Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết tài chính hành vi (Behavioral finance) trong kinh doanh trên thị trường ngoại hối - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................3
NỘI DUNG ................................................................................................................5
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH DOANH .......................5
NGOẠI HỐI VÀ TÂM LÝ TÀI CHÍNH (BEHAVIORAL FINANCE) ..........5
1.1. Tổng quan về kinh doanh ngoại hối .........................................................5

1.1.1. Thị trường ngoại hối(FOREX) ..................................................... 5
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của FOREX ..............................................5
1.1.1.2. Các chức năng của FOREX ...........................................................6
1.1.1.3. Thành viên tham gia trên FOREX..................................................7

1.1.2. Kinh doanh ngoại hối................................................................... 7
1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh ngoại hối ................
1.1.2.2. Lợi ích từ hoạt động kinh doanh ngoại hối ....................................7
1.1.2.3. Rủi ro khi kinh doanh ngoại hối.....................................................8

1.1.3. Vấn đề tỷ giá và lợi nhuận trong kinh doanh ngoại hối .............. 9
1.1.3.1. Khái niệm tỷ giá ...........................................................................10
1.1.3.2. Tỷ giá mua, tỷ giá bán và lãi kinh doanh ngoại hối ....................11
1.1.3.2.1. Tỷ giá mua và tỷ giá bán ...........................................................11
1.1.3.2.2. Chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán .........................................12
1.1.3.3. Hành vi đầu cơ và kinh doanh chênh lệch tỷ giá .........................13

1.1.4. Các giao dịch ngoại hối cơ bản ................................................. 14
1.2. Tài chính hành vi .......................................................................... 16
1.2.1. Khái niệm ............................................................................................
1.2.2. Đặc điểm .........................................................................................16
1.2.3. Các trường phái chính lý thuyết Tài chính hành vi cơ bản ...........20


2.3.1. Giả định ...........................................................................................34
2.3.2. Nguyên tắc dự báo ..........................................................................35
2.3.3. Mô phỏng ngẫu nhiên của mô hình .................................................39
2.3.4. Những tồn tại chưa giải quyết được từ mô hình .............................41
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA TÀI CHÍNH HÀNH
VI TRÊN THỊ TRƢỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM ......................................43

3.1. Khái quát về thị trường ngoại hối Việt Nam................................. 43
3.1.1. Giai đoạn 1988-1991: Nền tảng cho sự hình thành ......................43

Footer Page 2 of 166.


Header Page 3 of 166.
3.1.2. Giai đoạn 1991-1994: Giai đoạn hoạt động của Trung tâm giao
dịch ngoại tệ. .............................................................................................45
3.1.3. Từ 1994 đến nay: Giai đoạn hoạt động của Thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng. .................................................................................................49

3.2. Những tâm lý tài chính phổ biến trong kinh doanh trên thị trường
ngoại hối Việt Nam giai đoạn từ 2005 dến tháng 6 năm 2011 ............ 51
3.2.1.Tâm lý găm giữ ngoại tệ .................................................................
3.2.2. Sự tổng hợp các nhân tố liên quan đến tâm lý...............................
3.3. Một vài gợi ý cho kinh doanh ngoại hối tại Việt Nam dưới góc độ
của Tài chính hành vi ........................................................................... 52
KẾT LUẬN ..................................................................................................................

Footer Page 3 of 166.



- Behaviroal finance- Martin Sewell, 2007- revised 2010.

Footer Page 6 of 166.


Header Page 7 of 166.

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Kinh doanh ngoại hối có thể được hiểu là kinh doanh tiền tệ (curency trading)
có nhiều điểm khác biệt đối với đầu tư trên thị trường chứng khoán vốn quen thuộc
với nhiều nhà đầu tư. Thị trường ngoại hối với khối lượng giao dịch khổng lồ, luôn
luôn tồn tại cơ hội thu lợi nhuận song cũng mang nhiều rủi ro. Thêm vào đó, sự
không hiệu quả của thị trường ngoại hối sẽ là tiền đề để ứng dụng các yếu tố tâm lý.
Đối với thị trường ngoại hối giao ngay, tâm lý tác động lớn đến quyết định mua hay
bán của các nhà kinh doanh đặc biệt là các nhà đầu tư theo hướng phân tích kỹ
thuật. Một xu hướng rõ ràng vẫn có thể bị phá vỡ khi các nhà đầu tư nhận định
tương lai ảm đạm.
Lý thuyết Tài chính hành vi (behaviroal finance) còn có một số tên gọi khác
như Tâm lý hành vi, Tâm lý tài chính … với nền tảng cơ bản là “thị trường không
luôn luôn đúng”, đã đặt ra một đối trọng lớn đối với Lý thuyết Thị trường hiệu quả
(EMH- effective market hypothesis), cơ sở của các lý thuyết tài chính từ những thập
niên 1960 trở lại đây. Lý thuyết thị trường hiệu cho rằng một khi tồn tại hiện tượng
định giá sai trên thị trường nghĩa là giá của các công cụ tài chính (cổ phiếu, trái
phiếu, sản phẩm phái sinh, …) không phản ánh một cách chính xác giá trị hợp lý thì
sẽ tồn tại cơ hội kinh doanh chênh lệch giá, và những nhà đầu tư hợp lý khi tận
dụng những cơ hội này (mua tài sản bị định giá thấp, bán tài sản bị định giá quá
cao), sẽ góp phần điều chỉnh thị trường về trạng thái hợp lý hay cân bằng. Cơ chế

về Tài chính hành vi trong kinh doanh ngoại hối. Tuy nhiên có một số nghiên cứu
cung cấp những kiến thức nền tảng về Lý thuyết Tài chính hành vi như:
- Ứng dụng Tài chính hành vi vào nghiên cứu thực tiễn- Trần Ngọc Thơ và Hồ
Quốc Tuấn, Tạp chí kinh tế phát triển tháng 7 năm 2007.
- Tài chính hành vi và những bất thường của thị trường chứng khoán Việt
Nam- Thạc sỹ Lê Đạt Chí, Tạp chí kinh tế phát triển tháng 7 năm 2007.

Footer Page 8 of 166.


Header Page 9 of 166.

3

Các nghiên cứu này đều chủ yếu đề cập đến phân tích Tài chính hành vi trên
thị trường chứng khoán.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu mang đến những lý luận về Tài chính hành vi nhằm ứng dụng vào
phân tích diến biến hành động của nhà kinh doanh trên thị trường ngoại hối nói
chung và trên thị trường ngoại hối Việt Nam nói riêng. Để đạt được mục tiêu nghiên
cứu, đề tài sẽ đi sâu vào những nhiệm vụ cơ bản sau:


Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh ngoại hối
và Tài chính hành vi.



Phân tích ứng dụng của Tài chính hành vi trong kinh doanh ngoại hối trên
thị trường quốc tế. Xác định mức độ ảnh hưởng của yếu tố tâm lý đến sự

đồng thời đưa ra các chỉ số nhằm nhận biết tác động của yếu tố tâm lý trong kinh
doanh ngoại hối. Từ đó, đề tài cũng chỉ ra mức độ ứng dụng tại thị trường Việt
Nam. Những lý thuyết cơ bản về Tài chính hành vi cũng là tiền đề quan trọng cho
các nghiên cứu sâu hơn không chỉ trên thị trường ngoại hối mà trên cả thị trường
chứng khoán, thị trường bất động sản… Những lý thuyết này cũng có thể ứng dụng
nhằm giải thích các hiện tượng bong bóng đầu cơ, khủng hoảng tài chính…
7. Kết cấu đề tài:
Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận thì bao gồm 3 chương giải quyết phần
nội dung sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kinh doanh ngoại hối và Tài chính hành vi
(Behavioral fianance).
Chương 2: Phân tích ứng dụng lý thuyết Tài chính hành vi trong kinh doanh
ngoại hối trên thị trường quốc tế.
Chương 3: Đánh giá một số biểu hiện của Tài chính hành vi trên thị trường
ngoại hối Việt Nam.

Footer Page 10 of 166.


Header Page 11 of 166.

5

NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH DOANH
NGOẠI HỐI VÀ TÀI CHÍNH HÀNH VI (BEHAVIORAL FINANCE)
1.1. Tổng quan về kinh doanh ngoại hối:
1.1.1. Những vấn đề cơ bản thị trường ngoại hối:
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm:
Thị trường ngoại hối (Foreign Exchange- FOREX hay FX) hiểu theo nghĩa

6

nhau nên thị trường ngoại hối được biết đến như thị trường bán buôn, liên ngân
hàng- Interbank.
- Thị trường ngoại hối có khối lượng giao dịch lớn ước tính khoảng 4500 tỷ
mỗi ngày trong đó 40% giao dịch ở chấu Âu, 40% tại Mỹ và phần còn lại của thế
giới chỉ khoảng 20%.3
- Tỷ giá trên các thị trường khác nhau có độ chênh lệch không đáng kể do thị
trường có tính toàn cầu và hoạt động hiệu quả.
- Đồng tiền sử dụng nhiều nhất là USD (chiếm 41,5% tổng số các đồng tiền
tham gia, xét trên tổng số là 83% vì tỷ giá bao giwof cũng gồm 2 đồng tiền)
- Thị trường ngoại hối có tính thanh khoản cao và nhạy cảm với các sự kiện chính
trị, kinh tế, xã hội, tâm lý, chính sách tiền tệ của các nước phát triển.
1.1.1.2. Các chức năng của FOREX:
- Thực hiện kịp thời các hoạt động về thanh toán quốc tế từ hoạt động thương
mại, tín dụng và đầu tư.
- Thị trường ngoại hối là nơi hình thành và điều chỉnh tỷ giá hối đoái. Ngân
hàng trung ương thông qua hoạt động mua bán ngoại tệ cũng sẽ góp phần thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia.
- Thị trường ngoại hối mang đặc điểm của thị trường tiền tệ giúp các nhà đàu
tư đang dạng hóa danh mục đầu tư, bổ sung nguồn dự trữ ngoại hối cho các doanh
nghiệp, ngân hàng và quốc gia.
- Thị trường ngoại hối cung cấp các công cụ nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá
cũng như tìm kiếm lợi nhuận trực tiếp.

Số liệu công bố của Ngân hàng Thanh toán quốc tế tháng 6/2011. Theo ước tính đến năm 2020 sẽ
đạt tới 10.000 tỷ USD mỗi ngày.
3

Footer Page 12 of 166.

học Ngoại Thương.
4

Footer Page 13 of 166.


Header Page 14 of 166.

8

Kinh doanh ngoại hối mang đầy đủ các đặc điểm đã đề cập ở thị trường
ngoại hối và các đặc điểm riêng biệt mà nổi bật là khả năng sinh lợi cao kèm theo
rủi ro lớn.
1.1.2.2. Lợi ích từ hoạt động kinh doanh ngoại hối:
Kinh doanh ngoại hối là một lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn nhất hiện nay bởi
những lợi ích mà lĩnh vực mang lại:
- Trước hết, các giao dịch được diễn ra với một mức phí rất thấp. Hơn nữa nhờ
vào việc cho phép sử dụng đòn bẩy nên tỷ suất sinh lợi khá hấp dẫn có thể đạt mức
100:1 hay 200:1.
- Do thị trường hoạt động liên tục 24h nên cho phép các nhà tham gia thị
trường có thể vào ra bát cứ lúc nào mà không phải chờ đợi giờ mở cửa và đóng cửa.
- Khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với thị trường trên các phần mềm giao
dịch với sàn và được cập nhật thông tin trực tiếp về tỷ giá nên giao dịch diễn ra
nhanh chóng, giảm thiểu vấn đề thông tin bất cân xứng.
- Thị trường ngoại hối là thị trường toàn cầu nên sẽ rất ít khi xảy ra trường hợp
một ai đó kiểm soát toàn bộ thị trường vì vậy trong dài hạn đây là một thị trường
đầu tư an toàn.
1.1.2.3. Rủi ro trong kinh doanh ngoại hối:
Trước những lợi ích mang lại, các nhà đầu tư sẽ phải chấp nhận một mức rủi ro
cao thể hiện qua biên độ biến động lớn của giá và lực đòn bẩy. Mỗi một cặp tỷ giá

và các nghiệp vụ khác nhau- giao ngay và phái sinh.
- Chọn mức đặt cọc thích hợp và đòn bày hợp lý, phù hợp với mức độ chấp
nhận rủi ro đặt ra từ đầu. Lựa chọn các nguyên tắc khi bắt đầu tham gia vào thị
trường.
1.1.3. Vấn đề tỷ giá:
Tỷ giá là vấn đề quan trọng hàng đầu để các nhà đầu tư tiến hành kinh doanh
ngoại hối, tỷ giá có coi tương tự như giá cả hàng hóa thông thường hay tài sản tài
chính trên thị trường ngoại hối. Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về tỷ giá chính là

Footer Page 15 of 166.


Header Page 16 of 166.

10

cơ sở nền tảng cho những nghiên cứu về Tâm lý tài chính trong kinh doanh ngoại
hối.
1.1.3.1. Khái niệm:
Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được hiển thị thông qua đồng tiền khác 5.Ví
dụ: 1 USD = 20.400 VND. Trong ví dụ này, giá của USD được hiện thị thông qua
VND và 1 USD có giá là 20.400 VND.
Trong tỷ giá có hai đồng tiền, một đồng tiền đóng vai trò đồng tiền yết giá, còn
đồng tiền kia đóng vai trò đồng tiền định giá. Đồng tiền yết giá (Commodity
Currency – ký hiệu là “C” ) : là đồng tiền có số đơn vị cố định và bằng 1 đơn vị.
Đồng tiền định giá (Term Currency – ký hiệu là “T”) : là đồng tiền có số đơn vị
thay đổi, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường. Ví dụ 1: 1 AUD = 0,7642
USD, trong đó: AUD là đồng tiền yết giá, còn USD là đồng tiền định giá. Ví dụ 2: 1
USD = 20.400 VND, trong đó: USD là đồng tiền yết giá, còn VND là đồng tiền
định giá.

quan hệ với tất cả các đồng tiền còn lại; thứ hai, trên thị trường ngoại hối SDR luôn
đóng vai trò là đồng tiền yết giá.
- Các nước Anh, New Zeland, Úc và các nước đồng tiền chung EURO là dùng
phương pháp yết tỷ giá ngoại tệ gián tiếp.
- Tất cả quốc gia còn lại đều áp dụng phương pháp yết tỷ giá ngoại tệ trực tiếp.
- Riêng Mỹ áp dụng phương pháp yết tỷ giá trực tiếp với các ngoại tệ GBP,
AUD, NZD, EUR và SDR; còn với các ngoại tệ khác, áp dụng phương pháp yết tỷ
giá gián tiếp thì spread nhỏ hơn so với đồng tiền không ổn định.
1.1.3.2. Tỷ giá mua, tỷ giá bán và lãi kinh doanh ngoại hối
Rất nhiều nhầm lẫn giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán, bởi vì trong mỗi giao dịch
ngoại hối có 2 đối tác, 2 tỷ giá và 2 đồng tiền. Những nhà kinh doanh chuyên
nghiệp sử dụng tỷ giá mua và tỷ giá bán nhầm kiếm lợi nhuận thông qua việc tạo thị
trường và kinh doanh chênh lệch giá (arbitrage) mỗi khi có cơ hội phát sinh.
1.1.3.2.1. Tỷ giá mua và tỷ giá bán
Tỷ giá mua là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua đồng tiền yết
giá. Tỷ giá bán là tỷ giá mà tại đó Ngân hàng yết giá sẵn sàng ban đồng tiền yết giá.
Với cách yết giá 2 chiều, thì tỷ giá đứng trước gọi là tỷ giá mua và tỷ giá đứng sau
gọi là tỷ giá bán.

Footer Page 17 of 166.


Header Page 18 of 166.

12

Ví dụ: một ngân hàng tại Singapore yết tỷ giá: E(SGD/USD)= 1,6410 –
1,6415. Tỷ giá đứng trước 1,6410 gọi là tỷ giá mua, nghĩa là tại đó ngân hàng yết
giá sẵn sàng mua đồng tiền yết giá là USD. Hay nói cách khác, ngân hàng yết giá
sẵn sàng mua USD tại tỷ giá: 1 USD= 1,6410 SGD. Tỷ giá đứng sau 1,6415 gọi là

Speard là điều ngân hàng yết giá hướng đến bởi khi speard càng nhỏ thì khối
lượng giao dịch có xu hướng lớn hơn, do đó tổng lợi nhuận thu về sẽ lớn.
1.1.3.3. Hành vi đầu cơ và kinh doanh chênh lệch tỷ giá:
Đây là hai mục đích quan trọng khi các nhà đầu tư lựa chọn kinh doanh ngoại
hối để tìm kiếm lợi nhuận bên cạnh mục đích phòng vệ rủi ro tỷ giá.
Hành vi đầu cơ tỷ giá ( Speculations) :
Đầu cơ là việc mua một đồng tiền ngày hôm nay và bán lại đồng tiền này tại một
thời điểm nhất định trong tương lai nhằm ăn chênh lệch tỷ giá. Vì hành vi mua và bán
diễn ra tại hai thời điểm khác nhau, nên hành vi đầu cơ đã tạo ra trạng thái ngoại hối
mở, nên chịu rủi ro tỷ giá và phải bỏ vốn kinh doanh.
Ví dụ: Giả sử tỷ giá kì hạn thời hạn t là Ft (VND/USD) = Ft’ ; nếu nhà kinh doanh
dự tính tỷ giá giao ngay tại thời điểm hợp đồng kỳ hạn đến hạn Set (VND/USD) =
Set lớn hơn tỷ giá kỳ hạn, thì có thể tiến hành đầu cơ tỷ giá bằng cách: ngày hôm
nay ký một hợp đồng mua bán kỳ hạn USD, sau đó bán giao ngay USD tại thời
điểm hợp đồng đến hạn để kiếm lãi (Set – St) > 0
Nếu nhà kinh doanh dự tính tỷ giá spot tại thời điểm hợp đồng kỳ hạn đến hạn
Set (VND/USD) = Set thấp hơn tỷ giá kỳ hạn Ft, thì có thể tiến hành đầu cơ tỷ giá
bằng cách: ngày hôm nay ký một hợp đồng bán kỳ hạn USD, sau đó mua giao ngay
USD tại thời điểm hợp đồng đến hạn để kiếm lãi (Ft - Set) > 0.
Kinh doanh chênh lệch tỷ giá ( Arbitrage):
Là việc cùng một thời điểm mua một đồng tiền ở nơi rẻ và bán lại ở nơi có giá
cao hơn để ăn chênh lệch tỷ giá. Vì hành vi mua vào và bán ra diễn ra tại cùng một
thời điểm, nên về mặt lý thuyết thì kinh doanh chênh lệch tỷ giá không chịu rủi ro tỷ
giá và không phải bỏ vốn.
Khi các ngân hàng đã nhận ra việc yết tỷ giá không thống nhất, ngay lập tức
một hoặc cả hai ngân hàng sẽ điều chỉnh tỷ giá mua bán của mình, điều này làm cho
cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá cũng biến mất.

Footer Page 19 of 166.


ngoại hối

mở

Rủi ro tỷ giá

Không chịu rủi ro tỷ giá

Chịu rủi ro tỷ giá

Cơ sở kinh doanh

Quan sát thị trường

Phán đoán thị trường và sẵn
sàng chịu rủi ro

Lãi kinh doanh

Chắc chăn và biết được

Không chắc chắn và không
biết trước

Địa điểm kinh doanh

Tại hai thị trường

Có thể tại một thị trường


- Giao ngay: Kinh doanh giao ngay được thống nhất trên thị trường quốc tế chỉ
bao gồm việc mua bán các đồng tiền khác nhau có trên tài khoản ngân hàng và các
bên mua bán tiến hành thanh toán ngay sau khi đã thoả thuận. Khái niệm giao ngay
ở đây thường là vào ngày làm việc thứ hai kể từ ngày ký kết hợp đồng. Tỷ giá giao
ngay được xác định theo quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng.
Thị trường giao ngay được biết đến như là thị trường rất sôi động, giao dịch với
khối lượng tiền cực lớn và với tốc độ giao dịch nhanh như tia chớp nhằm tận dụng
cơ hội chênh lệch tỷ giá dù là cực nhỏ.
- Giao dịch kỳ hạn (forward transactions hay forward) là giao dịch mà hai bên
cam kết sẽ mua bán với nhau một lượng ngoại tệ nhất định theo một tỷ giá xác định
vào một thời điểm xác định trong tương lai.
- Hợp đồng ngoại tệ tương lai (foreign currency futures contract) là một dạng hợp
đồng kỳ hạn được tiêu chuẩn hóa (standardized) và được thực hiện tại Sở giao dịch
(exchange-traded). Hợp đồng ngoại tệ tương lai quy định việc trao đổi 1lượng ngoại
tệ tiêu chuẩn sẽ được thực hiện vào một thời gian, tại một địa điểm và với một mức
giá cố định. Điểm khác biệt cơ bản giữa futures và forward là futures được giao
dịch trên thị trường thứ cấp, được điều tiết và hỗ trợ bởi Sở giao dịch (clearing
house) và phải thanh toán lỗ lãi hàng ngày.

Footer Page 21 of 166.


Header Page 22 of 166.

16

- Hoán đổi ngoại tệ (currency swap) là 1 chuỗi các hợp đồng forward series of
forward contracts), là việc mua và bán đồng thời 1 số lượng ngoại tệ nhất định bằng
hai hợp đồng riêng rẽ tại mức tỉ giá được xác định trước. Hợp đồng Swap thường
được áp dụng với những người mà họ đi vay hoặc đầu tư bằng ngoại tệ để tránh rủi

trong tương lai không có gì chắc chắn. Trong những hoàn cảnh như vậy, họ sẽ tìm
kiếm các biện pháp không tuân theo quy luật thông thường. Trong một thí nghiệm
nổi tiếng, chủ thể cho rằng tồn tại khả năng như nhau vào một ngày nào đó, tại một
bệnh viện nhỏ cũng như tại một bệnh viện lớn (nơi có nhiều đứa trẻ ra đời), hơn
60% những đứa trẻ được sinh ra sẽ là các bé trai. Tương tự, một nhà đầu tư nhận ra
rằng một người quản lý vốn có thể thắng chỉ số trung bình hai năm liền có thể kết
luận rằng nhà quản lý đó có tài năng hơn là một nhà đầu tư trung bình, trong khi
mối liên hệ thực sự về mặt thống kê yếu hơn nhiều. Cái nhìn thiển cận như vậy
trong việc diễn giải số liệu có thể giúp chúng ta làm sáng tỏ các hiện tượng khác
nhau đối với các thị trường tài chính, một lĩnh vực nghiên cứu sôi động, tài chính
liên quan đến hành vi (behavioral finance), đã phát triển ứng dụng những kiến thức
về tâm lý trong nỗ lực để hiểu rõ chức năng của các thị trường tài chính.
Kahneman và Tversky cũng tiến hành một thí nghiệm trong đó các chủ thể
được đề nghị phân loại các cá nhân là một “người bán hàng” hoặc một “đại biểu
quốc hội” trên cơ sở những đặc điểm nhất định. Khi một cá nhân ngẫu nhiên quan
tâm đến chính trị và tham gia vào các cuộc tranh luận, hầu hết mọi người đều cho
rằng anh ta là một đại biểu quốc hội, bất chấp thực tế là tỷ lệ những người bán hàng
cao hơn một cách tương đối trong dân số, nghĩa là làm tăng khả năng anh ta là một
người bán hàng. Thậm chí sau khi các chủ thể được thông báo rằng tỷ lệ các đại
biểu quốc hội và những người bán hàng trong dân số đã thay đổi về căn bản, dường
như nó không ảnh hưởng gì đến các kết quả. Một phát hiện đáng chú ý là, các cá
nhân nhạy cảm hơn nhiều đối với cách mà một kết quả đi trệch khỏi một mức độ
tham khảo (thường là hiện trạng) so với kết quả tuyệt đối. Khi đối mặt với một
chuỗi những quyết định dưới điều kiện rủi ro, các cá nhân dường như thường đưa ra
mỗi quyết định dựa vào lợi nhuận và thua lỗ một cách độc lập hơn là dựa vào những
Daniel Kahneman và Amos Tversky là hai nhà kinh tế có nhiều nghiên cứu về hành vi bát hợp lý
xuất phát từ yếu tố tâm lý. Họ đã cùng đưa ra Lý thuyết triển vọng- học thuyết quan trọng nhất cuat
Tài chính hành vi.
8


Pricing Theory- Ross, 1972). Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu cho thấy sự vận dụng
không chính xác của các học thuyết này thông qua dữ liệu đầu tư có sẵn trên thị
trường. Ví dụ như Fama và French cùng các cộng sự đã chỉ ra rằng cơ sở lập luận
về thị trường chứng khoán, tỷ suất sinh lợi mong muốn cũng như hành vi của nhà
đầu tư không thể giải thích được từ các lý thuyết trên. Các mô hình tài chính hành vi

Footer Page 24 of 166.


Header Page 25 of 166.

19

xuất hiện nhằm giải quyết những vấn đề khó khăn mà các mô hình truyền thống
không thể giải quyết được. Về bản chất, tài chính hành vi lập luận rằng sự chọn lựa
đầu tư không phải luôn luôn hợp lý bởi luôn có một giới hạn chênh lệch cho phép
nhà đầu tư thu lợi đồng thời tác động lên giá cả- hay tỷ giá. Tài chính hành vi dựa
trên các bằng chứng thực tế về tâm lý học nhận thức và các thành kiến (bias) phát
sinh do con người chịu tác động của niềm tin, sự ưa thích và cách thức mà họ đã ra
quyết định trước đó mang lại (Baberis và Thaler, 2003).
Hạn chế về chênh lệch giá và tâm lý học là hai nền tảng cơ bản cấu thành nên
Tài chính hành vi. Các nhà lý thuyết tài chính truyền thống cho rằng bất kỳ một loại
tài sản tài chính nào được đính giá sai bởi các nhà đầu tư không hợp lý sẽ tạo cơ họi
cho các nhà đầu tư hợp lý tận dụng một cách nhanh chóng và do đó, kinh doanh
chênh lệch sẽ mất đi. Trong khi đó, những nhà tài chính hành vi lại cho rằng chiến
lược để sửa chữa những sai sót của thị trường- định giá sai có thể gây ra cả chi phí
và rủi ro, do đó các nhà đầu tư sẽ không tha thiết để cố đưa thị trường về hợp lý và
làm cho việc định giá sai tiếp diễn. Phân tích chi tiết về lập luận này được đưa ra
bởi De Long, Shleifer, Summers và Waldmann (1990), Shelifer và Vishny (1997).
Lý thuyết tài chính hành vi nhìn chung không phải là một trường phái tài chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status