Bồi dưỡng năng lực dạy học theo Góc cho sinh viên ngành sư phạm vật lí - Pdf 27

1
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời gian qua, cụm từ “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ở các cấp
học, bậc học đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa…” được xuất hiện rất nhiều trên
các phương tiện thông tin đại chúng. Sự thay đổi cơ bản về mục tiêu đào tạo chủ yếu tập
trung trang bị kiến thức (người học biết gì) sang đào tạo tập trung phát triển năng lực
(người học có khả năng làm gì).
Để đáp ứng với những thay đổi mang tính bước ngoặt đó, đòi hỏi các giáo viên (GV) nói
chung, các sinh viên (SV) ngành sư phạm nói riêng phải có sự thay đổi mạnh mẽ phương pháp
dạy học (PPDH) của mình, trong đó tập trung vào các PPDH tích cực, dạy học phát triển năng
lực (NL) của HS. Do đó, ngay trong thời gian ngồi trên ghế nhà trường, các SV ngành sư
phạm (SP) phải được làm quen, từ đó được bồi dưỡng các NL áp dụng các PPDH hiện đại,
đảm bảo cho SV vững vàng, tự tin sau khi ra trường.
Dạy học theo Góc (DHTG) thuộc nhóm các PPDH hiện đại, với ưu điểm nổi bật như:
tăng cường sự tham gia, giúp học sâu, học thoải mái cho HS thông qua lựa chọn các nhiệm vụ
(NV) tại các vị trí (các góc) khác nhau phù hợp với phong cách học. Đồng thời, HS hình thành
và rèn luyện được các kỹ năng (KN) mềm. DHTG du nhập vào Việt Nam từ những năm 2003
và đã được triển khai bồi dưỡng rộng rãi cho GV các cấp học ở phổ thông trên phạm vi cả
nước trong thời gian qua.
Hiện trạng của công tác bồi dưỡng và vận dụng các PPDH hiện đại ở phổ thông là: Mô
hình bồi dưỡng dù đã có sự đổi mới nhưng vẫn còn mang tính lý thuyết, mang tính tổng thể,
chưa quan tâm đúng mức tới tính cá thể, tính làm chủ dần dần trong bồi dưỡng NL của mỗi cá
nhân; việc vận dụng PPDH hiện đại ở trường phổ thông còn nhiều hạn chế.
Đào tạo nghề theo năng lực thực hiện (NLTH) là mô hình đào tạo chủ yếu dựa vào
những tiêu chuẩn quy định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn đó, giúp người lao
2
động có thể nhanh chóng hòa nhập với thực tế, khắc phục tình trạng đào tạo không phù hợp,
đào tạo không đạt chuẩn hiện nay.
Dạy học Vi mô (DHVM) là một kỹ thuật dạy học được sử dụng hiệu quả trong rèn
luyện KNSP cho GV mới vào nghề, giúp kiểm soát được sự phát triển dần dần từng KN.

4- Trên cơ sở đó, thiết kế quy trình bồi dưỡng một KN tổ chức DHTG.
5- Thiết kế các mô đun học tập tương ứng với mỗi KN.
6- Từ các mô đun học tập, xây dựng website hỗ trợ hoạt động tự học của SV trong rèn
luyện KN DHTG.
7- Thiết kế kế hoạch bồi dưỡng từng KN theo DHVM.
8- Xây dựng công cụ đánh giá NL DHTG của SV về KT, KN và TĐ, HV.

Tiến hành TNSP theo quy trình đã thiết kế nhằm ĐG tính khả thi, hiệu quả của quy trình trong
việc bồi dưỡng năng lực DHTG cho SV SP Vật lí, Trường Đại học Tây Nguyên.
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đào tạo nghề theo hướng tiếp cận NLTH; phương pháp DHTG; kỹ thuật DHVM; hoạt
động dạy và học các học phần PPDH ngành Sư phạm Vật lí, Trường đại học Tây Nguyên.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu lý luận

Điều tra, phỏng vấn

Tham vấn ý kiến chuyên gia

Thực nghiệm sư phạm

Xử lý thống kê trong giáo dục.
7. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

Đề xuất được quy trình bồi dưỡng NL áp dụng một PPDH tích cực cho SV SP vật lí.

Vận dụng, xây dựng được quy trình bồi dưỡng NL DHTG cho SV SP Vật lí tiếp cận NLTH,
đảm bảo được sự cá nhân hóa, sự làm chủ dần dần trong quá trình hình thành NL. Trong đó:
- Vận dụng được lí luận về đào tạo nghề theo NLTH để xây dựng nội dung bồi dưỡng

định (xây dựng) các KN sơ cấp.
5
Từ những phân tích trên, câu hỏi lớn đặt ra cần giải quyết trong đề tài là: Làm thế nào
có thể bồi dưỡng được NL vận dụng một PPDH cụ thể nói chung (DHTG nói riêng) tiếp cận
NLTH cho SV sư phạm và đánh giá được kết quả của sự bồi dưỡng? Qua tìm hiểu, chúng tôi
thấy rằng, chưa có công trình nào nghiên cứu về mảng này.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI
DƯỠNG NL
DẠY HỌC THEO GÓC
Phần này trình bày về các nội dung về khái niệm năng lực, NL nghề sư phạm; NL thực
hiện và việc đào tạo nghề sư phạm theo NLTH, khái niệm về môn đun học tập và quy trình
biên soạn môn đun học tập; dạy học theo Góc trong môn vật lí ở trường THPT gồm khái niệm,
cơ sở, đặc điểm, các kiểu tổ chức DHTG trong dạy học vật lí, quy trình tổ chức, đánh giá năng
lực DHTG; DHVM và việc bồi dưỡng NL tổ chức DHTG (gồm khái niệm, cơ sở, đặc điểm,
quy trình tổ chức DHVM, đánh giá trong DHVM); cơ sở thực tiễn của đề tài (điều tra hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng NLSP ở trường đại học; thực trạng bồi dưỡng và vận dụng DHTG ở
trường phổ thông; về đặc điểm của SV ngành sư phạm Vật lí, trường đại học Tây Nguyên và
mong muốn trong việc bồi dưỡng các KNSP). Sau đây là một số nội dung trọng tâm.
2.1. Năng lực nghề nghiệp
2.1.1. Khái niệm về năng lực

Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia” có nghĩa là gặp gỡ.
Trong luận án này, khái niệm NL được đề cập là năng lực thực hiện. Theo đó, “NLTH
thể hiện khả năng hành động có hiệu quả và có trách nhiệm các nhiệm vụ, công việc thuộc
các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân dựa trên hiểu biết, kĩ năng, và thái độ (sự sẵn
sàng hành động)”.
Bối cảnh cụ thể
Kiến thức
6
(nhận thức)

THÁI ĐỘ
KT chuyên môn
KT Phương pháp, xã hội
KN chuyên môn
KN mềm
TĐ với nghề
TĐ xã hội
Hình 2.2. Cấu trúc năng lực nghề nghiệp
NL NGHỀ NGHIỆP
+ KN được hiểu là sự thể hiện khả năng làm một việc gì đó tốt hoặc thành thục. KN bao
gồm KN chuyên môn và các KN mềm (KN thông tin, KN sử dụng công nghệ thông tin, KN
lập kế hoạch và triển khai kế hoạch, KN làm việc nhóm, KN giải quyết vấn đề, KN giao tiếp,
KN thuyết trình …) [19].
+ TĐ được hiểu là cảm nhận của cá nhân và ứng xử của họ đối với một công việc/sự
việc. Nó bao gồm TĐ cá nhân đối với nghề và đối với xã hội (thể hiện qua ý thức, trách nhiệm
của cá nhân trước các vấn đề của cộng đồng). Có 2 loại thái độ, đó là: TĐ không quan sát được
(thể hiện qua suy nghĩ bên trong của cá nhân); TĐ quan sát được (thể hiện qua thái độ, hành vi
bên ngoài của cá nhân) [19].
Có thể biểu diễn cấu trúc của NL nghề nghiệp qua hình 2.2.
2.2. Đào tạo nghề sư phạm tiếp cận năng lực thực hiện
2.2.1. Đào tạo nghề sư phạm theo năng lực thực hiện

Thuật ngữ đào tạo theo NLTH (tiếng Anh là Competency based training) là một phương thức
đào tạo rất khác với phương thức đào tạo truyền thống, nó dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn
quy định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn đó.

Đặc điểm của đạo tạo nghề theo NLTH
8
- Đào tạo theo định hướng đầu ra: Đặc điểm cơ bản nhất có ý nghĩa trung tâm của đào tạo
nghề theo NLTH là định hướng và chú trọng vào kết quả, vào đầu ra của quá trình đào tạo, coi


Như vậy, để đào tạo nghề sư phạm tiếp cận NLTH đòi hỏi cần thiết thực hiện hai nhiệm vụ rất
quan trọng, đó là: Xây dựng bảng phân tích nghề (qua sơ đồ DACUM), từ đó xác định đầu ra
trong đào tạo; xây dựng các mô đun học tập (có mục tiêu là các NL cụ thể cần hình thành của
người GV).
2.2.2. Mô đun học tập

Khái niệm mô đun (học tập) được sử dụng trong luận án: “Mô đun được hiểu là đơn vị học
tập được tích hợp giữa KT chuyên môn, KN thực hành và TĐ nghề nghiệp một cách hoàn
chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có NL thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề”.
Đặc điểm về mô đun: tính trọn vẹn, tính hoàn chỉnh và tính ghép lại được.
9
Quy trình thiết kế mô đun học tập: Bước 1 - Xác định chủ đề, Bước 2 - Xác định các
môđun và trình tự thực hiện, Bước 3 - Biên soạn từng mô đun, Bước 4 - Thử nghiệm và đánh
giá từng mô đun. Trong đó, bước 3 là quan trọng nhất.
2.3. Dạy học theo Góc trong môn Vật lí ở phổ thông
2.3.1. Khái niệm dạy học theo Góc

Quan niệm về Góc: Là một địa điểm không gian xác định, tại đó con người giải quyết một
vấn đề chuyên biệt nào đó.

Quan niệm về Góc học tập: Trong học tập của HS, góc học tập được hiểu là một địa điểm (vị
trí) học tập, mà tại đó HS thực hiện NV học tập có tính chuyên biệt.

Khái niệm về DHTG: Trong luận án quan niệm, DHTG là một hình thức tổ chức DH, trong
đó HS thực hiện các NV độc lập, chuyên biệt tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học
nhằm học thoải mái, học sâu.
Với quan niệm trên, đặc trưng của DHTG trong môn Vật lí là sự học thoải mái, học sâu,
phân hóa được HS và NV học tập cần có tính độc lập và chuyên biệt.
2.3.2. Cơ sở của dạy học theo Góc

- Kiểu 2: Tổ chức các góc thực hiện các NV bộ phận của một NV khái quát (các nội dung KT
khác nhau).
2.3.3.2.1. Tổ chức các góc đáp ứng PCH (kiểu 1)
Căn cứ theo sự phân loại của
Gregorc [97], tương ứng với bốn PCH là bốn loại góc
thường được quan niệm trong dạy học vật lí ở phổ thông. Theo đó, trong luận án quan niệm
về các góc như sau:
- Góc Trải nghiệm: HS tiến hành các TN
0
thực để thu thập số liệu, từ đó khái quát,
xây dựng nên KT mới. Tại góc này, ngoài việc xây dựng KT mới, HS được rèn luyện NL
thực nghiệm trong vật lí (được rèn các thao tác tư duy như dự đoán, phân tích, tổng hợp, khái
quát; rèn các KN TN
0
như quan sát, tiến hành, sử dụng các dụng cụ đo, xử lý số liệu …).
11
- Góc Quan sát: HS quan sát và thao tác trên máy vi tính với các đoạn video TN
0
,
quan sát các hiện tượng tự nhiên liên quan, các TN
0
mô phỏng, từ đó xây dựng nên KT, KN
mới. Ở góc Quan sát, ngoài việc xây dựng KT mới, HS được rèn luyện các KN quan sát, KN
về CNTT, sử dụng phần mềm…
- Góc Phân tích: HS nghiên cứu tài liệu giáo khoa, các tài liệu in được cung cấp, từ đó
phân tích (thông qua thực hiện các NV trong phiếu học tập) để rút ra kết luận hoặc thu nhận
KT mới. Ở góc Phân tích, ngoài việc xây dựng KT mới, HS được rèn luyện các thao tác tư
duy phân tích, tổng hợp, các KN tự đọc, KN tìm kiếm thông tin nhanh…
Trao đổi, thảo luận
Kiến thức mới

0
va chạm đàn hồi của hai xe trên đệm khí, ban
đầu hai xe đứng yên và tương tác nhau thông qua lò xo nhẹ và dây thun, đốt dây thun để hai xe
chuyển động ra xa nhau, tính tổng động lượng trước và sau va chạm của hai xe, rút ra nhận
xét).
+ Góc Quan sát (HS quan sát TN
0
về sự va chạm của hai vật khác phương trên phần
mềm phân tích băng hình, tính động lượng trước và sau va chạm của hai vật. Từ đó nhận xét
về tổng động lượng của hệ trước và sau va chạm).
+ Góc Áp dụng (HS vận dụng định luật II, III Newton và kiến thức về xung lượng của
lực để biến đổi, từ đó rút ra ĐL bảo toàn động lượng đối với hệ cô lập)

Chú ý:
- Kiểu K-1 chỉ áp dụng khi dạy một đơn vị kiến thức trong bài học.
- Có thể có nhiều hơn một góc ứng với mỗi phong cách học (Ví dụ: có thể 2 góc Trải
nghiệm hoặc hai góc Áp dụng tùy theo số phương án thí nghiệm khác nhau (số TN
0
khác
nhau), số cách vận dụng có thể thực hiện.
2.3.3.2.2. Tổ chức các góc thực hiện các NV bộ phận của một NV khái quát (kiểu 2)
1.b
1.c
2.a
2.b
Vấn đề phức hợp
Nhiệm vụ 1
Nhiệm vụ 2
Nhiệm vụ ….
Góc 1

Góc 1. Mắc các 1.a: Áp dụng các KT về điện áp, về điện trở trong mạch nối tiếp, từ đó thiết lập Bắt buộc
14
nguồn nối tiếp
biểu thức về suất điện động và điện trở trong tương đương của bộ nguồn điện
ghép nối tiếp (E
b
, r
b
).
1.b. Tiến hành TN
0
để kiểm nghiệm biểu thức (E
b
, r
b
). Tự chọn
1.c. Sử dụng phầm mềm Crocodile Physics 605, tiến hành quan sát, thao tác trên
máy vi tính để từ đó kiểm nghiệm biểu thức (E
b
, r
b
) khi thay đổi của số lượng
nguồn, thay đổi các giá trị E, r của mỗi nguồn.
Tự chọn
Góc 2. Mắc các
nguồn song song
2.a: Áp dụng các KT về điện áp, về điện trở trong mạch song song, từ đó thiết lập
biểu thức về suất điện động và điện trở trong tương đương của bộ nguồn điện
(E
b

- Góc 2: Nghiên cứu mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ một lượng khí không đổi khi
giữ nguyên thể tích (xây dựng định luật Sác lơ) thông qua TN
0
.
- Góc 3: Nghiên cứu mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ một lượng khí không đổi khi
giữ nguyên áp suất (xây dựng định luật Gay luyt xắc) thông qua TN
0
.
+ Các KT có thể áp dụng kiểu 2b như: dạy học chủ đề các máy điện (gồm các bài học máy
phát điện, động cơ điện, máy biến áp); chủ đề các loại bức xạ gồm (tia hồng ngoại, tử ngoại, tia
X); chủ đề về các loại dao động điều hòa (gồm dao động của con lăc đơn, con lắc lò xo)…
15
2.3.4. Quy trình tổ chức dạy học theo Góc
Quy trình tổ chức DHTG trải qua 3 giai đoạn. Giai đoạn 1- Chọn nội dung, xác định sơ
bộ số góc, tên góc; giai đoạn 2-Thiết kế KHBH gồm 6 bước (bước 1. Xác định mục tiêu BH,
bước 2. Chuẩn bị các phương tiện DH, bước 3. Thiết kế NV các góc, bước 4. Thiết kế hỗ trợ
các góc, bước 5. Thiết kế tiến trình DH cụ thể, bước 6. Thiết kế nội dung ghi bảng); giai đoạn
3 – Thực hiện DH gồm 6 bước (bước 1.Bố trí không gian lớp học, bước 2. Đặt vấn đề học tập,
bước 3. Giới thiệu và giao NV các góc, bước 4. Lập các nhóm học tập, bước 5. Tổ chức học
tập tại các góc, bước 6. Tổ chức đánh giá kết quả và củng cố).
2.3.5. Đánh giá năng lực DHTG

Đánh giá KT về dạy học theo Góc
Đánh giá KT (gồm KT về chính DHTG và KT chuyên môn về bài học mà SV vận
dụng) thực hiện qua bài kiểm tra KT.

Đánh giá KN dạy học theo Góc
Đánh giá kỹ năng DHTG của SV được đánh giá trên cả hai phương diện: KN thiết kế
KHBH và đánh giá KN tổ chức DH theo thiết kế đó để đạt mục tiêu đề ra. Ngoài ra, năng lực
DHTG được tiếp cận theo NLTH nên đánh giá KN cũng cần thể hiện tính “làm được” của SV

Khôn
g có
(0 đ)
1
16
2

n
Tổng điểm

Đánh giá thái độ, hành vi
Để đánh giá TĐ, HV không quan sát được của SV (gồm thái độ đối với DHTG và thái
độ xã hội), có thể sử dụng hồ sơ học tập hoặc bảng hỏi.
Để đánh giá TĐ, HV quan sát được, có thể sử dụng bảng kiểm quan sát TĐ, HV.
2.4. Dạy học Vi mô và việc bồi dưỡng NL tổ chức DHTG
2.4.1. Khái niệm về dạy học Vi mô
D.W.Allen cho rằng: “Microteaching is a scaled down teaching encounter in class size
and time” (tạm dịch: DHVM là một sự thu nhỏ quá trình dạy học của giáo viên về kích thước
lớp và thời gian dạy). [90]
Từ những quan điểm nêu trên về khái niệm DHVM, có thể hiểu rằng:
DHVM là một kỹ thuật đào tạo KN dạy học cho SV (học viên), giúp các SV làm chủ
từng KN dạy học cụ thể thông qua tổ chức thực hiện một trích đoạn bài học có vận dụng KN
đó trước một nhóm nhỏ SV trong khoảng thời gian ngắn (khoảng từ 5 đến 20 phút) và được
phản hồi từ nhóm đồng nghiệp dựa trên sự quan sát trực tiếp và băng hình giờ học.
(Lưu ý: Thực hiện một trích đoạn BH có thể là dạy một trích đoạn BH hoặc trình bày
việc vận dụng 1 KN trong bài học).
2.4.2. Quy trình tổ chức dạy học Vi mô
1. Giới thiệu một KN DH
2. Soạn đoạn bài học áp dụng KN
5. Soạn lần 2

giai đoạn: Giai đoạn 1: Xác định NLDH một PPDH tích cực. Giai đoạn 2: Thiết kế bồi
dưỡng. Giai đoạn 3: Thực hiện bồi dưỡng. Giai đoạn 4: Đánh giá.
18
Hình 2.21. Đề xuất quy trình bồi dưỡng NL áp dụng một PPDH tích cực
Thiết kế bồi dưỡng lý thuyết về PPDH
NC lý thuyết về PPDH
NC các mô hình
bồi dưỡng
Xác định NLDH một PPDH tích cực
Thiết kế bồi dưỡng KN
vận dụng PPDH
Củng cố (qua tự luyện tập có ghi lại băng hình)
Thực hiện bồi dưỡng từng KN (đảm bảo sự làm chủ) qua kỹ thuật DHVM
Mô đun KN
thiết kế KHBH
Mô đun KN
thực hiện DH
Chuẩn bị (tự học có kiểm soát) qua mô đun và website tự học
Đánh giá KN đơn lẻ
Đánh giá tổ hợp KN
Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng
Thực hiện bồi dưỡng (dạy học) về lý thuyết của PP (thông qua sự trải nghiệm)
19
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ QUY TRÌNH BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DHTG CHO SINH
VIÊN SƯ PHẠM VẬT LÍ
Trong chương này, chúng tôi vận dụng quy trình đã đề xuất để thiết kế bồi dưỡng NL
DHTG với các nội dung: Xác định NLSP cần hình thành cho SV trong tổ chức DHTG; thiết kế
quy trình bồi dưỡng năng lực DHTG cho SV sư phạm vật lí, bao gồm: tổ chức dạy lí thuyết về
DHTG, xác định hệ thống KN cần thiết cho SV trong tổ chức DHTG; Thiết kế các mô đun học
20

tương ứng với 11 KN tổ chức DHTG.
3.1.2. Thiết kế quy trình bồi dưỡng một kỹ năng tổ chức DHTG
Quy trình bồi dưỡng mỗi KN tổ chức DHTG cho SV được thể hiện qua sơ đồ hình 3.3.
Hình 3.3. Sơ đồ quy trình bồi dưỡng một KN tổ chức DHTG
BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG n
Tự học qua website
GĐ1: Chuẩn bị
Đánh giá, làm chủ KN
GĐ2: Thực hiện trên lớp vi mô
Mô đun n
Dạy học vi mô
Quy trình 8 bước
GĐ3: Củng cố
Cá nhân luyện tập có ghi hình
Mục tiêu cần đạt
Bảng phân tích CV
Nguồn hỗ trợ
Đánh giá
K.đạt
Đáp án
Trong đó: Việc bồi dưỡng mỗi KN được trải qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1 - Chuẩn bị: Thông qua tự học trên website.
Giai đoạn 2 - Thực hiện trên lớp vi mô: Trên lớp học vi mô, SV lần lượt được thực
hiện việc rèn KN thông qua quy trình các bước của kỹ thuật DHVM đã đề xuất đến khi làm
chủ được KN. Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quy trình.
23
Giai đoạn 3 - Củng cố: Sau giai đoạn 2, cá nhân tiến hành tự luyện tập KN, có thể ghi
lại băng hình để làm cơ sở tự đánh giá.
3.1.3. Thiết kế các mô đun học tập
Ví dụ: Mô đun 1.1. Chọn nội dung, xác định sơ bộ số góc, tên góc

được mô hình
các góc (dạng
sơ đồ)
- Xác định
tương đối
chính xác số
lượng góc, kể
được tên góc
- SGK, sách
giáo viên vật
lý lớp 10, 11,
12 THPT cơ
bản và nâng
cao.
- Bài giảng về
chuyên đề
DHTG.
- Bảng phụ
(dùng cho làm
việc nhóm)
- Giáo trình
LLDHVL
- KT về
DHTG, đặc
biệt là các
yêu cầu chọn
nội dung, mô
hình tổ chức
góc.
- KT về

mới).
- Xác định tên góc
không phù hợp
NV.
B2: Xem lại lí luận
về DHTG về (các
yêu cầu chọn nội
dung, kiểu tổ chức
góc)
B3: Nghiên cứu
SGK vật lí THPT
B4: Lựa chọn nội
dung, xác định kiểu
tổ chức góc
B5: Xác định sơ bộ
số góc, tên góc
B6: Kiểm tra,
chuẩn hóa nội dung

Đánh giá: gồm câu hỏi và đáp án.
24
3.1.4. Xây dựng website hỗ trợ hoạt động tự học của SV trong bồi dưỡng KN DHTG
Từ các mô đun học tập đã xây dựng, chúng tôi xây dựng website phục vụ giai đoạn
chuẩn bị cho SV tại địa chỉ www.vatlytaynguyen.com. Theo đó, mỗi KN được thiết kế thành
một mô đun bao gồm các nội dung: mục tiêu cần đạt, phân tích công việc, hỗ trợ, đánh giá, thể
hiện cụ thể qua hình 3.5.
Hình 3.5. Sơ đồ cấu trúc và chức năng của Website
Thống kê
Mục tiêu
Cấu trúc và chức năng của Website

3.2.2.1. Đánh giá KN thiết kế KHBH và KN thực hiện DH bài học
ĐG tổng hợp các KN thiết kế KHBH và KN thực hiện DH bài học được thực hiện
thông qua ĐG bản KHBH của SV được dựa trên phiếu đánh giá KHBH (Phụ lục 6) và tiết
dạy học của 1 đại diện SV mỗi tổ (phụ lục 7). Việc ĐG thực hiện trên cả hai nhóm TN và ĐC.
3.2.2.2. Đánh giá KN qua dạy học Vi mô
Các phiếu đánh giá cụ thể cho từng KN dành cho nhom TN được thể hiện trong phụ lục
12. Dưới đây là một ví dụ về phiếu đánh giá với KN 1.1. Chọn nội dung, xác định sơ bộ số
góc, tên góc.
Bảng 3.1: Phiếu đánh giá KN 1.1 qua dạy học Vi mô
3.2.3. Đánh giá thái độ, hành vi
Đánh giá TĐ, HV không quan sát được của SV (gồm TĐ đối với DHTG và TĐ xã hội)
được thực hiện qua bảng hỏi về TĐ, HV của SV về DHTG (Phụ lục 8).
Đánh giá TĐ, HV quan sát được, chúng tôi sử dụng phiếu quan TĐ, HV (Phụ lục 9).
ĐÁNH GIÁ CHUẨN KỸ
NĂNG DẠY HỌC THEO
GÓC QUA DẠY HỌC VI

1. Người (Nhóm) thiết kế:
…………………………
Nhóm:…………………Lớp:
………
2. Kiến thức lựa chọn:
………………………… Thu
ộc bài, lớp, ban:
…………………
3. Người (nhóm) đánh giá:

……………………………Vai

Trích đoạn KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status