Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯƠNG MINH TRUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ NGẮN HẠN
Ở TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP-HƯỚNG NGHIỆPDẠY NGHỀ HUYỆN KINH MÔN, TỈNH HẢI DƯƠNG
ĐÁP ỨNG NHU CẦU LAO ĐỘNG ĐỊA PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯƠNG MINH TRUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ NGẮN HẠN
Ở TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP-HƯỚNG NGHIỆPDẠY NGHỀ HUYỆN KINH MÔN, TỈNH HẢI DƯƠNG
ĐÁP ỨNG NHU CẦU LAO ĐỘNG ĐỊA PHƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
lãnh đạo, của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Bình, người hướng dẫn khoa học và giúp
đỡ chuyên môn cho tác giả trong quá trình thực hiện luận văn này.
- Lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tham gia
Đào tạo lớp cao học Quản lý Giáo dục.
- Tập thể CBGV, CNV Trung tâm KTTH-HN-DN huyện Kinh Môn nơi
công tác.
Do khả năng và thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác và
chỉ đạo công tác này trong trung tâm là vô cùng phong phú và sinh động, có
nhiều vấn đề cần giải quyết, chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót.
Tác giả rất mong sự đóng góp chân thành của các thầy giáo, cô giáo, các
cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn này được hoàn thiện
hơn và có giá trị thực tiễn hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn
Lương Minh Trung
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
phương ở Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp - Dạy nghề .............. 24
1.4.1. Công tác khảo sát nhu cầu của người lao động và nhu cầu lao động
địa phương ......................................................................................................... 24
1.4.2. Công tác lập kế hoạch dạy nghề ngắn hạn đáp ứng nhu cầu lao
động địa phương ................................................................................................ 25
1.4.3. Công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy nghề ngắn hạn
đáp ứng nhu cầu lao động địa phương............................................................... 26
1.4.4. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy nghề ngắn hạn đáp ứng
nhu cầu lao động địa phương............................................................................. 27
1.4.5. Công tác đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ dạy nghề ngắn hạn đáp
ứng nhu cầu lao động địa phương. .................................................................... 28
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy nghề ngắn hạn đáp
ứng nhu cầu lao động địa phương ..................................................................... 29
1.5.1. Yếu tố khách quan ................................................................................... 29
1.5.2. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 31
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 32
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
NGẮN HẠN Ở TRUNG TÂM KTTH-HN-DN HUYỆN KINH MÔN,
TỈNH HẢI DƯƠNG ........................................................................................ 33
2.1. Khái quát tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục huyện Kinh Môn,
tỉnh Hải Dương .................................................................................................. 33
2.1.1. Tình hình kinh tế- xã hội ......................................................................... 33
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục................................................................... 35
2.1.3. Khái quát về Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp-Hướng nghiệp-Dạy
nghề huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương ............................................................ 36
2.2. Thực trạng hoạt động dạy nghề ngắn hạn ở Trung tâm KTTH-HNDN huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương hiện nay ............................................... 39
iv
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học ............................................................................ 66
v
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ......................................................... 67
3.1.4. Đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người dân ........................... 67
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề ngắn hạn ở trung tâm
KTTH-HN-DN huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu lao
động địa phương ................................................................................................ 68
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và người lao
động ở địa phương về tầm quan trọng của dạy nghề ngắn hạn cho người
lao động ............................................................................................................. 68
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn và kỹ năng thực hành
nghề cho giáo viên ............................................................................................. 71
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt
động dạy nghề ngắn hạn đáp ứng nhu cầu lao động địa phương ...................... 76
3.2.4. Tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy
nghề ngắn hạn đáp ứng nhu cầu lao động địa phương ...................................... 80
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động dạy nghề ngắn hạn ở trung tâm KTTH- HN- DN huyện Kinh
Môn, tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu lao động địa phương........................... 85
Tiểu kết chương 3 .............................................................................................. 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 89
1. Kết luận chung ............................................................................................... 89
2. Khuyến nghị................................................................................................... 90
2.1. Đối với Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội .......................................... 90
2.2. Đối với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội .......................................... 91
2.3. Đối với UBND huyện và các địa phương trong huyện .............................. 91
2.4. Đối với trung tâm KTTH-HN-DN huyện Kinh Môn ................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 92
4
GDTX
Giáo dục thường xuyên
5
GDTX-DN
Giáo dục thường xuyên- Dạy nghề
6
HĐND
Hội đồng nhân dân
7
KHCN
Khoa học công nghệ
8
KT-XH
Kinh tế- Xã hội
Bảng 2.2. Đội ngũ giáo viên dạy nghề ngắn hạn ở trung tâm KTTH- HNDN huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.............................................. 42
Bảng 2.3. Nhu cầu học nghề ngắn hạn của người lao động ở huyện Kinh
Môn, tỉnh Hải Dương ........................................................................ 46
Bảng 2.4. Nhu cầu học nghề cụ thể của người lao động ở huyện Kinh
Môn, tỉnh Hải Dương ........................................................................ 47
Bảng 2.5. Lý do chọn nghề ngắn hạn của người lao động ở huyện Kinh
Môn, tỉnh Hải Dương ........................................................................ 49
Bảng 2.6. Mức độ cần thiết của đào tạo nghề ngắn hạn của người lao
động ở huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương ........................................ 50
Bảng 2.7. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động
dạy nghề ngắn hạn ở Trung tâm KTTH-HN-DN Kinh Môn ............ 62
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ..................... 85
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp................... 86
v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Trung tâm KTTH-HN-DN huyện Kinh Môn..... 37
Biểu đồ 2.1. Thống kê số lượng người học nghề ngắn hạn của Trung tâm
KTTH-HN-DN huyện Kinh Môn từ năm 2011 đến năm 2015 ...... 41
Biểu đồ 2.2. Nhu cầu học nghề ngắn hạn của người lao động ở huyện
Kinh Môn, tỉnh Hải Dương ............................................................. 46
Biểu đồ 2.3. Nhu cầu học nghề cụ thể của người lao động ở huyện Kinh
Môn, tỉnh Hải Dương ...................................................................... 48
Biểu đồ 2.4. Lý do chọn học nghề ngắn hạn của người lao động ở huyện
Kinh Môn, tỉnh Hải Dương ............................................................. 49
Biểu đồ 2.5. Mức độ cần thiết của đào tạo nghề ngắn hạn của người lao
động ở huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương ...................................... 50
xã hội của địa phương cũng như xây dựng quê hương đất nước ngày một giàu
đẹp và phồn vinh.
1
Tuy nhiên, hiện nay việc dạy nghề và quản lý dạy nghề cho người lao
động còn một số hạn chế như: Công tác quản lý đào tạo còn bộc lộ nhiều thiếu
sót, yếu kém; Nhận thức của cán bộ giáo viên và nhân dân về công tác đào tạo
nghề chưa cao, chưa coi trọng công tác này trong hoạt động của đơn vị; Năng
lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề của đội ngũ giáo viên dạy
nghề còn hạn chế, việc đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp giảng dạy
trong dạy nghề còn ít được quan tâm; cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy
nghề còn thiếu thốn, chưa đồng bộ, … Điều đó làm giảm hiệu quả của đào tạo
nghề và công tác quản lý đào tạo nghề, chưa đáp ứng được nhu cầu của người
lao động cũng như nhu cầu của các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh
doanh tại các địa phương.
Việc đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho người lao động theo hướng
nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để người lao
động tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu
cầu học nghề là việc làm cần thiết và có tính thời sự. Chính vì vậy đã lôi cuốn
một số tác giả, một số nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm, nghiên cứu
về công tác đào tạo nghề, giới thiệu các nghề trong xã hội cũng như các yêu
cầu của một số nghề này,…. Tuy nhiên, họ ít quan tâm nghiên cứu công tác
quản lý đào tạo nghề ở các cơ sở đào tạo nghề.
Xuất phát từ những lý do trên tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động
dạy nghề ngắn hạn ở Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp-Hướng nghiệp-Dạy nghề
huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương đáp ứng nhu cầu lao động địa phương”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề
Nghiên cứu quản lý hoạt động dạy nghề ngắn hạn đáp ứng nhu cầu lao
động địa phương của người lao động ở 25 xã, thị trấn của huyện Kinh Môn,
tỉnh Hải Dương trong 5 năm gần đây.
3
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản: Sử dụng các phương pháp
phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa để phân tích các tài liệu: sách,
báo, tạp chí, thông tin trên mạng internet, các văn bản, nghị quyết, các báo cáo
tổng kết,...về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước có liên quan đến vấn
nghiên cứu để hệ thống những vấn đề lý luận về hoạt động dạy nghề, quản lý
hoạt động dạy nghề ngắn hạn, ... nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phương pháp này được sử
dụng để điều tra thực trạng hoạt động dạy nghề và quản lý hoạt động dạy nghề
ngắn hạn ở trung tâm KTTH-HN-DN huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương và
nguyên nhân của thực trạng.
7.3. Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn một số cán bộ quản
lý, giáo viên, lãnh đạo địa phương và nhân dân nhằm thu tập thêm thông tin, bổ
xung cho phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi để tăng thêm tính khách quan
của kết quả điều tra bằng phiếu hỏi.
7.4. Phương pháp quan sát: Quan sát việc dạy của giáo viên và việc thực
hành nghề của học viên để làm rõ thêm thực trạng của hoạt động dạy nghề và
quản lý hoạt động dạy nghề của trung tâm KTTH-HN-DN huyện Kinh Môn,
tỉnh Hải Dương.
7.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết quá trình đào tạo nghề
trong 5 năm qua để tìm ra điểm mạnh, điểm hạn chế của công tác quản lý đào
tạo nghề ngắn hạn để sử dụng cho quá trình nghiên cứu.
7.6. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng thống kê toán học để phân
đặc điểm, yêu cầu về nguồn nhân lực - đội ngũ công nhân kỹ thuật ở mỗi nước
có khác nhau nên không chỉ có lĩnh vực đào tạo nghề mà cả phương pháp, hình
thức, quy mô đào tạo nghề cũng khác nhau song có điểm chung là đều chú
trọng đến sự phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp.
Chẳng hạn: Ở Mỹ, việc đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và
tiến hành ngay từ cấp THPT phân ban và các trường dạy nghề cấp trung học,
các cơ sở đào tạo nghề sau THPT. Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng chứng
nhận và chứng chỉ công nhân lành nghề và có quyền được đi học tiếp theo.
Thời hạn đào tạo dao động từ 2 đến 7 năm tùy thuộc vào từng nghề đào tạo.
Các loại trường tư thục thuộc vào các công ty tư nhân mà công ty của họ khá
lớn. Các nhà trường trong công ty đào tạo công nhân ngay trong công ty mình
và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng.
Còn ở Cộng hòa liên bang Đức đã sớm hình thành hệ thống đào tạo nghề
và hệ trung cấp chuyên nghiệp. Giáo dục chuyên nghiệp còn là một bộ phận
trung học cấp hai của hệ thống giáo dục quốc dân với các loại hình trường đa
dạng. Họ đã phân thành hai trình độ: Ở trình độ 1 được xếp vào bậc trung học
tương đương với THPT từ lớp 9 đến lớp 12; Ở trình độ 2 được xếp cao hơn bậc
THPT. Ngoài trường phổ thông mang tính không chuyên nghiệp chỉ nhằm mục
tiêu đào tạo chuẩn bị lên đại học còn có các trường phổ thông chuyên nghiệp,
6
trường hỗn hợp,… Học sinh các trường này có thể vào học ở các trường đại
học chuyên ngành. Sau khi tốt nghiệp chủ yếu học sinh ra làm việc sơ cấp. Do
các loại hình trường rất đa dạng nên không có mô hình tổ chức quản lý đồng
nhất giữa các bang khác nhau, có trường công lập, trường tư thục, có trường
thuộc công ty tư nhân chuẩn bị phần nhân lực cho công ty mình,…
Ở các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là ở Liên Xô trước đây cũng sớm quan
tâm đến vấn đề đào tạo nghề, với những đóng góp quan trọng của các nhà giáo
của thực tiễn.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản lí quá trình đào tạo
nghề cũng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, khi đó có
Tổng cục dạy nghề. Lúc đó đã có một số nhà nghiên cứu như Đặng Danh Ánh,
Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Văn Hộ,…nghiên cứu những khía cạnh khác
nhau về sự hình thành nghề và công tác dạy nghề. Tuy nhiên, sau đó những
nghiên cứu về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghề ở nước ta lắng
xuống, ít được chú trọng. Chỉ đến những năm gần đây do nhu cầu của xã hội và
nhu cầu của thị trường lao động, vấn đề đào tạo nghề tiếp tục được quan tâm
nghiên cứu trở lại trên cả hai bình diện lý luận và thực tiễn.
Đảng và nhà nước từ khi tiến hành sự nghiệp đổi mới rất quan tâm đến
công tác đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề. Trong những năm gần đây đã
ban hành nhiều cơ chế, chính sách giúp cho công tác đào tạo nghề luôn phát triển
và đạt được những thành tựu nhất định. Điều này được cụ thể hóa trong Luật Giáo
dục năm 2005, Luật dạy nghề năm 2006, Quy chế của trung tâm dạy nghề năm
2007, … Mặt khác, nhiều nhà khoa học cũng đã có các công trình nghiên cứu về
lĩnh vực này như: “Tuổi trẻ với nghề truyền thống Việt Nam” của tác giả Nguyễn
Viết Sự (2001); “Việc làm ở nông thôn, thực trạng và giải pháp” của Chu Tiến
Quang (2001); “Đổi mới hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề ở Việt Nam giai
đoạn 2001-2010” của Đỗ Minh Cương (2001) ; “Giáo dục kỹ thuật- Nghề nghiệp
và phát triển nguồn nhân lực” của Trần Khánh Đức (2002); “Giáo dục nghề
nghiệp- Những vấn đề và giải pháp” của Nguyễn Viết Sự (2005); “Thị trường lao
8
động Việt Nam, thực trạng và giải pháp” của Nguyễn Thị Thơm (2006); “Sổ tay
tư vấn hướng nghiệp và chọn nghề” của Trung tâm Lao động- Hướng nghiệp- Bộ
Giáo dục và Đào tạo do Nguyễn Hùng chủ biên (2008);….
cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là
một khoa học” [9].
Theo M.I.Konđacôp: “Quản lý xã hội một cách khoa học không phải là
cái gì khác mà chính là việc tác động một cách hợp lý đến hệ thống xã hội, làm
cho hệ thống đó phù hợp với những quy luật vốn có của nó” [16].
Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để
điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh
từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc
lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn
nhạc thì cần có nhạc trưởng” (Mác- Anghen toàn tập- Tập 4) [15].
Các nhà lý luận quản lý như: Frederich Wiliam Taylor (1856-1915), Mỹ;
Henri Fayol (1841-1925), Pháp; Max Weber (1864-1920), Đức,... đều đã khẳng
định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội.
Theo tác giả Nguyễn Bá Sơn: “Quản lý là sự tác động có hướng đích của
chủ thể quản lý đến đối tượng bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi
trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận với mục tiêu cuối cùng,
phục vụ lợi ích của con người” [20].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động nói chung là
khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [18].
Theo Phan Văn Kha, khái niệm quản lý trong hoạt động giáo dục được
hiểu là: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công
việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn
lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” [12].
Tác giả Nguyễn Bá Dương quan niệm: “Hoạt động quản lý là sự tác
động qua lại một cách tích cực giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý qua
10
11
Mô hình của hoạt động quản lý:
Chủ thể
quản lý
Công cụ quản lý
lý
Khách thể
quản lý
Mục tiêu quản lý
Phương pháp
quản lý
Môi trường quản lý
Từ những phân tích trên chúng tôi hiểu: Quản lý là quá trình tác động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận
hành và đạt được mục đích đề ra.
Như vậy quản lý là một hệ thống bao gồm những nhân tố cơ bản là: Chủ
thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý, công cụ, phương tiện quản lý,
các thức quản lý và môi trường quản lý. Những nhân tố đó có quan hệ và tác
động lẫn nhau để hình thành nên quy luật và tính quy luật quản lý.
Để thực hiện tốt công tác quản lý thì cần chú trọng tới 4 chức năng của
quản lý. Đó là:
nào đó của chủ thể quản lý. Trong quản lý giáo dục, biện pháp quản lý là cách
thức mà chủ thể quản lý sử dụng nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải
quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ quản lý vận hành đạt
mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quy luật khách quan.
Trong nhà trường thì biện pháp quản lý hoạt động dạy và học là những cách
thức tổ chức, điều hành, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học của cán bộ,
giáo viên và học sinh nhằm đạt được kết quả đề ra.
Theo nghĩa hẹp thì biện pháp quản lý là tổng thể những cách thức mà
chủ thể quản lý sử dụng để tác động lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục
tiêu đề ra.
Theo nghĩa rộng thì biện pháp quản lý còn bao hàm cách thức hoạt động
của chính bản thân chủ thể, cách thức giải quyết vấn đề cụ thể phát sinh trong
quá trình quản lý.
13
Nói tóm lại chúng ta có thể hiểu: Biện pháp quản lý là sự tác động, chỉ
huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để
chúng phát triển hợp với quy luật, đạt mục đích đề ra và đúng với ý chí của
người quản lý.
Trong đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề ngắn hạn nói riêng, biện
pháp quản lý là sự tác động là tổ hợp các phương pháp tiến hành của chủ thể
quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để các hoạt động đào tạo nghề đạt
được hiệu quả cao nhất. Trong đào tạo nghề, các biện pháp quản lý phải có mục
tiêu xác định rõ ràng, cụ thể, có cơ sở khoa học và tính thực tiễn, biện pháp có
tính khả thi và đạt được mục tiêu đặt ra.
1.2.2. Khái niệm hoạt động đào tạo nghề
1.2.2.1. Khái niệm nghề
Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa: “Nghề là công việc chuyên làm,
theo sự phân công lao động của xã hội” [23].