra nhận xét).
+ Góc Trải nghiệm 2 (HS tiến hành TN0 va chạm đàn hồi của hai xe trên đệm khí,
ban đầu hai xe đứng yên và tương tác nhau thông qua lò xo nhẹ và dây thun, đốt dây thun để
hai xe chuyển động ra xa nhau, tính tổng động lượng trước và sau va chạm của hai xe, rút ra
nhận xét).
+ Góc Quan sát (HS quan sát TN0 về sự va chạm của hai vật khác phương trên phần
mềm phân tích băng hình, tính động lượng trước và sau va chạm của hai vật. Từ đó nhận xét
về tổng động lượng của hệ trước và sau va chạm).
+ Góc Áp dụng (HS vận dụng định luật II, III Newton và kiến thức về xung lượng
của lực để biến đổi, từ đó rút ra ĐL bảo toàn động lượng đối với hệ cô lập)..
Chú ý:
- Kiểu K-1 chỉ áp dụng khi dạy một đơn vị kiến thức trong bài học.
- Có thể có nhiều hơn một góc ứng với mỗi phong cách học (Ví dụ: có thể 2 góc Trải
nghiệm hoặc hai góc Áp dụng tùy theo số phương án thí nghiệm khác nhau (số TN0 khác
là do sự độc lập của KT cần hình
NV khái quát
thành trong mỗi góc, còn sự xoay
vòng giữa các góc (thể hiện qua các mũi tên liền nét) là do yêu cầu về tính trọn vẹn của KT
cần hình thành. Ở các góc 1, 2, …, có thể là một góc (như góc ...) hoặc một nhóm các góc
Footer Page 8 of 166.
Header Page 9 of 166.
9
(như góc 1, 2 – được tạo thành từ các góc 1.a, 1.b, 1.c…). Ở đây, quy ước các góc có ký
hiệu chữ .a (1.a, 2.a, …a) là góc trung tâm của các góc 1, 2, …, bắt buộc HS phải trải qua,
các góc còn lại (1.b, 2,b, 1.c, 1…) là các góc tự chọn, nó được tạo nên có thể từ việc đáp
ứng các PCH hoặc vận dụng KT bộ phận vừa xây dựng.
Như vậy: Kiểu 2 nhấn mạnh đến việc thiết kế các góc đáp ứng sự độc lập của chính
các KT khoa học mà không quan tâm nhiều đến sự độc lập về PCH.
Có thể tổ chức góc kiểu 2 trong dạy học môn Vật lí theo hai dạng cụ thể sau:
- Kiểu 2a: Các góc thực hiện các NV bộ phận và KT nằm trong một bài học
Ví dụ: Mục 4. Mắc nguồn điện thành bộ (bài 14. Định luật Ôm với các loại mạch
điện, mắc các nguồn điện thành bộ, vật lí 11 nâng cao).
Bảng 2.3: Mô tả việc tổ chức góc kiểu 2a phần KT mắc nguồn điện thành bộ.
Góc (nhóm góc)
Góc 1. Mắc các
nguồn nối tiếp
Góc 2. Mắc các
giữ nguyên nhiệt độ (xây dựng định luật Bôilơ – Mariôt) thông qua TN0.
- Góc 2: Nghiên cứu mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ một lượng khí không đổi khi
giữ nguyên thể tích (xây dựng định luật Sác lơ) thông qua TN0.
- Góc 3: Nghiên cứu mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ một lượng khí không đổi
khi giữ nguyên áp suất (xây dựng định luật Gay luyt xắc) thông qua TN0.
+ Các KT có thể áp dụng kiểu 2b như: dạy học chủ đề các máy điện (gồm các bài học
máy phát điện, động cơ điện, máy biến áp); chủ đề các loại bức xạ gồm (tia hồng ngoại, tử
ngoại, tia X); chủ đề về các loại dao động điều hòa (gồm dao động của con lăc đơn, con lắc
lò xo)…
Footer Page 9 of 166.
Header Page 10 of 166.
10
2.3.4. Quy trình tổ chức dạy học theo Góc
Quy trình tổ chức DHTG trải qua 3 giai đoạn. Giai đoạn 1- Chọn nội dung, xác định
sơ bộ số góc, tên góc; giai đoạn 2-Thiết kế KHBH gồm 6 bước (bước 1. Xác định mục tiêu
BH, bước 2. Chuẩn bị các phương tiện DH, bước 3. Thiết kế NV các góc, bước 4. Thiết kế
hỗ trợ các góc, bước 5. Thiết kế tiến trình DH cụ thể, bước 6. Thiết kế nội dung ghi bảng);
giai đoạn 3 – Thực hiện DH gồm 6 bước (bước 1.Bố trí không gian lớp học, bước 2. Đặt vấn
đề học tập, bước 3. Giới thiệu và giao NV các góc, bước 4. Lập các nhóm học tập, bước 5.
Tổ chức học tập tại các góc, bước 6. Tổ chức đánh giá kết quả và củng cố).
2.3.5. Đánh giá năng lực DHTG
Đánh giá KT về dạy học theo Góc
Đánh giá KT (gồm KT về chính DHTG và KT chuyên môn về bài học mà SV vận
dụng) thực hiện qua bài kiểm tra KT.
Đánh giá KN dạy học theo Góc
1
2
…
n
Tổng điểm
Đánh giá thái độ, hành vi
Để đánh giá TĐ, HV không quan sát được của SV (gồm thái độ đối với DHTG và
thái độ xã hội), có thể sử dụng hồ sơ học tập hoặc bảng hỏi.
Để đánh giá TĐ, HV quan sát được, có thể sử dụng bảng kiểm quan sát TĐ, HV.
2.4. Dạy học Vi mô và việc bồi dưỡng NL tổ chức DHTG
2.4.1. Khái niệm về dạy học Vi mô
D.W.Allen cho rằng: “Microteaching is a scaled down teaching encounter in class
size and time” (tạm dịch: DHVM là một sự thu nhỏ quá trình dạy học của giáo viên về kích
thước lớp và thời gian dạy). [90]
Từ những quan điểm nêu trên về khái niệm DHVM, có thể hiểu rằng:
DHVM là một kỹ thuật đào tạo KN dạy học cho SV (học viên), giúp các SV làm chủ
từng KN dạy học cụ thể thông qua tổ chức thực hiện một trích đoạn bài học có vận dụng KN
Footer Page 10 of 166.
Header Page 11 of 166.
11
đó trước một nhóm nhỏ SV trong khoảng thời gian ngắn (khoảng từ 5 đến 20 phút) và được
phản hồi từ nhóm đồng nghiệp dựa trên sự quan sát trực tiếp và băng hình giờ học.
(Lưu ý: Thực hiện một trích đoạn BH có thể là dạy một trích đoạn BH hoặc trình bày
lần 1
SV sư phạm Vật lí, trường
đại học Tây Nguyên thể
hiện qua hình 2.12.
Hình 2.12. Quy trình bồi dưỡng KN theo DHVM
2.5. Cơ sở thực tiễn
Tổng hợp điều tra về thực trạng đào tạo và bồi dưỡng các NLSP, bồi dưỡng và vận
dụng DHTG ở các GV vật lí bậc phổ thông các tỉnh Tây Nguyên, thu được kết quả:
- Chưa có sự đa dạng về MH bồi dưỡng, việc bồi dưỡng vẫn còn mang tính lý thuyết,
chưa quan tâm nhiều vào yếu tố thực hành, trải nghiệm, quan sát trong quá trình hình thành
một KN (chiếm tỉ lệ 55.2 %).
- Việc bồi dưỡng vẫn mang tính tổng thể (cùng một lúc bồi dưỡng đồng thời nhiều
KN) và tiến hành trên toàn lớp (số lượng lớn đối tượng) mà chưa chú ý đến tính cá thể, tính
làm chủ dần dần, đến các yếu tố đảm bảo cho sự hình thành phát triển KN sư phạm một
cách tuần tự và bền vững.
- Việc áp dụng DHTG trong các tiết dạy của GV vật lý có tỉ lệ rất thấp (chiếm 34.4 %
số GV được khảo sát) so với con số 89 % số GV được tiếp cận với hình thức DH này.
- Kiểu tổ chức, kiểu bài học áp dụng DHTG còn đơn điệu (chủ yếu áp dụng kiểu 1).
Thời gian thực hiện bài học thường không đảm bảo.
2.6. Đề xuất giải pháp bồi dưỡng NL áp dụng PPDH tích cực cho SVSP vật lí
Quy trình bồi dưỡng NL áp dụng PPDH tích cực cho SV thể hiện qua hình 2.21, gồm 4
giai đoạn: Giai đoạn 1: Xác định NLDH một PPDH tích cực. Giai đoạn 2: Thiết kế bồi dưỡng.
Giai đoạn 3: Thực hiện bồi dưỡng. Giai đoạn 4: Đánh giá.
Footer Page 11 of 166.
Header Page 12 of 166.
12
Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng
Đánh giá tổ hợp KN
Đánh giá KN đơn lẻ
Hình 2.21. Đề xuất quy trình bồi dưỡng NL áp dụng một PPDH tích cực
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ QUY TRÌNH BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DHTG CHO SINH
VIÊN SƯ PHẠM VẬT LÍ
Trong chương này, chúng tôi vận dụng quy trình đã đề xuất để thiết kế bồi dưỡng NL
DHTG với các nội dung: Xác định NLSP cần hình thành cho SV trong tổ chức DHTG; thiết
kế quy trình bồi dưỡng năng lực DHTG cho SV sư phạm vật lí, bao gồm: tổ chức dạy lí
thuyết về DHTG, xác định hệ thống KN cần thiết cho SV trong tổ chức DHTG; Thiết kế các
mô đun học tập tương ứng với mỗi KN; Xây dựng website hỗ trợ hoạt động tự học của SV
trong rèn luyện KN DHTG; Xây dựng tiêu chí đánh giá NL DHTG của SV về các mặt kiến
thức, kỹ năng và thái độ, hành vi.
3.1. Thiết kế quy trình bồi dưỡng năng lực DHTG cho SV sư phạm vật lí
3.1.1. Xác định các KN cần thiết cho SV trong tổ chức DHTG
Footer Page 12 of 166.
Header Page 13 of 166.
13
1.1. Chọn nội dung, xác định sơ
bộ số góc, tên góc
1.2. Lập sơ đồ TTKHXDKT
Các KN thiết
2.3. Tổ chức học tập tại các góc
Các KN thực
hiện dạy học
2.4. Tổ chức đánh giá, củng cố
Hình 3.2. Các KN (chuyên môn) trong tổ chức DHTG
Như vậy, để thực hiện
[72]NV rèn luyện KN tổ chức DHTG thì cần phải thực hiện 11 công việc
tương ứng với 11 KN tổ chức DHTG.
3.1.2. Thiết kế quy trình bồi dưỡng một kỹ năng tổ chức DHTG
Quy trình bồi dưỡng mỗi KN tổ chức DHTG cho SV được thể hiện qua sơ đồ hình 3.3.
BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG n
Mục tiêu cần đạt
Bảng phân tích CV
Tự học qua
website
GĐ1: Chuẩn bị
Nguồn hỗ trợ
Mô đun n
Đánh giá
hiện việc rèn KN thông qua quy trình các bước của kỹ thuật DHVM đã đề xuất đến khi làm
chủ được KN. Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quy trình.
Giai đoạn 3 - Củng cố: Sau giai đoạn 2, cá nhân tiến hành tự luyện tập KN, có thể
ghi lại băng hình để làm cơ sở tự đánh giá.
3.1.3. Thiết kế các mô đun học tập
Ví dụ: Mô đun 1.1. Chọn nội dung, xác định sơ bộ số góc, tên góc
Mục tiêu: SV phải lựa chọn được nội dung vận dụng DHTG, chọn được kiểu tổ chức
góc và sơ bộ đưa ra được số góc, tên góc.
Phiếu phân tích công việc
Nhiệm vụ: Rèn luyện các kỹ năng tổ chức DHTG cho SV sư phạm vật lý.
Tên công việc 1.1: Chọn nội dung, xác định sơ bộ số góc, tên góc
Mô tả công việc: SV chọn được nội dung áp dụng DHTG trong CT Vật lí THPT, từ
đó xác định mô hình tổ chức góc, sơ bộ các góc và tên góc.
Các bước thực Tiêu chuẩn
hiện
thực
hiện
(chuẩn ĐG)
B1: Chuẩn bị tài
- Lựa chọn
liệu
được nội
dung vận
B2: Xem lại lí
luận về DHTG về dụng.
(các yêu cầu chọn - Xác định
được kiểu áp
nội dung, kiểu tổ
dụng.
chức góc)
làm việc
nhóm)
- Giáo trình
LLDHVL
liên KN liên TĐ cần Các lỗi thường
quan
có
gặp
- KT về
DHTG, đặc
biệt là các
yêu cầu
chọn nội
dung, mô
hình tổ chức
góc.
- KT về
PPDH các
loại kiến
thức vật lí
cụ thể.
KN làm
việc độc
lập, KN
làm việc
nhóm,
KN lắng
dung
Đánh giá: gồm câu hỏi và đáp án.
3.1.4. Xây dựng website hỗ trợ hoạt động tự học của SV trong bồi dưỡng KN DHTG
Từ các mô đun học tập đã xây dựng, chúng tôi xây dựng website phục vụ giai đoạn
chuẩn bị cho SV tại địa chỉ www.vatlytaynguyen.com. Theo đó, mỗi KN được thiết kế thành
một mô đun bao gồm các nội dung: mục tiêu cần đạt, phân tích công việc, hỗ trợ, đánh giá,
thể hiện cụ thể qua hình 3.5.
Footer Page 14 of 166.
Header Page 15 of 166.
15
Cấu trúc và chức năng
của Website
Lý thuyết
Đăng kí,
đăng nhập
Mô đun 2
Mô đun 1
Mục tiêu
Phân tích
(dành cho nhóm TN với số lượng 9 buổi, khoảng 22,5h).
3.2. Đánh giá năng lực DHTG
3.2.1. Đánh giá về kiến thức
Đánh giá KT của SV về DHTG được ĐG qua KT về DHTG và KT khoa học vật lí liên
quan đến nội dung vận dụng DHTG, thể hiện qua bài kiểm tra về KT. Nội dung cụ thể được thể
hiện qua Phụ lục 5.
3.2.2. Đánh giá về kỹ năng tổ chức DHTG
3.2.2.1. Đánh giá KN thiết kế KHBH và KN thực hiện DH bài học
ĐG tổng hợp các KN thiết kế KHBH và KN thực hiện DH bài học được thực hiện
thông qua ĐG bản KHBH của SV được dựa trên phiếu đánh giá KHBH (Phụ lục 6) và tiết
dạy học của 1 đại diện SV mỗi tổ (phụ lục 7). Việc ĐG thực hiện trên cả hai nhóm TN và ĐC.
3.2.2.2. Đánh giá KN qua dạy học Vi mô
Các phiếu đánh giá cụ thể cho từng KN dành cho nhom TN được thể hiện trong phụ
lục 12. Dưới đây là một ví dụ về phiếu đánh giá với KN 1.1. Chọn nội dung, xác định sơ bộ
số góc, tên góc.
Footer Page 15 of 166.
Header Page 16 of 166.
16
Bảng 3.1: Phiếu đánh giá KN 1.1 qua dạy học Vi mô
ĐÁNH GIÁ CHUẨN KỸ NĂNG DẠY HỌC THEO GÓC QUA DẠY HỌC VI MÔ
1. Người (Nhóm) thiết kế:…………………………Nhóm:…………………Lớp:………
2. Kiến thức lựa chọn: …………………………...Thuộc bài, lớp, ban:…………………
3. Người (nhóm) đánh giá: ……………………………Vai trò: (GV, SV cùng nhóm, SV khác
nhóm)…………… Thời gian: từ………….đến…………………………………….
KỸ NĂNG 1.1: CHỌN NỘI DUNG, XÁC ĐỊNH SƠ BỘ SỐ GÓC, TÊN GÓC
Chú ý: Điểm chấm mỗi TC chia đều theo 5 mức độ.
Mức 1- rất rõ ràng, rất đầy đủ, có sáng tạo; mức 2-đầy đủ, rõ ràng, ít sáng tạo, mức 3 - đầy đủ, mức 4 –
chưa đầy đủ, mức 5 – không có.
3.2.3. Đánh giá thái độ, hành vi
Đánh giá TĐ, HV không quan sát được của SV (gồm TĐ đối với DHTG và TĐ xã
hội) được thực hiện qua bảng hỏi về TĐ, HV của SV về DHTG (Phụ lục 8).
Đánh giá TĐ, HV quan sát được, chúng tôi sử dụng phiếu quan TĐ, HV (Phụ lục 9).
CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
TNSP được thực hiện nhằm kiểm tra giả thuyết: Nếu xây dựng được quy trình bồi
dưỡng NL áp dụng một PPDH tích cực nói chung, DHTG nói riêng dựa trên quan điểm hiện
đại về đào tạo nghề tiếp cận NLTH và DHVM thì có thể bồi dưỡng cho SV năng lực DHTG
trong tổ chức DH học phần “Phương pháp dạy học vật lí phổ thông”.
Từ đó, mục đích cụ thể là:
- Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của quy trình đã xây dựng trong việc bồi dưỡng
năng lực DHTG cho SV ngành Sư phạm Vật lí, Trường Đại học Tây Nguyên.
- Đánh giá NL DHTG của SV sau quá trình bồi dưỡng.
- Đánh giá bước đầu về khả năng vận dụng hai kiểu tổ chức góc đã xây dựng vào DH
môn Vật lí ở trường phổ thông.
4.2. Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm (TNSP) được tiến hành qua 2 vòng, vòng 1 trên đối tượng là SV
lớp SP Vật lý khóa K2009 thời gian từ tháng 10 đến 12/2012, vòng 2 là SV lớp SP Vật lý
khóa K2010, thời gian từ tháng 10 đến 12/2013, thuộc học phần Phương pháp dạy học vật lí
Footer Page 16 of 166.
Header Page 17 of 166.
duy, các nhóm đều hoàn thành được nhiệm vụ đề ra và trình bày được kết quả trước lớp.
Nhóm Thực nghiệm
Nhóm TN được chia thành 5 tổ, mỗi tổ từ 6 đến 7 thành viên, có nhóm trưởng, thư
kí. Quá trình bồi dưỡng từng KN nhóm TN được thực hiện trong 9 buổi theo đúng kế hoạch
thực nghiệm đề ra. Những diễn biến chính trong quá trình bồi dưỡng được thể hiện như sau:
Giai đoạn chuẩn bị của cá nhân qua tự học trên website: Trong giai đoạn đầu
tiên này, mỗi SV được yêu cầu nghiên cứu, thực hiện trước các KN sẽ bồi dưỡng ở buổi học
trên lớp vi mô thông qua website (chọn mô đun bồi dưỡng, lần lượt nghiên cứu các mục:
mục tiêu, phân tích công viêc, hỗ trợ), và cuối cùng là tự đánh giá việc thực hiện KN của
bản thân qua mục Stop and test. Với chức năng hiển thị ngay đáp án các câu hỏi ngay sau
khi nộp bài, phần mềm đã giúp từng SV xác định được mức độ tự thực hiện KN của mình
trong bước chuẩn bị, từ đó hoàn thiện dần trong thực hiện các KN kế tiếp. Câu trả lời của
mỗi SV được giảng viên đánh giá vào ngay trước mỗi buổi thực hiện bồi dưỡng KN trên lớp
Footer Page 17 of 166.
Header Page 18 of 166.
18
bằng kỹ thuật Vi mô. Kết quả đánh giá cho thấy: Ngoại trừ KN đầu tiên là chưa có sự chuẩn
bị của từng cá nhân, ở các KN sau, đa phần các SV thực hiện khá nghiêm túc và đúng tiến
độ. Có được sự chuẩn bị trên là do đa số SV đều có máy tính xách tay và có mạng internet
tới tận nơi ở hoặc sử dụng mạng wifi của trường nên việc thực hiện NV và trả lời các câu
hỏi qua mục ĐG là khá dễ dàng.
Giai đoạn bồi dưỡng trên lớp bằng kỹ thuật DHVM
+ Với các KN nhóm thiết kế KHBH: Sau bước trình bày và phản hồi cho thấy: Các
KN 1.3, KN 1.6, KN 1.7 các tổ đều hoàn thành đạt yêu cầu ngay sau vòng phản hồi đầu tiên.
Các KN 1.1, KN 1.2, KN 1.4, KN 1.5 các tổ hoàn thành sau vòng phản hồi lần 2, tuy nhiên
Footer Page 18 of 166.
Header Page 19 of 166.
19
của SV nhóm TN
của SV nhóm ĐC
phần ban Giám khảo nhóm TN
Hình 4.26. Một số hình ảnh về Hội thi giảng dạy theo phương pháp DHTG
Chi tiết các nội dung đánh giá được thể hiện qua bảng 4.12.
Đánh giá định tính
Bảng 4.12: Đánh giá TNSP vòng 2
Mảng Nhóm
Cơ sở đánh giá
Nội dung đánh giá
ĐG
Qua KHBH; qua tiết Sự biểu hiện của các KN thiết kế KHBH
ĐC
dạy áp dụng DHTG
và KN thực hiện DH
Kỹ
năng
TN
Đánh giá định lượng
- Tính khả thi của hệ thống các KN
DHTG đã đề xuất.
- Tính khả thi của quy trình bồi dưỡng các
KN DHTG (sự tiến bộ của SV với từng
KN; mức độ làm chủ và bền vững của
KN)
Bài kiểm tra kiến KT về phương pháp DHTG và kiến thức
thức về DHTG
vật lý (kiến thức chuyên môn) áp dụng
DHTG.
Bản KHBH
Đánh giá KN thiết kế KHBH áp dụng
DHTG.
Tiết dạy áp dụng Đánh giá KN thực hiện dạy học áp dụng
phương pháp DHTG DHTG.
Phiếu đánh giá từng - Sự tiến bộ của từng KN
KN qua DHVM
- Sự bền vững, làm chủ của các KN
Bảng hỏi về TĐ, HV Đánh giá TĐ, HV không quan sát được
Bảng kiểm quan sát Đánh giá TĐ, HV quan sát được
TĐ, HV
Nhận xét: Nhóm TN có sự thể hiện các KN DHTG tốt hơn, hầu hết các tổ, các thành
viên trong nhóm này đều thực hiện được và đạt ở mức trên yêu cầu chuẩn đặt ra. Ở nhóm
ĐC, chỉ có các KN 1.3, 1.6, 1.7 là tất cả các tổ thực hiện được mức đạt yêu cầu trở lên, các
KN còn lại, tỉ lệ các nhóm đạt yêu cầu còn khá thấp (trung bình từ 2 đến 3 tổ/KN), KN 1.2.
Lập sơ đồ TTKHXDKT, các KN thuộc nhóm thực hiện BH thể hiện còn yếu. Đánh giá kết
quả một cách chi tiết sẽ được thể hiện trong phần đánh giá định lượng.
Tính khả thi của hệ thống các KN DHTG đã đề xuất
Giống như kết quả TNSP vòng 1, trong TNSP vòng 2, các tổ trong nhóm TN đều lựa
chọn kiểu, KT áp dụng ngoài các nội dung KT đã được lựa chọn bồi dưỡng trong DHVM.
Như vậy, SV nhóm TN cũng đã thể hiện sự làm chủ KN thiết kế KHBH.
Từ những phân tích trên, cho phép nhận định rằng quy trình bồi dưỡng các KN DHTG
đã đề xuất thông qua tự học có kiểm soát và DHVM là khả thi trong việc phát triển các KN tổ
chức DHTG của SV nhóm TN.
4.3.3. Đánh giá định lượng
4.3.2.1. Đánh giá KN thiết kế KHBH
Tiến hành so sánh điểm TB ở từng tiêu chí (chính là các KN thiết kế KHBH), thể
hiện qua hình 4.27. Từ đồ thị dạng lưới thấy rằng, điểm TB của nhóm TN đều có kết quả
cao hơn hẳn so với nhóm ĐC ở tất cả các tiêu chí đánh giá.
Để khẳng định sự vượt trội của các SV nhóm TN trong KN thiết kế KHBH, chúng tôi
tiến hành kiểm tra sự khác biệt về điểm TB tổng cộng của 2 nhóm thể hiện qua bảng 4.17.
Tiêu
chí
TC8
TC7
4
3
2
1
0
2.2
3.6
TC2
1.2
TC7
2
3.4
TC8
2.6
3.4
TC2
TC6
TC4
TC5
Hình 4.27. So sánh điểm trung bình các tiêu chí (KN) thiết kế KHBH
Footer Page 20 of 166.
Nhóm
TN
TC1
4.39318
4.65833
Homogeneous
Groups
(Nhóm đồng nhất)
X
Difference
(Sự khác
biệt)
9.4
P-Value
(Mức ý
nghĩa)
0.0111
Sig.
*
X
Như vậy, ở mức tin cậy 98.84% thì điểm TB tổng đánh giá về KN thiết kế KHBH
của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC (lớn hơn 9.4 điểm) là có ý nghĩa thống kê, nghĩa là thực
hiện bồi dưỡng theo quy trình đã đề xuất hoàn toàn có thể nâng cao được KN thiết kế
KHBH áp dụng DHTG cho SV.
4.3.2.2. Đánh giá KN thực hiện dạy học
Kết quả điểm đánh giá bài dạy của các thành viên đại diện ngẫu nhiên của từng nhóm
Kim Chi Thanh Công Tú Thùy
Tâm B
Trang
Huế
Thế Anh
KN2:
Soạn thảo
và…
KN3: Sử
dụng
phần…
Điểm ĐG trước
Điểm ĐG sau
KN4: Sử
dụng
TN0…
Sỹ
Hoàng
Hình 4.28. Điểm TB đánh giá giờ dạy của các SV
Hình 4.29. So sánh điểm tự đánh giá về KN
mềm nhóm TN trước và sau bồi dưỡng
*
Đánh giá điểm TB về TĐ, HV không quan sát được của hai nhóm TN và ĐC
TN
ĐC
31
40.7419
3.4348
31
32.0
2.78089
X
X
Đánh giá điểm TB về TĐ, HV quan sát được của 2 nhóm TN và ĐC
Footer Page 21 of 166.
8.74194
Header Page 22 of 166.
TN
Mức ý nghĩa
Nhóm TN Nhóm ĐC
có ý nghĩa (P = 0)
Kiến thức
14.5
12.1
có ý nghĩa (P = 0.0111)
Thiết kế KHBH
23.6
14.2
Kỹ năng
có ý nghĩa ( P = 0.0462)
Thực hiện dạy học
55.0
39.8
có ý nghĩa (P = 0)
Thái độ, Không quan sát được
40.7
32.0
có ý nghĩa (P = 0)
hành vi
Quan sát được
41.8
34.7
Đánh giá chung sau TNSP vòng 2
Sau quá trình TNSP vòng 2, từ các kết quả quan sát, phân tích diễn biến TN, sự đánh
giá định tính và định lượng trên cả ba mảng kiến thức, KN và TĐ, HV của hai nhóm TN và
ĐC thấy rằng:
Về ưu điểm:
- Về quy trình bồi dưỡng KN đã đề xuất:
ở bảng 4.14) và định lượng (trọng tâm ở bảng 4.24) cho thấy các kết quả đánh giá trên nhóm
TN đều cho kết quả vượt trội hơn hẳn so với nhóm ĐC.
- Về tính khả thi của lý luận về DHTG và hệ thống các KN cần thiết của SV trong
DHTG: Từ kết quả tham vấn các chuyên gia và thực tiễn trong quá trình TNSP, có thể khẳng
định rằng hệ thống 11 KN cần thiết cho SV trong tổ chức DHTG đã xây dựng và lý thuyết về
DHTG đã hoàn thiện có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn áp dụng hiện nay ở trường phổ
thông. Các kết quả này đã được khẳng định hơn nữa trong quá trình thử nghiệm dạy học của 5
SV nhóm TN (gồm Hòa, Tú, Chi, Thanh Tâm B, Thùy Trang) tại trường phổ thông trong đợt
thực tập SP năm học 2013 – 2014.
Về hạn chế:
- Do số lượng SV nhóm TN khá đông (31 SV), thời gian tiến hành TNSP có giới hạn
(9 buổi với TNSP vòng 2) nên chưa thể đảm bảo được cho tất cả các SV được thực hiện KN
thực hiện DH trên lớp học vi mô.
- Giai đoạn củng cố sau thực hiện KN trên lớp học vi mô chủ yếu là SV tự luyện tập,
tự đánh giá mà chưa có sự giám sát, đánh giá của GiV. Nguyên nhân là do phương tiện kỹ
thuật phục vụ còn hạn chế như: thiếu máy quay để SV tự ghi lại hình ảnh giờ dạy, thiếu
phòng tập giảng, …
Từ các kết quả đạt được như trên, đối chiếu với mục tiêu đặt ra, có thể khẳng định
rằng: Quy trình bồi dưỡng NL áp dụng một PPDH tích cực nói chung, DHTG nói riêng đã
xây dựng dựa trên quan điểm hiện đại về đào tạo nghề tiếp cận NLTH và DHVM đã hình
thành và phát triển được năng lực DHTG của SV nhóm TN trong tổ chức DH học phần
“Phương pháp dạy học vật lí ở trường phổ thông”.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Căn cứ vào mục tiêu và NV của đề tài, trong khuôn khổ luận án, chúng tôi đã thực
hiện và đạt được những kết quả sau:
1- Xây dựng được mô hình cấu trúc NL vận dụng trong luận án là NLTH sử dụng
trong lĩnh vực đào tạo nghề SP, trong đó nhấn mạnh đến vai trò của mô đun học tập và quy
trình biên soạn mô đun học tập.
- Chưa có sự giám sát, ĐG của GiV trong giai đoạn củng cố sau thực hiện KN trên
lớp học vi mô.
- Vẫn còn một số ít các SV nhóm TN chưa thực hiện bước chuẩn bị trên website một
cách nghiêm túc và đầy đủ, làm ảnh hưởng đến sự đồng đều về việc hình thành và làm chủ
KN của nhóm TN.
Các kết quả đạt được của đề tài cho phép kết luận:
Quy trình bồi dưỡng NL áp dụng một PPDH tích cực nói chung, DHTG nói riêng
dựa trên quan điểm hiện đại về đào tạo nghề tiếp cận NLTH và DHVM mà đề tài đã xây
dựng có thể bồi dưỡng cho SV năng lực DHTG trong tổ chức DH học phần “Phương pháp
dạy học vật lí ở trường phổ thông”. Quy trình xây dựng đã thể hiện rõ tính cá thể, tính tuần tự
và làm chủ dần trong bồi dưỡng từng KN.
2. Khuyến nghị
Trong bối cảnh các trường Đại học, Cao đẳng đã chuyển hoàn toàn sang hình thức
đào tạo theo tín chỉ như hiện nay với việc tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu của
SV trong quá trình học tập, việc lựa chọn mô hình bồi dưỡng các PPDH, các KN sư phạm,
KN dạy học vừa đảm bảo tính làm chủ của SV, vừa đảm bảo thời gian quy định của CT là
việc rất cần thiết. Vì vậy, chúng tôi đề nghị:
- Cần có sự mở rộng quy trình trên trong bồi dưỡng NL vận dụng các PPDH tích cực
khác, các KNSP khác cho sinh viên.
- Trong giai đoạn tiếp theo, quy trình trên sẽ được chúng tôi tiếp tục nghiên cứu,
hoàn thiện thêm để sử dụng trong việc xây dựng mô hình hoạt động của Trung tâm phát
triển KN sư phạm, thuộc Trường đại học Tây Nguyên sau năm 2016.
Footer Page 24 of 166.