NGHIÊN CỨU TÍNH BẤT HỢP LÝ TRONG CHỈ ĐỊNH THUỐC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH HỢP LÝ TRONG SỬ DỤNG THUỐC TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở MIỀN BẮC, VIỆT NAM - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU TÍNH BẤT HỢP LÝ TRONG CHỈ ĐỊNH THUỐC
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH HỢP LÝ TRONG
SỬ DỤNG THUỐC TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở MIỀN BẮC,
VIỆT NAM 

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương
Cơ quan (Tổ chức) chủ trì đề tài: Trường Đại học Y Hà Nội
Mã số đề tài: KHYT 04/06-10/4

8158

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.
HÀ NỘI- 2010
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU TÍNH BẤT HỢP LÝ TRONG CHỈ ĐỊNH THUỐC
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH HỢP LÝ TRONG
SỬ DỤNG THUỐC TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở MIỀN BẮC,
VIỆT NAM

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương

- CN. Nguyễn Hoàng Thanh
- BS. Nguyễn Phương Thanh
7. Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 12 năm 2007 đến 06 năm 2010

Footer Page 3 of 166.

2


Header Page 4 of 166.

DANH SÁCH TÁC GIẢ CỦA ĐỀ TÀI KHCN CẤP BỘ

(Danh sách những cá nhân đã đóng góp sáng tạo chủ yếu cho đề tài
được sắp xếp theo thứ tự đã thoả thuận)
1. Tên Đề tài: Nghiên cứu tính bất hợp lý trong chỉ định thuốc và đề xuất giải
pháp nâng cao tính hợp lý trong sử dụng thuốc tại một số bệnh viện ở miền Bắc
Việt Nam
2. Thuộc Chương trình (nếu có): đề tài cấp Bộ chỉ định
3. Thời gian thực hiện:

12/2007 – 6/2010

4. Cơ quan chủ trì:

Trường Đại học Y Hà Nội

5. Bộ chủ quản:

Bộ Y Tế


ThS. Trần Thanh Tùng

7

CN. Nguyễn Thị Thu Trang

8

CN. Nguyễn Hoàng Thanh

9

BS. Nguyễn Phương Thanh
Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài
(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)

Footer Page 4 of 166.

3


Header Page 5 of 166.
Phụ lục 2

BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ
Về tình hình thực hiện và những đóng góp mới
của đề tài kh&cn cấp bộ

1. Tên đề tài: Nghiên cứu tính bất hợp lý trong chỉ định thuốc và đề xuất giải


TW

tỉnh

huyện

Hồi cứu bệnh án nội trú

744

630

630

(chia đều cho 5 loại
bệnh; riêng bệnh Gout
chỉ thực hiện ở tuyến
trung ương)

/820

/707

/ 624

Hồi cứu đơn ngoại trú ở
BV tuyến trung ương

Footer Page 5 of 166.

Điều tra toàn bộ cán bộ kê đơn của
các khoa Nội, Nhi, Truyền nhiễm ở 3
tuyến

137

4

Phỏng vấn sâu Lãnh đạo
bệnh viện và trưởng khoa
Dược của các BV

Thực hiện tại tuyến tỉnh và tuyến
huyện (9 BV mỗi Bv 2 cán bộ)

18

4

Xây dựng mô hình can
thiệp

5

Lấy ý kiến đánh giá sự
phù hợp của mô hình can
thiệp

Đạt được theo kế hoạch
165

Header Page 7 of 166.

- Nhiều kháng sinh được kê đơn ở dạng kết hợp hoặc phối hợp thuốc có
khả năng gây tương tác bất lợi (cùng loại, cùng nhóm).
- Lạm dụng corticoid ở bệnh viện tuyến tỉnh trong điều trị viêm phế quản
phổi ở trẻ em (13,1%).
- Lạm dụng vitamin ở bệnh viện tuyến huyện (38,9%, tuyến tỉnh (34,4%).
- Báo cáo về phản ứng có hại (ADR) của thuốc chỉ được chú trọng ở bệnh
viện tuyến trung ương.
- Hồi cứu việc kê đơn trong điều trị một số bệnh tại hồ sơ bệnh án: viêm
phế quản mạn, gút, hội chứng dạ dày tá tràng, hội chứng lỵ, tiêu chảy cấp,
viêm phế quản phổi chưa hoàn toàn theo đúng phác đồ chuẩn do Bộ Y tế
ban hành, còn sử dụng những loại thuốc có chống chỉ định (thuốc chống
viêm không steroid trong điều trị loét dạ dày).
- 100% các bệnh viện có Hội đồng thuốc và điều trị nhưng hiệu quả hoạt
động chưa cao.

2. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng kê đơn
- Ba yếu tố tác động nhiều nhất đến tình trạng kê đơn: phổ tác dụng của
kháng sinh có điểm quan trọng 4.6 – 4.8; tác dụng điều trị của thuốc: 4.5
– 4.7 và tác dụng phụ của thuốc 4.4 đã tác động đến việc kê đơn của y
bác sỹ điều trị ở cả 3 tuyến.
- Thiếu kiến thức về chẩn đoán và điều trị, thiếu thông tin về thuốc đặc biệt
là dược lâm sàng - dược lý lâm sàng gây khó khăn cho các thầy thuốc khi
kê đơn: 47.5% - 68.5%.
- Tình trạng quá tải cũng ảnh hưởng tới chất lượng kê đơn.
- Tỷ lệ thầy thuốc mong muốn được đào tạo lại về các vấn đề liên quan đến
kê đơn cao, đặc biệt là cán bộ ở bệnh viện tuyến huyện: 74-95.2%.
3. Các giải pháp nhằm đẩy mạnh việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn:
Tuyến huyện:

8.2/ Về phương pháp nghiên cứu: Áp dụng kỹ thuật nghiên cứu định lượng
phối hợp với kỹ thuật nghiên cứu định tính và đánh giá nhanh sự chấp nhận của
đối tượng đích can thiệp để thực hiện nghiên cứu.
8.3/ Những đóng góp mới khác: Đề tài đã đào tạo 3 sinh viên bảo vệ khóa luận
tốt nghiệp đại học và đăng tải 2 bài báo trên tạp chí (1 bài Tạp chí NCYH và 1
bài tạp chí YHTH)
- Hoàng Văn Minh, Nguyễn Trần Thị Giáng Hương, Vũ Thị Vựng, Kim Bảo
Giang, Lê Thị Hoàn, Trần Thanh Tùng: Khó khăn trong thực hành kê đơn thuốc
và nhu cầu đào tạo về sử dụng thuốc hợp lý an toàn của cán bộ y tế thuộc một
số bệnh viện ở miền Bắc, Việt nam. Tạp chí Nghiên cứu Y học tập 65, số 6,
năm 2009; trang 96-101.
- Kim Bảo Giang, Nguyễn Trần Thị Giáng Hương, Hoàng Văn Minh, Lê Thị
Hoàn, Vũ Thị Vựng (2010): Nghiên cứu tính khả thi của các giải pháp tăng

Footer

cường tính hợp lý trong thực hành kê đơn tại một số bệnh viện miền Bắc, Việt
Nam. Tạp chí Y học thực hành năm 2010.
Page 8 of 166.
7


Header Page 9 of 166.
Khóa luận tốt nghiệp tại trường Đại học Y Hà Nội:
- Nguyễn Thế Vinh: Khó khăn trong quá trình kê đơn và nhu cầu đào tạo
về sử dụng thuốc hợp lý an toàn, hợp lý của cán bộ thuộc một số bệnh
viện miền bắc, việt Nam năm 2008. Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ đa khoa
trường Đại học Y Hà Nội năm 2010. Quyết định số 1332/QĐ-ĐHYHN,
ngày 17 tháng 05 năm 2010.
- Nguyễn Thị Thu Hương: Thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị nội trú

Bệnh viện

BYT

Bộ Y tế

Cs

Cộng sự

CSSK

Chăm sóc sức khỏe

CSSKBĐ

Chăm sóc sức khỏe ban đầu

CT

Chỉ thị

ĐH

Đại học

HA

Huyết áp


Tổ chức y tế thế giới

Tp

Thành phố

TT

Thông tư

XN

Xét nghiệm

VD

Ví dụ

VN

Việt Nam

ADR

Adverse Drug Reactions

CDC

Centers for Disease Control and Prevention (Trung
tâm kiểm soát và ngừa bệnh )

Office of the Vietnam-Sweden Research
Cooperation Programme (Văn phòng Chương trình
Hợp tác nghiên cứu Việt Nam – Thụy Điển)

USD

United States Dollar (Đô la Mỹ)

WHO

World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)

Footer Page 11 of 166.

10


Header Page 12 of 166.

MỤC LỤC

I. ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................. 14
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................ 17
2.1. Khái niệm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và một số yếu tố ảnh hưởng đến
sử dụng thuốc hợp lý, an toàn ............................................................................. 17
2..2. Các yếu tố liên quan đến người kê đơn....................................................... 18
2.3. Các yếu tố liên quan từ phía bệnh nhân ....................................................... 20
2.4. Yếu tố quản lý nhà nước .............................................................................. 20
2.5. Một số yếu tố khác ....................................................................................... 20
2.6. Hậu quả của sử dụng thuốc không hợp lý, an toàn ...................................... 21

2.12.3. Tiêu chảy cấp ......................................................................................... 56
2.12.4. Bệnh Gout .............................................................................................. 58
2.12.5. Lỵ trực khuẩn ......................................................................................... 62
2.12.6. Viêm phế quản phổi ở trẻ em ................................................................. 64
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 67

Footer

3.1. Giai đoạn 1: Tổng quan tài liệu và xin ý kiến chuyên gia ........................... 67
Page 12 of 166.
11


Header Page 13 of 166.

3.2. Giai đoạn 2: Điều tra thực địa ...................................................................... 68
3.3. Giai đoạn 3: Đề xuất các giải pháp can thiệp............................................... 73
3.4. Thời gian thực hiện nghiên cứu: .................................................................. 74
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................... 74
4.1. Thực trạng sử dụng thuốc tại một số bệnh viên nghiên cứu.................. 74
4.1.1. Kiến thức kê đơn của thày thuốc............................................................... 74
4.1.1.1. Thông tin chung về các đối tượng nghiên cứu...................................... 74
4.1.1.2. Kiến thức về phổ tác dụng của các nhóm kháng sinh........................... 77
4.1.1.3. Kê đơn cho các tình huống bệnh nhân giả định ................................... 79
4.1.2. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện được nghiên cứu ................. 85
4.1.2.1. Số thuốc trong 1 đơn thuốc hoặc bệnh án ............................................ 85
4.1.2.2. Tình hình kê đơn kháng sinh ................................................................. 86
4.1.2.3. Kê đơn thuốc có corticoid tác dụng toàn thân...................................... 89
4.1.2.4. Kê đơn thuốc có vitamin ....................................................................... 90
4.1.2.5. Tình hình báo cáo phản ứng phụ của thuốc ......................................... 90

12


Header Page 14 of 166.

VIII. TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................... 141
IX. PHỤ LỤC................................................................................................... 151
1. Mẫu hồi cứu bệnh án /đơn thuốc ................................................................. 151
2. Phiếu điều tra cán bộ kê đơn ....................................................................... 153
3. Hướng dẫn phỏng vấn sâu ........................................................................... 164

Footer Page 14 of 166.

13


Header Page 15 of 166.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn là “việc đảm bảo
cho người bệnh nhận được các thuốc thích hợp với yêu cầu của lâm sàng, liều
lượng phù hợp với từng cá thể, trong khoảng thời gian vừa đủ và giá thành thấp
nhất cho mỗi người cũng như cho cộng đồng của họ" [101]. Sử dụng thuốc hợp

lý, an toàn gồm các tiêu chuẩn chủ yếu sau:
- Thuốc đảm bảo chất lượng;
- Chỉ định thích hợp: kê đơn dựa vào các khám lâm sàng;
- Thuốc thích hợp: chú ý tới hiệu quả, an toàn, tính tiện lợi cho người
bệnh và với giá cả hợp lý;
- Liều lượng, đường dùng và thời gian dùng thuốc thích hợp;

thấp, không đủ liệu trình hay sử dụng kháng sinh cho các bệnh nhân
không nhiễm khuẩn, góp phần làm tăng nguy cơ kháng thuốc.

Sử dụng thuốc không hợp lý dẫn đến nhiều hậu quả không mong muốn [102]:
- Làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc dẫn đến kéo dài thời gian điều
trị, tăng tỷ lệ bệnh tật và tăng nguy cơ tử vong;
- Khó kiểm soát các tác dụng không mong muốn, các phản ứng phụ và
khả năng tương tác giữa các thuốc dẫn đến mất an toàn trong quá trình sử dụng,
ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng của người bệnh;
- Sử dụng thuốc không hợp lý làm gia tăng tình trạng kháng thuốc nhất
là đối với thuốc kháng sinh.
- Tất cả các hậu quả trên, ngoài ảnh hưởng về mặt sức khoẻ đều dẫn tới
việc lãng phí nguồn lực vốn đã hạn hẹp dành cho công tác chăm sóc sức khoẻ.

Cũng như ở nhiều nước đang phát triển khác, ở Việt Nam, tình trạng sử dụng
thuốc không hợp lý đang là một vấn đề đáng báo động. Tại các cơ sở y tế, các
thầy thuốc thường có xu hướng kết hợp nhiều loại thuốc không cần thiết, đặc
biệt lạm dụng kháng sinh, vitamin, corticoid và các thuốc tiêm truyền đã được
nhiều báo cáo ghi nhận. Tình trạng kháng kháng sinh đang có chiều hướng ngày
càng gia tăng như là một hệ quả tất yếu của việc lạm dụng kháng sinh [94].
Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu đề cập đến việc sử dụng thuốc không hợp
lý tại các cơ sở y tế, nhất là đối với thuốc kháng sinh. Nghiên cứu của Dương
Lệ Quyên và Đỗ Kim Sơn cho thấy có sự lạm dụng kháng sinh ở cả bệnh viện
tuyến huyện, tuyến tỉnh và tuyến trung ương [40] . Theo nghiên cứu của Phạm

Footer Page 16 of 166.

15



đến sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn là “việc đảm bảo
cho người bệnh nhận được các thuốc thích hợp với yêu cầu của lâm sàng, liều
lượng phù hợp với từng cá thể, trong khoảng thời gian vừa đủ và giá thành thấp
nhất cho mỗi người cũng như cho cộng đồng của họ" [101]. Sử dụng thuốc hợp
lý, an toàn gồm các tiêu chuẩn chủ yếu sau:
- Thuốc đảm bảo chất lượng;
- Chỉ định thích hợp: kê đơn dựa vào khám lâm sàng
- Thuốc thích hợp: chú ý tới hiệu quả, an toàn, tính tiện lợi cho người
bệnh và với giá cả hợp lý;
- Liều lượng, đường dùng và thời gian dùng thuốc thích hợp;
- Người bệnh thích hợp: không có các chống chỉ định
- Phân phối (bán, phát) đúng, bao gồm cả việc cung cấp các thông tin
thích hợp về các thuốc đã kê đơn cho người bệnh;
- Người bệnh tuân thủ điều trị.
Có rất nhiều yếu tố có thể có ảnh hưởng tới việc sử dụng thuốc hợp lý an toàn
nói chung và tính hợp lý trong sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế nói riêng. Sơ
đồ dưới đây thể hiện các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc hợp lý,
an toàn tại các cơ sở y tế.

Footer Page 18 of 166.


Header Page 19 of 166.
Người kê đơn, cung ứng:
Kiến thức, thông tin, thái độ,
đạo đức nghề nghiệp...
Đào tạo, thông tin

Bệnh nhân:

Đào tạo nhằm cung cấp những kỹ năng điều trị cơ bản và duy trì các kỹ
năng này. Nhưng chất lượng đào tạo lại khác nhau giữa các nước, thậm chí là
giữa các trường đại học trong một nước. Một số người lo ngại về việc mất cân
bằng giữa việc sẵn có các loại thuốc có hiệu lực mạnh với việc đào tạo về sử
dụng chúng. Vấn đề là sự thịnh hành các thuốc chỉ trong thời gian ngắn do

Footer Page 19 of 166.

18


Header Page 20 of 166.

những thay đổi và tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, như ở Hoa Kỳ và

Thụy Điển chỉ là 5 năm. Nhiều loại thuốc còn chưa có mặt khi thầy thuốc còn là
các sinh viên y khoa [66].
Đào tạo và đào tạo lại hay đào tạo liên tục trở thành cần thiết để cải thiện
việc sử dụng thuốc. Ở những nước mà việc đào tạo liên tục không mang tính bắt
buộc thì rõ ràng việc đào tạo khi ở nhà trường không còn ý nghĩa quyết định
đến việc kê đơn. Một số nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt về kê đơn
của các bác sỹ ở những trường khác nhau mà trình độ của thầy thuốc mới là yếu
tố quan trọng. Nghiên cứu của Joyce và cộng sự cho thấy bằng cấp cao hơn gắn
liền với việc kê đơn có ít loại thuốc hơn.
Bên vai trò của đào tạo thì việc tiếp cận với các thông tin có liên quan
đến kê đơn (thông tin về phác đồ điều trị, dược lực học, dược động học, giá cả
của thuốc…) của các cán bộ y tế cũng có vai trò hết sức quan trọng đối với việc
sử dụng thuốc hợp lý, an toàn. Nguồn thông tin tương đối đa dạng như sách
giáo khoa, giáo trình, tạp chí chuyên ngành, mạng điện tử, các tờ thông tin về
tác dụng và giá cả của thuốc… Các thông tin từ đồng nghiệp không phải là

2.4. Yếu tố quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước có liên quan chặt chẽ tới việc thực hành điều trị nói
chung và việc sử dụng thuốc trong bệnh viện nói riêng. Vai trò quản lý nhà
nước được thể hiện thông qua việc ban hành phác đồ điều trị chuẩn điều trị cho
các bệnh cũng như danh mục thuốc được sử dụng tại từng loại cơ sở khám
chữa bệnh. Việc thường xuyên kiểm tra giám sát hỗ trợ của các cấp quản lý
cũng là biện pháp thúc đẩy việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý hơn trong các cơ
sở y tế
2.5. Một số yếu tố khác
Trong số các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến thực hành kê đơn của
thày thuốc, người ta thường nhắc đến vai trò của quảng cáo và tài trợ của các
công ty dược phẩm nhằm khuyến khích thầy thuốc sử dụng các thuốc của họ
trong quá trình điều trị. Quảng cáo có vai trò thế nào với việc kê đơn còn đang
là vấn đề tranh cãi. Các đại diện của nền công nghiệp dược cho rằng quảng cáo
chỉ có ảnh hưởng vừa phải hoặc chỉ để giúp thầy thuốc cập nhật thông tin. Song
thực tế ngành công nghiệp dược đã dành tới 12-40% doanh số bán hàng đầu tư
cho quảng cáo. Chi phí cho quảng cáo tùy thuộc từng loại sản phẩm và thường
là cao với loại có hiệu lực mạnh. Các thầy thuốc thường bị ảnh hưởng trực tiếp
từ sự tài trợ về tài chính thông qua các đại diện của hãng thuốc. Mặt khác thông
qua việc giúp đỡ về tài chính và các hỗ trợ khác, các hãng thuốc đã gây ảnh

Footer Page 21 of 166.

20


Header Page 22 of 166.

hưởng đáng kể đến các tạp chí y học, việc đào tạo, đào tạo lại và tất cả đã ảnh




Header Page 23 of 166.

- Sử dụng thuốc không hợp lý làm gia tăng tình trạng kháng thuốc nhất

là đối với thuốc kháng sinh.
- Tất cả các hậu quả trên, ngoài ảnh hưởng về mặt sức khoẻ đều dẫn tới
việc lãng phí nguồn lực vốn đã hạn hẹp dành cho công tác chăm sóc sức khoẻ.
Theo dõi tình hình dị ứng thuốc tại khoa dị ứng miễn dịch lâm sàng bệnh
viện Bạch Mai cho thấy số người bị dị ứng thuốc trong những năm 1991 - 1995
tăng gấp 3,5 lần và số nhóm thuốc bị dị ứng là 24 (tăng 14 nhóm) so với những
năm 1981 – 1990 [39]. Ngoài những hậu quả xấu trực tiếp đến người dùng
thuốc, lạm dụng thuốc kháng sinh còn ảnh hưởng tới cả cộng đồng như làm tăng
tỷ lệ kháng thuốc gây khó khăn trong điều trị bênh. Cụ thể như đa số các bệnh
nhân mắc bệnh thương hàn đã không thể chữa được bằng các thuốc kháng sinh
thông thường như cloramphenicol, ampicilin hoặc cotrimoxazol nữa mà phải
dùng đến các cephalosporin thế hệ thứ 3 hoặc kháng sinh nhóm quinolon mới
do các thuốc vẫn dùng đã bị kháng. Tình hình kháng thuốc còn xảy ra ở một số
bệnh nhiễm khuẩn khác như bệnh lị trực khuẩn do Shigella kháng lại
cotrimoxazol và ampicilin hoặc viêm phổi do phế cầu ở trẻ em kháng
cotrimoxazol và đang có xu hướng kháng penicilin ở một số bệnh viện lớn.
Lạm dụng thuốc còn dẫn đến tăng chi phí điều trị không cần thiết làm cho
giá thành điều trị đã tăng lên gấp bội, nhiều trường hợp vượt khỏi khả năng chi
trả của người bệnh trong đó đặc biệt là các gia đình nông dân nghèo, làm tăng
chi phí về thuốc cho cả quốc gia. Theo điều tra năm 1995 tổng chi phí sử dụng
thuốc ở Việt Nam chiếm 70% chi phí cho sức khoẻ tại nhà. Chi phí thuốc trong
khu vực nhà nước chiếm 30% cho tổng chi phí cho bảo vệ sức khoẻ nói chung
[80].
2.7. Nghiên cứu về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trên thế giới


dẫn đầy đủ và lo lắng về các phản ứng có hại.
+ Thầy thuốc chưa khuyến khích được đầy đủ sự bộc lộ, cởi mở của

người bệnh. Người bệnh đi khám nhưng có thể niềm tin vào trị liệu lại đặt vào
một đối tượng không có chuyên môn khác (VD thầy cúng, bói...).
+ Người bệnh thường không tin vào các thuốc có tên gốc hay các thuốc

chưa quen thuộc.
+ Vai trò của người bán có thể làm tăng hay làm giảm sự tuân thủ với đơn

thuốc của thầy thuốc một cách rõ rệt [82].
Tình hình quảng cáo thuốc cũng rất đáng lo ngại. Tìm hiểu 183 quảng cáo
thuốc ở 11 nước khu vực châu Âu, với các thuốc không phải kê đơn, người ta
thấy chỉ có 3 quảng cáo đảm bảo đủ các yêu cầu theo quy định của liên minh

Footer

châu Âu và các tiêu chuẩn về đạo đức của TCYTTG, 91 quảng cáo không chỉ
Page 24 of 166.
23


Header Page 25 of 166.

dẫn cụ thể cách dùng, 53 quảng cáo mang tính y tế cho các sản phẩm không

được đăng ký là thuốc, 53 quảng cáo không ghi tên gốc (chỉ ghi biệt dược)…
Đặc biệt, khoảng không gian dành cho tranh hay các bức minh họa thưòng lớn
hơn nhiều so với lời ghi hướng dẫn [58].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status