BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------
---------
TRẦN THU TRANG
ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ CỦA DỊCH TIÊU CHẢY
(PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA – PED) VÀ BIỆN PHÁP
CAN THIỆP DỊCH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN
Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH :
THÚ Y
MÃ SỐ
60.64.01.01
:
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HUỲNH THỊ MỸ LỆ
HÀ NỘI, 2013
Trần Thu Trang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan .................................................................................................. i
Lời cảm ơn ..................................................................................................... ii
Mục lục ......................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt................................................................................. v
Danh mục các bảng ....................................................................................... vi
Danh mục sơ ñồ, hình................................................................................... vii
MỞ ðẦU ....................................................................................................... 1
1.1. ðẶT VẤN ðỀ...................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI.................................................................... 2
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC ....................................................................... 2
1.4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN ....................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
1.1. MỘT VÀI NÉT VỀ DỊCH TIÊU CHẢY Ở LỢN (PED)...................... 4
1.1.1. Căn bệnh ........................................................................................ 4
1.1.2. Dịch tễ học ..................................................................................... 6
1.1.3. Triệu chứng .................................................................................. 14
1.1.4. Bệnh tích ...................................................................................... 15
1.1.5. Chẩn ñoán .................................................................................... 16
1.1.6. Phòng bệnh................................................................................... 17
1.1.7. ðiều trị ......................................................................................... 19
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PORCINE EPIDEMIC
3.3. CAN THIỆP VÀ ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC BIỆN
PHÁP PHÒNG CHỐNG DỊCH TIÊU CHẢY Ở LỢN TẠI
MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM ........................................... 63
3.3.1. Kết quả can thiệp ñối với ñàn lợn nái ........................................... 63
3.3.2. Kết quả can thiệp ñối với ñàn lợn con........................................... 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 68
I. Kết luận ................................................................................................. 68
1.1. Một số ñặc ñiểm dịch tễ học của PED: ........................................... 68
1.2. Chẩn ñoán khẳng ñịnh bằng kỹ thuật chẩn ñoán nhanh và
phương pháp RT - PCR .................................................................. 68
1.3. Can thiệp và ñánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng chống
dịch tiêu chảy ở lợn tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam ..................... 69
II. ðề nghị ................................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
cs
Cộng sự
ELISA
Enzyme Linked Immunosorbent Assay
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Thành phần phản ứng tổng hợp cDNA ................................. 28
Bảng 2.2.
Trình tự mồi S ...................................................................... 29
Bảng 3.1.
Kết quả mắc PED ở các trại .................................................. 31
Bảng 3.2.
Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do PED ở các ñịa phương ....... 34
Bảng 3.3.
Tình hình các trại mắc PED theo quy mô ñàn ....................... 37
Bảng 3.4.
Tình hình mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do PED theo
quy mô ñàn........................................................................... 39
Bảng 3.5.
Tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong theo lứa tuổi ................................... 41
Hình 1.1.
Cấu trúc của Coronavirus (Kathryn V.Holmes, 2003)............. 4
Hình 1.2.
Sơ ñồ bộ gen của Coronavirus ................................................ 5
Hình 1.3.
Bản ñồ các ổ dịch tiêu chảy cấp do PEDV ở các quốc gia....... 8
Hình 1.4.
Cơ chế gây bệnh của PEDV.................................................. 14
Hình 3.1
Tình hình mắc bệnh PED ở các trại theo ñịa phương ............ 32
Hình 3.2.
Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do PED ở các ñịa phương...... 35
Hình 3.3.
Tình hình các trại mắc PED theo quy mô ñàn ...................... 38
Hình 3.4.
Hình 3.14. Dạ dày chứa ñầy sữa ñông vón, không tiêu........................... 54
Hình 3.15. Thành ruột mỏng, chứa ñầy hơi ............................................ 55
Hình 3.16. Não sung huyết, xuất huyết................................................... 55
Hình 3.17. Biến mất tĩnh mạch sữa “milk vein” màng treo ruột ............. 56
Hình 3.18. Hạch dưới hàm, hạch bẹn sưng, xuất huyết........................... 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii
Hình 3.19. Phổi xuất huyết, có những hạt lao......................................... 57
Hình 3.20. Lách nhồi huyết màu ñen, rìa tù............................................ 57
Hình 3.21. Gan sưng, túi mật căng, dịch mật ñặc ................................... 58
Hình 3.22. Kết quả dương tính với PEDV .............................................. 60
Hình 3.23. Kết quả âm tính với
Rotavirus ........................................... 60
Hình 3.24. Dương tính với PEDV, âm tính với TGEV và Rotavirus ....... 60
Hình 3.25. Kết quả phản ứng RT – PCR dương tính với PEDV ............. 62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
MỞ ðẦU
1.1. ðẶT VẤN ðỀ
Chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của
ngành nông nghiệp. Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm
không thể thiếu ñược ñối với nhu cầu ñời sống con người. Chủ trương hiện
nay của nhà nước là phát triển ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất hàng
hóa thực sự nhằm tạo ra sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao phục vụ cho
Hiện nay, virus ñang lưu hành rộng rãi trên ñàn lợn mắc bệnh ñã
khỏi về triệu chứng lâm sàng và tiếp tục ñược bài thải, phát tán ra ngoài
môi trường. Do chăn nuôi còn nhỏ lẻ, phân tán, không áp dụng các biện
pháp an toàn sinh học, chưa quản lý tốt việc vận chuyển buôn bán lợn nên
nguy cơ dịch tái phát, nổ ra ở bất cứ ñịa phương nào, thời ñiểm nào là rất
lớn, ñặc biệt khi thời tiết thay ñổi tạo ñiều kiện thuận lợi cho virus PED và
các mầm bệnh khác phát triển gây bệnh. ðể hiểu rõ tình hình PED ở Việt
Nam, ñặc ñiểm dịch tễ học của bệnh và ñánh giá hiệu quả của các biện
pháp phòng chống, chúng tôi thực hiện ñề tài:
"ðặc ñiểm dịch tễ của dịch tiêu chảy (Porcine epidemic diarrhea – PED)
và biện pháp can thiệp dịch tại một số trại lợn ở miền Bắc Việt Nam."
1.2. MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI
Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ học của PED và ñánh giá hiệu
quả can thiệp dịch.
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài này là cơ sở cung cấp một số thông tin
về tình hình dịch tễ học của PED ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
- Khẳng ñịnh sự có mặt của PEDV trên ñàn lợn ở một số trại miền
Bắc, Việt Nam.
1.4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN
- Xây dựng phác ñồ ñiều trị PED khi có dịch xảy ra.
- ðề xuất một số biện pháp phòng và ñiều trị PED, giảm thiệt hại kinh
tế cho người chăn nuôi.
phân tử 27.000 – 32.000 dalton và protein N (nucleocapsid) có khối
lượng phân tử 57.000 – 58.000 dalton. Virus không có khả năng gây
ngưng kết hồng cầu.
Nhóm 3
Nhóm 2
Nhóm 1
(Nguồn: S.Gỹnther, Khoa Virus học, Viện Y học Nhiệt ñới Bernhard Nocht; Giám ñốc:
H.Schmitz; ảnh nguyên kích thước có tại:
http://sarsreference.com/archive/phylogenetictree.jpg)
Hình 1.2. Sơ ñồ bộ gen của Coronavirus
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
Hiện nay người ta mới chỉ phát hiện ñược một serotyp PEDV duy
nhất. Có 2 chủng virus PEDV:
Chủng PEDV 1 (ở Châu Âu): chỉ nhiễm trên lợn trong giai ñoạn tăng
trưởng.
Chủng PEDV 2 (ở Châu Á): nhiễm trên tất cả các loại lợn, kể cả lợn
nái trưởng thành.
1.1.1.3. Tính chất nuôi cấy
PEDV có thể nhân lên khi gây bệnh thực nghiệm bằng cách cho lợn
con uống virus. PEDV có khả năng thích ứng kém trong ñiều kiện nuôi cấy
phòng thí nghiệm. Người ta ñã thử nghiệm nuôi cấy virus trên nhiều loại tế
bào nhưng rất ít thành công. ðến nay, tế bào Vero có thể cấy chuyển ñược
TGEV gây ra và thấy xảy ra ở lợn mọi lứa tuổi, bao gồm cả lợn con theo mẹ
(Wood 1977). Nhưng một lần nữa, TGEV và các tác nhân gây bệnh ñường
ruột truyền nhiễm khác ñược biết ñến ñều ñược loại trừ. Và lần này, người
ta ñã ñặt tên “EVD type 2” ñể phân biệt với vụ dịch nổ ra năm 1971, sự
khác biệt là EVD type 2 gây bệnh trên cả lợn con theo mẹ.
Năm 1978, một dòng virus ñược xem là giống với Coronavirus ñã
kết hợp với “EVD type 2” theo (Chasey và Cartwright 1978) và
(Pensaert và DeBouck 1978). Các ñợt tiêm thử nghiệm với một dòng
virus ñược phân lập là CV777 gây bệnh tích ñường tiêu hóa cho cả lợn
con và lợn thịt, (DeBouck và Pensaert 1980). Các thử nghiệm trên dường
như thấy Coronavirus này ñã tham gia vào cả sự bùng phát của EVD
type 1 và type 2, và cái tên "Porcine Epidemic Diarrhea " (PED) ñã
ñược ñề xuất bởi (DeBouck và cs 1982) và vẫn ñược sử dụng cho ñến
nay. Các triệu chứng lâm sàng giữa PED type 1 và type 2 hiện nay vẫn
chưa phân biệt ñược rõ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
(Oldham, 1972; Pensaert and Debouck, 1978; Takahashi et al., 1983; Qinghua et al., 1992;
Morales et al., 2007 Chen et al., 2008 and Puranaveja. 2009, Song and Park., 2012)
Hình 1.3. Bản ñồ các ổ dịch tiêu chảy cấp do PEDV ở các quốc gia
1.1.2.2. ðặc ñiểm dịch tễ
Từ năm 1982 tới năm 1990, những kháng thể kháng lại PEDV ñược
xác ñịnh trong các quần thể lợn tại Bỉ, Anh, ðức, Pháp, Hà Lan, Thụy Sỹ,
Bulgari, và ðài Loan (Hofmann và Wyler 1987). Ở vùng ðông Bắc Ấn
ðộ 21,2% trong số 528 mẫu huyết thanh của lợn từ 2 – 6 tháng tuổi dương
trại nuôi hướng thịt.
Ở Hungary, năm 1995 có 5,5% trong số 92 mẫu lợn sau cai sữa thu
từ 19 trại kiểm tra dương tính với PEDV và virus này ñược xác ñịnh là căn
nguyên quan trọng nhất gây ra tiêu chảy ở lợn sau cai sữa.
Ở Cộng hòa Séc, 27 trong số 219 mẫu phân thu từ lợn tiêu chảy ít
hơn 21 ngày tuổi dương tính với PEDV, lợn thường bị ghép với các virus
gây tiêu chảy khác (Rodák và cs 2004).
Khác với tình trạng hiện nay ở châu Âu, dịch tiêu chảy xảy ra rất
trầm trọng với tỷ lệ chết cao gần ñây ñã ñược báo cáo ở khu vực châu Á.
Các ñợt bùng phát xảy ra ở dạng cấp tính rất nghiêm trọng, rất khó phân
biệt về mặt lâm sàng với bệnh TGE ở thể cấp tính.
Ở Nhật Bản, những ñợt dịch bùng phát vào tháng 9 năm 1993 và
tháng 6 năm 1994 ñã làm 14000 lợn chết, với tỷ lệ chết từ 30 – 100% ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
lợn con theo mẹ. Trong suốt thời gian xảy ra dịch, lợn trưởng thành chỉ có
biểu hiện chán ăn một thời gian ngắn và lợn nái giảm sản lượng sữa
(Sueyoshi và cs 1995). Mùa ñông năm 1996, một ñợt PED xảy ra ở 108
trại lợn, tiêu chảy chủ yếu gặp ở lợn con và 39509 trong 56256 lợn con
mắc PED ñã chết.
Ở Hàn Quốc, PED ñã gây tiêu chảy trên lợn ở tất cả các lứa tuổi.
Trong 71 ca bệnh ñường tiêu hóa do virus ñược chẩn ñoán tại Viện
nghiên cứu Thú y, từ tháng 1 năm 1992 tới tháng 12 năm 1993 có
56,3% ca ñược xác ñịnh là PED trong ñó lợn con dưới 10 ngày tuổi
chiếm tới 90 % số ca mắc. Từ tháng 8 năm 1997 tới tháng 7 năm 1999
có 50,4 % trong tổng số 1258 ca bệnh ñường ruột ở lợn xảy ra tại 5 tỉnh
ñược xác ñịnh là PED (Chae, Kim và cs 2000). Một khảo sát huyết
3 dưới nhóm (G1 – 1, G2 – 1, G3 – 1). Phân tích của gen S cho thấy các
chủng virus PED ở nhóm G1, có sự tương ñồng nucleotit với nhau từ 96,1
– 100%, và tương ñồng 93,5 – 96,7% và 88,7 – 91,5 lần lượt với các chủng
virus ở nhóm G2 và G3. Mức tương ñồng nucleotit giữa các chủng PEDV
nhóm G2 là 96,7 – 99,8%, và nhóm G2 tương ñồng 91,8 – 93,0% với các
chủng PEDV ở nhóm G3 (Kim và cs 2001). ða số các chủng PEDV ở Hàn
Quốc có quan hệ gần gũi với các dòng virus ở Trung Quốc.
Ở Trung Quốc, năm 2006, một phân tích về gen M của 6 chủng
PEDV phân lập từ phân của lợn con chỉ ra rằng: các chủng virus này tạo
thành một nhóm (cluster) riêng biệt so với dòng Trung Quốc khác JS –
2004 – 02. Kết quả trên cho thấy có thể có một nhóm PEDV mới ñang lưu
hành ở Trung Quốc. Những mối quan hệ về mặt phát sinh loài dựa trên
trình tự nucleotit của gen M hoàn chỉnh cho thấy, các chủng PEDV ở Thái
Lan gần ñây có quan hệ gần gũi với các chủng ở Trung Quốc. Tương tự
như vậy hầu hết các chủng PEDV ở Hàn Quốc cũng có quan hệ gần gũi với
các chủng ở Trung Quốc, và thuộc nhóm PEDV thứ 3. Một nghiên cứu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
khác khi tiến hành phân tích gen ORF3, kết quả ñiều tra thực hiện từ năm
2006 cho thấy việc xuất hiện sự tái bùng phát PED trên những ñàn lợn ñã
có miễn dịch. Phân tích cây phát sinh loài dựa vào trình tự gen ORF3, một
nhóm tác giả ñã chia các dòng virus PED thực ñịa ở Trung Quốc và các
dòng tham chiếu từ ngân hàng gen thành 3 nhóm. Kết quả nghiên cứu cũng
cho thấy các dòng virus phân lập ngoài thực ñịa ở Trung Quốc có quan hệ
gần gũi với các chủng ở Hàn Quốc, nhưng lại khác biệt về mặt di truyền
với các chủng có trong vacxin phòng PED (vacxin nhược ñộc chế từ dòng
KPED – 9, DR13 do Hàn Quốc sản xuất và dòng P – 5V do Nhật sản xuất.)
1.1.2.4. Loài vật mắc bệnh
gian nung bệnh thường dài hơn so với TGEV. Không có bằng chứng cho
thấy có sự nhân lên của virus ở các tế bào bên ngoài ñường tiêu hóa.
Cơ chế sinh bệnh của PEDV ở lợn lớn không ñược nghiên cứu chi
tiết, nhưng người ta vẫn ghi nhận có sự nhân lên của virus trong tế bào
biểu mô ở cả ruột non và kết tràng. Tuy nhiên, hiện tượng một số lợn
thịt bị chết ñột ngột, cơ lưng bị hoại tử cấp tính vẫn chưa ñược làm
sáng tỏ.
Biểu hiện và tiến triển lâm sàng ở lợn sạch bệnh (không nhiễm
PEDV ) bị gây nhiễm chủng PEDV ñã thích nghi trên môi trường nuôi cấy
tế bào (ca – PEDV) nhẹ hơn nhiều so với lợn nhiễm chủng PEDV thể
hoang dại (wt – PEDV). So với chủng wt – PEDV, ñộc lực của chủng ca –
PEDV yếu hơn nhiều, tốc ñộ sinh sản virus chậm hơn và sự biến ñổi về mặt
vi thể ở các cơ quan của lợn nhiễm virus cũng kém rõ ràng hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13
Hình 1.4. Cơ chế gây bệnh của PEDV
1.1.3. Triệu chứng
Triệu chứng ñặc trưng khi lợn mắc PED là hiện tượng lợn bỏ ăn, mệt
mỏi, tiêu chảy phân nhiều nước. Lợn con theo mẹ: lười bú, ỉa chảy: phân
lỏng, tanh, màu vàng, có sữa không tiêu; nôn mửa; lợn con sụt cân nhanh
do mất nước. Triệu chứng ñiển hình là lợn con thích nằm lên bụng mẹ, ñiều
trị bằng các loại kháng sinh ñặc trị tiêu chảy không có kết quả.
Nếu dịch xảy ra ở ñàn lợn sinh sản, tỷ lệ ốm và tỷ lệ chết rất khác
nhau. Một số trại lợn mọi lứa tuổi ñều mắc với tỷ lệ lên ñến 100%. Bệnh
xảy ra tương tự như bệnh TGE, chỉ khác là tốc ñộ lây lan trong ñàn chậm
hơn (có thể phải mất 4 - 6 tuần) và ñôi khi tỷ lệ chết ở lợn sơ sinh thấp hơn.
Lợn 1 tuần tuổi sau khi bị tiêu chảy kéo dài 3 - 4 ngày thường bị chết do
mất nước. Tỷ lệ chết trung bình ở lợn con là 50% nhưng cũng có thể lên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15
các hạt virus bên trong bào tương tế bào và sự thay ñổi tế bào ở các tế bào
biểu mô ruột non và kết tràng. Những sự thay ñổi cấu trúc siêu vi thể ñược
khởi ñầu ñặc trưng bằng sự mất ñi của các bào quan, vi nhung, lưới tận và
phần nhô ra của bào tương tế bào hấp thu vào trong xoang ruột. Sau ñó, các
tế bào trở nên dẹt hơn, liên kết vòng bịt giữa các tế bào biểu mô mất ñi và
tế bào ñược giải phóng vào bên trong lòng ống ruột.
1.1.5. Chẩn ñoán
1.1.5.1. Chẩn ñoán lâm sàng
Dựa vào triệu chứng: lợn con tiêu chảy với tỷ lệ chết cao, lợn con
thích nằm trên bụng mẹ, ñiều trị bằng các loại kháng sinh không có kết quả,
tỷ lệ chết ñối với lợn dưới 5 ngày tuổi lên ñến 100%.
1.1.5.2. Chẩn ñoán virus học
ðể tìm virus trong phân, có thể sử dụng phương pháp soi trực tiếp
dưới kính hiển vi ñiện tử, tuy nhiên việc quan sát hạt virus sẽ rất khó khăn.
Ngoài ra, phương pháp chẩn ñoán bằng kỹ thuật RT – PCR cũng
ñược sử dụng ñể phân biệt hai virus gây bệnh PED và TGE.
1.1.5.3. Chẩn ñoán huyết thanh học
ðể chẩn ñoán chính xác PED không thể chỉ dựa vào triệu chứng lâm
sàng do rất dễ nhầm lẫn với TGE. Sử dụng phương pháp chẩn ñoán miễn
dịch huỳnh quang hoặc hóa mô miễn dịch có thể cho kết quả tương ñối
nhanh, chính xác. Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là mẫu bệnh
phẩm ñể chẩn ñoán phải là ruột của lợn ñược giết khi mới bị tiêu chảy (tốt
nhất trong 2 ngày ñầu bị bệnh). Nếu bệnh phẩm của lợn bị chết tự nhiên thì
kết quả lại không ñáng tin cậy.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 16